vào phủ chúa trịnh
- Lê Hữu Trác A. Mục tiêu: Giúp
học sinh
1. Kiến thức: Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng nh thái độ trớc hiện thực và ngòi bút ký sự chân thự,
sắc sảo của Lê Hữu Trác qua đoạn trích miêu tả cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa Trịnh.
2. Kỹ năng: Biết cách đọc hiểu một tác phẩm VH thuộc thể ký
3. Thái độ: Biết trân trọng một ngời vừa có tài năng vừa có nhân cách nh Lê Hữu Trác.
B. Phơng tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn.
C. phơng pháp:
GV tổ chc giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo nêu vấn đề kết hợp trao đổi thảo luận trả lời câu
hỏi
D. Tiến trình dạy học:
1. ổn định tổ chức
2. kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn học sinh A. Tiểu dẫn
Nội dung
tìm hiểu phần tiểu dẫn (SGK)
1. Tác giả ( 1724 1791). Hiệu là Hải Thợng Lãn Ông ( Ông già lời ở đất Th-
* Cảnh sống xa hoa đầy uy quyền của chúa Trịnh
* Hoạt động 3
+ Vào phủ chúa phải qua nhiều lần cửa và Những dãy hành lang quanh co nối
- Quang cảnh và cuộc sống đầy uy
nhau liên tiếp. Đâu đâu cũng là cây cối um tùm chim kêu ríu rít, danh hoa
1
quyền của chúa Trịnh đợc tác giả miêu đua thắm, gió đa thoang thoảng mùi hơng
tả nh thế nào?
+ trong khuôn viên phủ chúa Ngời giữ cửa truyền báo rộn ràng, ngời có việc
( HS chia nhóm nhỏ theo bàn, trao đổi
quan qua lại nh mắc cửi.
thảo luận, phát biểu)
(phân tích bài thơ mà tác giả ngâm)
+ Nội cung đợc miêu tả gồm những chiếu gấm, màn là, sập vàng, ghế rồng, đèn
sáng lấp lánh, hơng hoa ngào ngạt, cung nhân xúm xít, mặt phần áo đỏ...
+ ăn uống thì Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ
+ Về nghi thức: Nhiều thủ tục... Nghiêm đến nỗi tác giả phải Nín thở đứng
Nơi ở của Thế tử Cán đợc miêu tả nh - Lối vào chỗ ở của vị chúa rất nhỏ Đi trong tối om...
thế nào?
- Nơi thế tử ngự: Vây quanh bao nhiêu là vật dụng gấm vóc lụa là vàng ngọc.
(HS làm việc cá nhân trả lời trớc lớp)
Ngời thì đông nhng đều im lặng -> không khí trở lân lạnh lẽo, thiếu sinh khí
- Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán:
+ Mặc áo đỏ ngồi trên sập vàng
Hình hài, vóc dáng của Thế tử Cán đợc + Biết khen ngời giữa phép tắc Ông này lạy khéo
miêu tả nh thế nào?
+ Đứng dậy cởi áo thì Tinh khí khô hết, mặt khô, rốn lồi to, gân thì
(HS làm việc cá nhân trả lời trớc lớp)
xanh...nguyên khí đã hao mòn... âm dơng đều bị tổn hại -> một cơ thể ốm yếu,
thiếu sinh khí
=> Tác giả vừa tả vừa nhận xét khách quan Thế tử Cán đợc tái hiện lại thật đáng
sợ. Tác giả ghi trong đơn thuốc 6 mạch tế sác và vô lực...trong thì trống. Phải
Em có suy nghĩ gì về cách miêu tả này
chăng cuộc sống vật chất quá đầy đủ, quá giàu sang phú quý nhng tất cả nội lực
bên trong là tinh thần ý chí, nghị lực, phẩm chất thì trống rỗng?
* Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất của một thầy lang khi khám bệnh cho
Thế tử
- Một mặt tác giả chỉ ra căn bệnh cụ thể, nguyên nhân của nó, một mặt ngầm
Thái độ của Lê Hữu Trác và phẩm chất
phê phán Vì Thế tử ở trong chốn màn che trớng phủ, ăn quá no, mặc quá ấm
* Ghi nhớ (SGK trang 9 )
những nét chính về nội dung và Nghệ
Luyện tập: Bài tập SGK trang 9
thuật
5. Dặn dò
- HS làm bài và học bài
- Giờ sau học tiếng Việt
Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân
A. Mục tiêu:
1.Kiến thức: Giúp HS nắm đợc biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ của XH và cái riêng trong lời nói của cá
nhân, mối tơng quan giữa chúng.
2. Kỹ năng: Nâng cao năng lực lĩnh hội những nét riêng trong ngôn ngữ của cá nhân, nhất là của các nhà văn có
uy tín. Đồng thời rèn luyện để hình thành và nâng cao năng lực sảng tạo của cá nhân, biết phát huy phong cách ngôn
ngữ cá nhân khi sử dụng ngôn ngữ chung.
3. Thái độ: vừa có ý thức tôn trọng những quy tắc ngôn ngữ chung của XH, vừa có sảng tạo, gỏp phần vào sự
phát triển ngôn ngữ của XH.
B. Phơng tiện dạy học:
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
C. Phơng pháp: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi
D. Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: GV gọi HS nhắc lại kiến thức chung về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ đã học
ở lớp 10
3. Bài mới
* VD một số quy tắc hoặc phơng thức nh:
+ Quy tắc cấu tạo các kiểu câu VD ( SGK)
+Phơng thức chuyển nghĩa từ VD ( SGK)
II. Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân.
- Thế nào là lời nói ? ( SGK trang 11)
*Hoạt động2: GV hớng dẫn HS tìm hiểu
về lời nói
-Em hiểu thế nào là lời nói cá nhân ?
( GV phát vấn HS trả lời)
- Cái riêng trong lời nói cá nhân đợc
biểu lộ ở những phơng diện nào ?
( HS chia nhóm nhỏ trả lời câu hỏi)
- Cái riêng trong lời nói của cá nhân đợc biểu lộ ở các phơng diện sau :
1. Giọng nói cá nhân
2. Vốn từ ngữ cá nhân ( Phân tích VD SGK)
3.Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung, quen thuộc ( Phân
tích VD SGK)
4. Việc tạo ra các từ mới (Phân tích VD SGK)
5. Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo quy tắc chung, phơng thức chung (
Phân tích VD SGK)
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
1. Bài tập 1
Từ Thôi in đậm đợc dùng với nghĩa: sự mất mát, sự đau đớn. Thôi
là h từ đợc nhà thơ dùng trong câu thơ nhằm diễn đạt nỗi đau của mình
*Hoạt động 3: GV hớng dẫn HS làm bài khi nghe tin bạn mất, đồng thời cũng là cách nói giảm để nhẹ đi nỗi
tập.
mất mát quá lớn không gì bù đắp nổi.
D. Tiến trình dạy học
4
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Quang cảnh nơi phủ Chúa đợc LHTr miêu tả nh thể nào? Em có nhận xét gì về ngòi bút
miêu tả của tác giả ?
3. Bài mới
Hoạt động của GV & HS
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn HS
tìm hiểu phần tiểu dẫn
- GV gọi một HS đọc phần tiểu
dẫn SGK sau đó tóm tắt ý chính
A. Tiểu dẫn
1. Tác giả Hồ Xuân Hơng
- Cha xác định đợc năm sinh năm mất.
- Sống vào khoảng nửa cuối thế kỷ XVIII nửa đầu thế kỷ XIX.
- Quê quán: Làng Quỳnh Đôi huyện Quỳnh Lu tỉnh Nghệ An nhng sống chủ
yếu ở kinh thành Thăng Long.
- Hoàn cảnh xuất thân: trong một gia đình nhà nho nghèo, cha làm nghề dạy
học.
- Là ngời đa tài đa tình phóng túng, giao thiệp với nhiều văn nhân tài tử, đi rất
nhiều nơi và thân thiết với nhiều danh sĩ. Cuộc đời, tình duyên của Hồ Xuân Hơng nhiều éo le ngang trái,
-> Hồ Xuân Hơng là một hiện tợng độc đáo trong lịch sử văn học Việt Nam. Đợc mệnh danh là bà chúa thơ Nôm.
2. Sáng tác (SGK trang 18)
mình, sống thật với mình
- Không gian: Yên tĩnh vắng lặng (nghệ thuật lấy động tả tĩnh)
- Âm thanh; Tiếng trống cầm canh -> nhắc nhở con ngời về bớc đi của thời gian
+ Văng vẳng -> từ láy miêu tả âm thanh từ xa vọng lại (nghệ thuật
lấy động tả tĩnh)
+ Trống canh dồn -> tiếng trống dồn dập, liên hồi, vội vã
- Chủ thể trữ tình là ngời phụ nữ một mình trơ trọi, đơn độc trớc không gian
rộng lớn:
+ Trơ: Trơ trọi, lẻ loi, cô đơn
Trơ lỳ: Tủi hổ bẽ bàng, thách thức bền gan
+ Kết hợp từ Cái + hồng nhan: vẻ đẹp của ngời phụ nữ bị rẻ rúng...
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> nhấn mạnh vào sự trơ trọi nhng đầy bản lĩnh của Xuân
Hơng => xót xa, chua chát
+ Hình ảnh tơng phản:
Cái hồng nhan > < nớc non
-> Nỗi cô đơn khủng khiếp của con ngời
2. Hai câu tiếp (Câu 3 + 4)
- Mợn rợu để giải sầu: Say rồi lại tỉnh -> vòng luẩn quẩn không lối thoát
- Ngắm vầng trăng: Thì trăng xế bóng Khuyết cha tròn -> sự muộn màng
dở dang của cuộc đời nhà thơ: Tuổi xuân trôi qua mà hạnh phúc cha trọn vẹn
- Nghệ thuật đối -> tô đậm thêm nỗi sầu đơn lẻ của ngời muộn màng lỡ dở
=> Niềm mong mỏi thoát khỏi hoàn cảnh thực tại nhng không tìm đợc lối thoát.
Đó cũng chính là thân phận của ngời phụ nữ trong xã hội phong kiến
3. Hai câu tiếp ( Câu 5 + 6)
- Cách diễn đạt:
+ Nghệ thuật đối
+ Nghệ thuật đảo ngữ -> Mạnh mẽ dữ dội, quyết liệt
+ Động từ mạnh xiên đâm kết hợp các bổ ngữ ngang dọc -> cách dùng từ
độc đáo -> sự phản kháng của thiên nhiên
+ Ngán: Chán ngán, ngán ngẩm
-> Mùa xuân đến mùa xuân đi rồi mùa xuân lại lại theo nhịp tuần hoàn vô tình
của trời đất còn tuổi xuân của con ngời cứ qua đi mà không bao giờ trở lại =>
chua chát, chán ngán
- Ngoảnh lại tuổi xuân không đợc cuộc tình, khối tình mà chỉ mảnh tình thôi.
Mảnh tình đem ra san sẻ cũng chỉ đợc đáp ứng chút xíu ( nghệ thuật dùng từ
thuần việt theo cấp độ tăng tiến: Mảnh tình - san sẻ tí con con) => thật
xót xa, tội nghiệp
III. Kết luận
- Về nội dung: Qua lời Tự tình bài thơ nói lên cả khát vọng sống, khát vọng
hạnh phúc của Hồ Xuân Hơng. ý nghĩa nhân văn của bài thơ: Trong buồn tủi,
ngời phụ nữ gắng vợt lên trên số phận nhng cuối cùng vẫn rơi vào bi kịch
- Về nghệ thuật: Sử dụng từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm
để diễn tả các biểu hiện phong phú, tinh tế của tâm trạng
IV. Luyện tập
- Giống nhau:
+ Đều sử dụng thơ Nôm Đờng Luật để thể hiện cảm xúc
+ Đều mợn cảm thức về thời gian để thể hiện tâm trạng
+ Đều sử dụng các từ ngữ biểu cảm
- Khác nhau:
+ Cảm xúc trong Tự tình I là nỗi niềm của nhà thơ trớc duyên phận hẩm hiu,
nhiều mất mát, trớc lẽ đời đầy nghịch cảnh đồng thời là sự vơn lên của chính
bản thân, thách đố lại duyên phận
+ Còn ở Tự tình II cũng là sự thể hiện của bi kịch duyên phận muộn màng, cố
gắng vơn lên nhng cuối cùng cũng không thoát đợc bi kịch. Đến Tự tình II, sự
bi kịch nh đợc nhân lên, phẫn uất hơn.
* Ghi nhớ (SGK trang 19)
- Thực hiện bài tập 2
- Giờ sau học bài Câu cá mùa thu
1. Tác giả( 1835- 1909) hiệu là Quế Sơn, lúc nhỏ tên là
Gọi HS đọc và tóm tắt nội
Thắng sau đổi thành Nguyễn Khuyến
dung chính
- Quê quán: Làng Yên Đổ, huyện Bình Lục, tỉnh Hà Nam
- Hoàn cảnh xuất thân: Trong một gia đình nhà nho nghèo, có truyền thống
khoa bảng -> ảnh hởng đến Nguyễn Khuyến
- Bản thân: Thông minh, chăm chỉ, đỗ đạt cao ( Đỗ đầu cả3 kì thi Hơng, Hội,
Đình -> Tam nguyên Yên Đổ)
- Cuộc đời làm quan hơn 10 năm không màng danh lợi, không hơp tác với kẻ
thù sau đó về ở ẩn tại quê nhà
-> NK là ngời tài năng, có cốt cách thanh cao, có tấm lòng yêu nớc thơng
dân, kiên quyết không hợp tác với kẻ thù.
2. Sáng tác( SGK trang21)
*Hoạt động2:
B. Đọc- hiểu văn bản
GV gọi HS đọc bài thơ
I.Đọc và giải nghĩa từ khó
(Yêu cầu đọc diễn cảm)
*Hoạt động3: Hớng dãn HS tìm II.Tìm hiểu văn bản
hiểu văn bản
1. Cảnh mùa thu
Cảnh mùa thu đợc tác giả miêu tả - Bài thơ mở ra bằng khung cảnh thiên nhiên gói gọn trong một cái ao thu:
nh thế nào?
+Ao thu: lạnh lẽo, nớc trong veo -> đặc trng của vùng ĐBBB và của tiết trời
(Chú ý:Điểm nhìn, từ ngữ hình mùa thu, gợi cảm giác lạnh lẽo, yên tĩnh lạ thờng
ảnh, cảch giêo vần)
+Hình ảnh:Chiếc thuyền câu bé tẻo teo -> rất nhỏ( chú ý cách sử dụng từ láy
HS chia nhóm nhỏ thực hiện yêu và cách gieo vần eo của tác giả)
cầu trên sau đó trình bày trớc lớp +Từ ngữ: lẽo, veo, teo...có độ gợi cao
nhận xét rồi chốt lại)
Nam. Cảnh đẹp nhng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên
4. Củng cố
đất nớc, vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả.
Nêu giá trị ND và NT của tác - Về nghệ thuật: Ngôn ngữ trong sáng, giản dị,có khả năng diễn tả những
phẩm ?
biểu hiện tinh tế của sự vật, tâm trạng...Cách gieo vần độc đáo, nghệ thuật
7
( Dùng bảng phụ cho HS chia
nhóm nhỏ)
*Hoạt động4:GV hớng dẫn HS
làm bài tập luyện tập
5. Dặn dò:
lấy động tả tĩnh....
*Ghi nhớ( SGK)
IV.Luyện tập
*Gợi ý:
Cái hay của nghệ thuật sử dụng từ ngữ trong bài thơ: dùng từ ngữ để gợi
cảnh và diễn tả tâm trạng
- Cảnh thanh sơ và dịu nhẹ đợc gợi lên qua các tính từ:Trong veo, biếc, xanh
ngắt....Các cụm độnh từ: gợn tí, khẽ đa, lơ lửng.
- Từ Vèo nói lên tâm sự thời thế của tác giả
- Vần eo đợc tác giả sử dụng rất thần tình
- HS học bài và làm bài tập 2(SGK)
- Giờ sau học làm văn
Làm văn
bài viết số 2
A. Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Viết đợc bài nghị luận văn học vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm, vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bớc đầu
có tính sáng tạo
- Rèn luyện cách phân tích, nêu cảm nghĩ của bản thân
B. Đề bài: Hình ảnh ngời phụ nữ Việt Nam thời xa qua các bài: Bánh trôi nớc Tự tình ( Bài II) của Hồ Xuân Hơng
và Thơng vợ của Trần Tế Xơng
C. Đáp án:
8
Học sinh có thể trình bày bằng nhiều cách khác nhau nhng phải đạt đợc các yêu cầu sau:
*Kiến thức:HS cần nắm chắc 3 bài thơ trên từ đó nêu cảm nghĩ của bản thân về hình ảnh ng ời phụ nữ thời xa qua các
tác phẩm đó
- Thân phận ngời phụ nữ Việt Nam thời xa:
+Thân phận bị phụ thuộc không tự quyết định đợc số phận của mình
+ Cam chịu trong mọi hoàn cảnh
- Phẩm chất của ngời phụ nữ Việt Nam thời xa:
+ Tần tảo, chịu thơng chịu khó, yêu chồng, thơng con
+ Luôn luôn giữ gìn phẩm chất của mình dù ở trong bất kì hoàn cảnh nào
+ Niềm khát khao tình cảm, tình yêu chân thành, tha thiết
( Dùng dẫn chứng trong 3 bài thơ là chính, có thể lấy thêm một số dẫn chứng trong ca dao)
- So sánh với hình ảnh ngời phụ nừ ngày nay và nêu những đánh giá, nhận xét của mình
* Kỹ năng: Biết viết một bài văn nghị luận văn học, có bố cục rõ ràng, diễn đạt tốt, văn viết có cảm xúc, có những phát
hiện riêng
- Phơng pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm , kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức nêu vấn đề, trao đổi, thảo luận nhóm
- Tích hợp phân môn Làm văn, Tiếng việt
D. Tiến trình giờ học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ.
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1
- HS đọc tiểu dẫn trong SGK
- GV: Nêu những nét chính về cuộc
đời con ngời của nhà thơ Tú Xơng.
Nội dung cần đạt
I. Tiểu dẫn
1. Tác giả: (1870 1907)
- Quê quán: Làng Vị Xuyên, huyện mỹ Lộc, Nam Định.
- Tên khai sinh: Trần Duy Uyên, tự Mộng Trai, hiệu Mộng tích.
- Con ngời:
+ Đi học sớm nổi tiếnga thông minh, giỏi thơ phú
9
+ Cá tính sắc sảo, sống phóng túng, không gò mình vào khuôn phép trờng
thi. Tám lần thi hỏng chỉ đậu Tú tài.
Là nhà nho tài năng nhng không thành đạt.
2. Sự nghiệp.
* Để lại hơn 100 bài thơ gồm nhiều thể loại: Thơ, phú, câu đối...
* Nội dung:
+ Sự nghiệp thơ văn của Tú Xơng có - Thơ trào phúng:
hai câu thơ đầu?
mua bán.
- Gánh vác việc gia đình
+ Nuôi đủ 5 con 1 chồng: Cả gia đình đủ ăn, đủ mặc, đủ chơi.
+ Cách diễn đạt: 5 con qua tải với bà Tú 1 chồng cân bằng với 5 con. Bà
tú phải lo 10 miệng ăn trong gia đình.
+ Cách diễn đạt ở câu thơ thứ hai cho Cụ thể hoá hơn gánh nặng trên đôi vai bà Tú
thấy bà Tú là ngời có vai trò nh thế + Tách riêng con chồng: Mẹ nuôi con là đơng nhiên, vợ nuôi chồng phi
nào trong gia đình? Sắc thái tự trào đ- lí. Tú Xơng tự coi mình là kẻ ăn bám. ăn kea các con. Sắc thaí tự trào.
ợc Tú Xơng thể hiện nh thế nào ở câu * Câu 3+4
thơ thứ hai? Tác dụng?
- Hình ảnh: Lặn lội thân có. Sự vất vả tần tảo sớm hôm của bà Tú.
- HS trả lời Gv nhận xét bổ sung
- Cách diễn đạt :
+ Thân cò: Số phận hẩm hiu, bất trắc của vợ
+ Đảo ngữ: Nhấn mạnh sự vất vả lam lũ đến tội nghiệp của bà Tú
+ Câu 3+4 xuất hiện hình ảnh nào? - Đối:
Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật + Từ: Quãng vắng > < đò đông
gì? ý nghĩa?
+ Câu;
+ Theo em câu 3+4 có phải là lời của
Nhấn mạnh sự vất vả nguy hiểm lam lũ, cần cùcủa bà Tú. Thái độ cảm
bà Tú nói với ông Tú hay không?
phục yêu thơng biết ơn, nể trọng bà Tú. Tú Xơng đữ nhập vào giọng của vợ
+ Em hiểu duyên, nợ có nghĩa mà than thở giùm bà.
nh thế nào? Biện pháp nghệ thuật mà * Câu 5+6
- Một duyên: ông Tú, bà Tú.
tác giả sử dụng ở câu 5,6? ý nghĩa?
+ HS nêu nội dug khái quát 6 câu thơ - Hai nợ: Nợ chồng, con
Nỗi vất vả đã trở thành số phận nặng nề cay cực.
đang, chịu thơng chịu khó, giàu lòng vị tha hết lòng hy sinh vì chồng vì con.
Bà Tú trở thành điển hình của ngời vợ trong truyền thống Việt Nam.
b. Hai câu kết: Thái độ của tác giả.
- Thói đời ăn ở bạc
+ Chửi mình: Chửi sự vô tích sự của mình
+ Chửi đời: Thói đời đen bạc, giá trị hợp lí của cuộc sống bị đảo lộn. Ngời
có tái nh Tú Xơng không đợc chấp nhận rơi vào hoàn cảnh ăn bám vợ.
- Câu kết:
+ Có chồng mà nh không có
+ Không có thì còn hơn
Tú Xơng nhận lỗi về mình, ăn năn khi thấy mình không giúp gì đợc cho
gia đình. Càng cảm thơng xót xa cho sự vất vả của vợ. Nét đẹp trong tâm
hồn, nhân cách của Tú Xơng.
c. Nghệ thuật.
- Thể thơ: Đờng luật, kết cấu chặt chẽ, hàm súc
- Ngôn ngữ: Gián dị, từ ngữ nôm na rất đỗi quen thuộc trong đời sống hàng
ngày.
Giọng điệu: Thân tình, hóm hỉnh mang những nét tự trào. Bộc lộ tình cảm
tha thiết của nhà thơ.
Thể hiện rõ tài thơ Nôm đờng luật của Tú Xơng.
III. Ghi nhớ.
IV. Luyện tập
3. Củng cố:
- Nêu chủ đề bài thơ
4. Dặn dò.
- Giờ sau: Khóc Dơng Khuê
- Học thuộc lòng bài thơ
Tiết 10 - Đọc thêm
* Hoạt động 1
- HS đọc tiểu dẫn chú ý những vấn đề
trọng tâm
* Hoạt động 2.
- GV yêu cầu HS đọc văn bản, HS chú
ý giọng đọc: Giọng tha thiết sâu lắng
- GV nhận xét
* Hoạt động 3.
- HS tìm những từ ngữ biểu thị thái
độ của tác giả khi nghe tin bạn qua
đời cách gọi ( bác Dơng, cụm từ cảm
thán, tứ láy man mác, ngậm ngùi ...) ý
nghĩa?
- Nhận xét gì về thái độ tình cảm của
tác giả?
- Gv yêu cầu HS xác định nội dung
khái quát
- GV:
+ Độ sâu của tình bạn Dơng
Nguyễn đợc bộc lộ nh thế nào? từ
ngữ nào miêu tả tình bạn đó?
+ Cách miêu tả đó nói lên điều gì?
Bộc lộ tâm trạng nào của tác giả?
+ Tình bạn của Nguyễn Khuyến và Dơng Khuê còn đợc thử thách bằng yếu
tố nào? Câu thơ nàôch thấy tình bạn
giữa hai ngời đợc đặt trong mối tơng
quan giữa đất nớc, thời cuộc?
+ 12 câu tiếp; Tâm trạng day dứt khi bạn dứt áo ra đi.
+ 4 câu thơ cuối: Trở lại nỗi đau mất bạn
2. Tìm hiểu.
a. 2 câu thơ đầu:
- Tiếng than nhẹ nhàng, qua tiếng than là tình cảm đau xót tiếc nuối của
nhà thơ
b. 20 câu thơ tiếp: Tởng nhớ về Dơng Khuê trong sự tiếc thơng của Nguyễn
Khuyến.
- thời thanh xuân:
+ Cùng đi thi, cùng đậu khoa thi năm Giáp tý (1864)
+ Gặp gỡ duyên trời.
Quan niệm thiêng liêng và hai ngời sống xứng đáng quan niệm ấy.
- Nhiều sở thích giống nhau:
+ Thú vui thanh cao của khách phong tình.
+ Sở thích quen thuộc của nhà nho. Cơ sở làm nên một tình bạn gắn bó.
Mối quan hệ thắm thiết và sâu sắc trong tình bạn của họ. Đó là tình cảm
những ngời tri âm, tri kỷ họ sinh ra là để có nhau.
- Đặt tình bạn trong mối tơng quan với đất nớc, thời cuộc.
+ Buổi dơng cửu: Thời buổi loạn lạc nớc mất.
+ Phận đẩu thăng: Sống trong loạn lạc nhà thơ không ham lợi lộc, từ quan
về ở ẩn nhng vẫn day dứt, ân hận
+Biết thôi thôi thế thì thôi mới là
Mâu thuẫn trong tâm hồn Nguyễn Khuyến, nỗi đau thời thế bộc lộ một
cách thầm kín
+ Kỷ niệm khó quên: Lần gặp cuối cùng trớc đó 3 năm
+ Mừng vui, cảm động thấy Dơng Khuê khoẻ mạnh
Tin bạn mất Dơng Khuê không tin cho dù đó là sự thật
c. 12 câu tiếp
- Nghịch lí trớ trêu:
+ Nguyễn Khuyến hơn tuổi Dơng Khuê
3. Củng cố:
- Nêu nhận xét của bản thân về tình bạn giữa Nguyễn Khuyễn và Dơng Khuê? Quan niệm của em về một tình bạn đẹp.
4. Dặn dò.
- Giờ sau: Vịnh khoa thi hơng Trần Tế Xơng
- Học thuộc lòng bài thơ
Tiết 7-Làm văn
Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bài viết
- Có ý thức và thói quen phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
2. Kỹ năng: Hình thành kỹ năng phân tích đề và lập dàn ý
3.Thái độ: Có ý thức phân tích đề và lập dàn ý trớc khi làm bài
B. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
- Bảng phụ
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ
3. Bài mới
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động 1: GV hớng dẫn học sinh
tìm hiểu yêu cầu phân tích đề
HS chia thành 4 nhóm:
+ Nhóm 1; 2: Trả lời câu hỏi yêu cầu ở
13
* Hoạt động 2
- Thế nào là lập dàn ý? (GV phát vấn HS
trả lời)
- Xác định quá trình lập dàn ý (minh
hoạ bằng các ví dụ)
- HS trả lời vào phiếu học tập
* Hoạt động 3; GV hớng dẫn HS làm
bài tập luyện tập
+ Xác định yêu cầu về nội dung
+ Xác định yêu cầu về hình thức
+ Phạm vi t liệu sử dụng
II. Lập dàn ý
* Khái niệm (SGK)
* Quá trình lập dàn ý bao gồm:
1. Xác lập luận điểm
Ví dụ: Đề 1 có 3 luận điểm
2. Xác lập luận cứ: Tìm những luận cứ làm sáng tỏ cho từng luận điểm
3. Sắp xếp luận điểm, luận cứ
a. Mở bài
b. Thân bài
c. Kết bài
4. Để dàn ý mạch lạc cần có ký hiệu trớc đề mục
III. Ghi nhớ (SGK)
IV. Luyện tập
Bài tập 1;2 SGK trang 24
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1:
HS chia thành nhóm nhỏ (Theo bàn)
trao đổi thảo luận trả lời câu hỏi 1; 2; 3;
4; 5 (SGK trang 26)
- HS cử ngời trình bày trớc lớp
- GV chốt lại
I.Mục đích yêu cầu của thao tác lập luận phân tích
1. Ví dụ: (SGK)
- Luận điểm (ý kiến, quan niệm): Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại
diện của sự đồi bại trong xã hội truyện Kiều
- Các luận cứ làm sáng tỏ cho luận điểm
+ Sở Khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính
+ Sở Khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm cái nghề đồi bại, bất
chính đó: Giả làm ngời tử tế để đánh lừa một cô gái ngây thơ, hiếu thảo;
14
* Hoạt động 2
- HS chia 4 nhóm
+ Nhóm 1; 2 phân tích ví dụ 1
+ Nhóm 3; 4 phân tích ví dụ 2
- HS trả lời vào phiếu học tập
- GV chốt lại
III. Ghi nhớ
IV. Luyện tập
Bài tập 1;2 SGK trang 28
Bài tập 1:
a. Quan hệ nội bộ của đối tợng (diễn biến các cung bậc tâm trạng của
Thuý Kiều): đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc
b. Quan hệ giữa đối tợng này với các đối tơng khác có liên quan
Vịnh khoa thi hơng
- Trần Tế Xơng -
A. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS
- Qua khung cảnh trờng thi thiếy tôn nghiêm và có phần lố bịch, thấy đợc một phần cảnh tỉnh đất nớc: Sự nhốn nháo, ô
hợp, áp đảo của ngoại bang.
- Thấy đợc tâm trạng: Nỗi đau, nỗi nhục mất nớc, căm ghét, khinh bỉ bọn thực dân xâm lợc, muốn thức tỉnh lơng tri, tinh
thần dân tộc ở mỗi ngời
- Sự kết hợp hài hoà bút pháp nghệ thuật trào phúng và bút pháp trữ tình trong thơ Đờng luật của Tú Xơng. cách dùng từ
ngữ, hình ảnh táo bạo, tiếng cời sắc nhọn.
2. Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc hiểu văn bản văn học
3. Thái độ: HS có thái độ trân trọng nhân cách và con ngời Tú Xơng
B. Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
- Thiết kế bài soạn
- Bảng phụ, phiếu học tập
C. Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đặt sáng tạo, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu
hỏi
D.Tiến trình dạy học
1. ổn định tổ chức
2. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc bài thơ Khóc Dơng Khuê và nêu cảm nhận về nỗi đau khi mất bạn của Nguyễn
Tổ 3: trả lời câu 3
Tổ 4: trả lời câu 4
GV bổ sung
Tiết12-Tiếng Việt
từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân(tiếp)
A.Mục tiêu cần đạt
1.Kiến thức:Giúp HS
-Nắm đợc mối quan hệ biện chứng giữa ngôn ngữ chung với lời nói cá nhân
-Tích hợp với bài Thơng vợ, với các bài về thao tác nghị luận
2.Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng vận dụng ngôn ngữ chung vào những lời nói cụ thể trong giao tiếp hằng ngày
3.Thái độ: Thêm trân trọng và yêu mến tiếng Việt
B.Phơng tiện thực hiện
-SGK, SGV
-Thiết kế bài soạn
-Bảng phụ, phiếu học tập
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi
D.Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:Nêu khái niệm chung thế nào là ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân?
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
*Hoạt động1
III.Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân
-Giữa ngôn ngữ chung và lừi nói cá -Ngôn ngữ chung(bao gồm toàn bộ ngữ liệu về ngữ âm, từ vựng, ngữ pháp....)
nhân có quan hệ với nhau nh thế
là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời
nào?
lĩnh hội đợc lời nói của cá nhân khác.
lời bằng phiếu học tập
GV hớng đẫn HS làm bài tập về nhà
4.Củng cố
5.Dặn dò
Tiết13+14 Đọc văn
thể hiện sự sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ
-Trong bài Tự tình
+Nghĩa gốc:chỉ mùa xuân của thiên nhiên
+Nghĩa chuyển:chỉ tuổi xuân, sức sống và nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ
-Trong Truyện Kiều:đều dùng với nghĩa chuyển
+Cành xuân:cành cây non tơ,xanh tơi,đầy sức sống
+Cành xuân:Chỉ vẻ đẹp của ngời con gái trẻ tuổi
-Trong bài Khóc Dơng Khuê:đều đùng với nghĩa chuyển
+Bầu xuân: chất men say nồng của rợu ngon,bầu rợu tràn đầy hơng xuân
+Bầu xuân:chỉ sức sống dạt dào của tuổi trẻ, tình cảm thắm thiết của bạn bè
-Trong câu thơ của HCM:
+ Xuân1:dùng với nghĩa gốc chỉ MX của thiên nhiên
+ Xuân2:dùng với nghĩa chuyển chỉ sự tơi đẹp, sức sống mới,dạt dào của
đất nớc
3.Bài tập 3
-Trong câu thơ của Huy Cận:đợc dùng với nghĩa gốc chỉ một thiên thể trong
vũ trụ,nhng hoạt động xuống biển là phép nhân hoá
-Trong câu thơ của Tố Hữu: Mặt trời chỉ lí tởng cách mạng
-Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm:
+Từ Mặt trời1:Đợc dùng với nghĩa gốc
+Từ Mặt trời2:Đợc dùng theo nghĩa chuyển chỉ đứa con thân yêu của ngời
mẹ với tất cả niềm hy vọng, tin yêu và hạnh phúc
hiểu phần tiểu dẫn
GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn SGK
sau đó tóm tắt nội dung chính
A.Tiểu dẫn
1.Tác giả(1778- 1858) tự là Tồn Chất, hiệu là Ngộ Trai, biệt hiệu: Hi Văn
-Quê quán:làng Uy Viễn, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh
-Hoàn cảnh xuất thân:trong một gia đình nho học
17
GV chốt lại
-Cuộc đời:
+Từ nhỏ cho đén năm 1819:sống một cuộc sống nghèo khó, có điều kiện
tham gia hát ca trù
+Năm1819:thi đỗ giải nguyên và đợc bổ làm quan -> con đờng làm quan
không bằng phẳng, đợc thăng chức và bị giáng chức thất thờng
-Ông là ngời có tài năng và nhiệt huyết trên nhiều lĩnh vực hoạt động xã hội,
từ văn hoá, kinh tế đến quân sự.
=>Một tên tuổi lớn:một danh tớng, một nhà kinh tế, một nhà thơ, một tài tử,
tài hoa nhng cuộc đời nhiều thăng trầm, biến cố.
2.Sáng tác
-Hầu hết bằng chữ Nôm
-Thể loại a thích: hát nói
-> ông là ngời đầu tiên có công đem đến cho hát nói một nội dung phù hợp
với chức năng và cấu trúc của nó
B.Đọc - hiểu văn bản
I.Đọc diễn cảm
là phận sự( nhiệm vụ, trách nhiệm) của ta( Nhà nho)-> Quan niệm của nhà
GV phát vấn HS trả lời
nho đầy tự tin, tự hào vào tài trí và lí tởng của mình
GV chốt lại
-Câu2: Ông Hi Văn cho rằng mình đã vào lồng khi chọn con đờng học hành,
thi đỗ làm quan, làm tớng giúp triều đình, giúp Vua, giúp nớc
=> có sự mâu thuẫn giữa lí tởng và thực tiễn cuộc sống, thời đại mà ông
đang sống
*4 câu tiếp theo
- Điệp từ: khi, có khi -> không muốn kể kĩ
- Liệt kê: đỗ Thủ khoa, làm Tham tán, Tổng đốc Đông, đại tớng bình Tây,
Phủ doãn Thừa Thiên -> những chức vụ quan trọng, những chiến công thành
Tác giả đã sử dụng những biện pháp tích lừng lẫy...đợc kể lớt qua =>sự tự tin, bản lĩnh của Nguyễn Công
nghệ thuật nào để ôn lại những
Trứ( không tự cao tự đại)
công tích của mình khi làm quan?
- Ngẫm lại cả cuộc đời làm quan nắm nhiều quyền chức, Ông tự tổng kết một
Em có nhận xét gì?
cách tự hào:
-GV chia HS theo nhóm nhỏ(theo
Gồm thao lợc đã nên tay ngất ngởng
-> Nguyễn Công
bàn) trao đổi thảo luận trả lời câu
Trứ tự tách mình ra khỏi bản thân mình, nh đang nói về một ngời nào khác:
hỏi vào phiếu học tập
Cái tay Hi Văn ấy cũng giỏi đấy chứ! Ngất ngởng đấy chứ !
4.Củng cố tiết1:Cái Ngất ngởng
=> Ông ngất ngởng trong khi làm quan: là ngời thẳng thắn liêm khiết, có tài
của Nguyễn Công Trứ khi đang làm năng và lập đợc nhiều công trạng nhng Ông cũng phải chấp nhận một cuộc
quan đợc hiểu nh thế nào?
đổi? Em có nhận xét gì?
GV phát vấn HS trả lời
Cái Ngất ngởng của NCT đợc thể hiện
nh thế nào?
( HS trả lời vào bảng phụ)
HS đọc 4 câu và trả lời câu hỏi: đoạn thơ
khắc hoạ thêm nét ngất ngởng nào khác
của NCT ?
GV phát vấn HS trả lời
*Hoạt động2:
Quan niệm tổng kết của tác giả về lối
sống ngất ngởng ? Nêu nhận xét.ý nghĩa
của câu cuối cùng?
Nội dung cần đạt
2.10 câu tiếp
*Câu1: sự kiện quan trọng trong cuộc đời Nguyễn Công Trứ : về hu ->
từ đây ông càng có điều kiện để tìm mọi cách thực hiện lối sống ngất
ngởng của mình
* Câu2: Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngởng
-> ngay từ những ngày đầu tiên cuộc sống của một hu quan ông đã làm
mọi ngời kinh ngạc bởi cuộc dạo chơi
khắp kinh thành(Huế) bằng cách cỡi bò cái vàng, lại đeo đạc ngựa trớc
ngực nó, đeo mo cau đằng sau đuôi nó để che mắt thế gian, để bò thêm
sang trọng, để bò cũng đợc ngất ngởng cùng ông => thật khác ngời,
thật kì lạ và thật bản lĩnh
*4 câu tiếp
- Cuộc sống của một ông già về hu ỏ quê nhà:
3.Ba câu cuối
- Thực chất Nguyễn Công Trứ là ngời có tài( thăng quan nhanh, tài thao
lợc...).Song điều đáng tự hào là ở chỗ ông làm quan không vì danh lợi
mà làm quan để giúp vua, giúp dân Nghĩa vua tôi cho vẹn đạo sơ
chung ->Dù ngất ngởng đến đâu nhng ông vẫn tự hào rằng trớc sau
ông vẫn giữ trọn vẹn lòng trung với vua, hết lòng hết sức với nớc với
dân, với bao công tích rạng ngời.
- Câu cuối bài khẳng định thêm lòng tự tin vào bản thân, thể hiện bản
lĩnh và phẩm cách hơn ngời, cá tính độc đáo của ông
III.Kết luận
19
HS chia nhóm nhỏ theo bàn trao đổi thảo
luận trả lời câu hỏi
4.Củng cố
GV hớng dẫn HS khái quát lại bài học
*Hoạt động3: Gv hớng dẫn HS làm bài
tập luyện tập
1.Nội dung: Giải thích từ Ngất ngởng và quan niệm sống ngất ngởng
của Nguyễn Công Trứ cả khi làm quan và khi về hu
2.Nghệ thuật: Tác giả chọn thể hát nói có tính chất tự do phóng khoáng,
thích hợp với việc thể hiện con ngời cá nhân
IV.Ghi nhớ (SGK)
V.Luyện tập
Chú ý cùng thể thơ hát nói song nội dung và cảm hứng chủ đạo của 2
bài khác nhau nên từ ngữ đợc sử dụng cũng có khác nhau
-
Hoạt động của GV và HS
Nội dung cần đạt
* Hoạt động 1
A.Tiểu dẫn
GV hớng dẫn HS tìm hiểu phần tiểu dẫn 1.Tác giả (1809?- 1855) tự là Chu Thần, hiệu là Cúc Đờng, Mẫn Hiên
SGK
- Quê quán: Làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc
Gọi HS đọc và tóm tắt ý chính
quận Long Biên, Hà Nội )
GV chốt lại
- CBQ đỗ cử nhân năm1831 tại trờng thi Hà Nội. Sau đó ông nhiều lần
vào kinh đô Huế thi Hội nhng không đỗ.
- Là nhà thơ có tài năng và bản lĩnh, đợc ngời đơng thời tôn là Thánh
Quát (Thần Siêu, Thánh Quát)
- Thời đại XH Việt Nam nửa đầu TK 19:nhà Nguyễn chuyên chế, bảo
thủ và phản động gây sự chán ghét, bất bình không chỉ trong ND mà còn
trong một bộ phận giới trí thức nho sĩ, trong đó có CBQ.
=> CBQ là ngời có trí tuệ lớn, tài hoa, bản lĩnh và phẩm cách phi thờng;
lại là ngời có t tởng tự do, khao khát đổi mới nhng cuộc đời khá thăng
trầm....Ông tham gia cuộc khởi nghĩa Mĩ Lơng và hi sinh trong một trận
chiến với quan quân nhà Nguyễn
2. Sáng tác
- Làm nhiều thơ, chủ yếu bằng chữ Hán
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ (SGK)
B. Đọc- hiểu văn bản
I. Đọc văn bản
- Giải nghĩa từ khó
20
Tâm trạng của lữ khách khi đi trên bãi
cát là gì? tầm t tởng của Cao Bá Quát thể
hiện qua tâm trạng đó?
GV phát vấn HS trả lời
GV nhận xét và chốt lại
Phân tích ý nghĩa của nhịp diệu bài thơ
- Thể thơ: cổ thể- hành ca -> Một thể loại thơ cổ Trung Quốc có phần tự
do về số tiếng, số câu, vần, nhịp điệu.
- Bố cục: 2 phần
+ 4 câu đầu: cảnh bãi cát dài và ngời đi trên cát
+ 12 câu còn lại: tâm trạng và suy nghĩ của ngời đi trên bãi cát dài
II.Tìm hiểu văn bản
1.4 câu đầu
- Hình ảnh bãi cát:
+ Điệp ngữ: bãi cát
+ Từ ngữ: lại, dài
=> Hình ảnh bãi cát dài, rộng mênh mông, dờng nh bất tận, nóng bỏng,
trắng xoá, nhức mắt dới ánh mặt trời. Đó là hình ảnh thiên nhiên đẹp dữ
dội, khắc nghiệt của miền trung nớc ta.
- Hình ảnh ngời đi trên cát:
+ Bớc đi trầy trật, khó khăn(Đi một bớc nh lùi một bớc)
+ Đi không kể thời gian ( mặt trời lặn cha nghỉ)
+ Mệt mỏi, chán ngán, cô đơn ( nớc mắt rơi)
=> Ngời đi trên cát thật khó nhọc, thật mệt mỏi, cô đơn
* ý nghĩa tợng trng
- Hình ảnh bãi cát:Tợng trng cho môi trờng xã hội, con đờng đời đầy
chông gai, gian khổ, nhọc nhằn
- Hình ảnh ngời đi trên cát:Tợng trng cho con ngời buộc phải dấn thân
trong cuộc đời để mu cầu sự nghiệp, công danh cho bản thân, cho gia
- Hình ảnh thiên nhiên trở lại: Phía Bắc, phía Nam đều đẹp hùng vĩ nhng
cũng đầy khó khăn hiểm trở. Đi mà thấy phía trớc là đờng cùng, là núi
là biển khó xác định phơng hớng
=> T thế dừng lại nhìn bốn phía mà hỏi vọng lên trời cao, lại hỏi chính
lòng mình thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng trong tâm trí nhà
21
đối với việc diễn tả cảm xúc và suy t của thơ
nhân vật trữ tình?
3. Nhịp điệu của bài thơ: đợc tạo nên chủ yếu nhờ sự thay đổi độ dài của
GV phát vấn HS trả lời
các câu thơ cũng nh sự khác nhau trong cách ngắt nhịp của mỗi câuđem
lại khả năng diễn đạt phong phú
- Số lợng chữ trong câu không đều: 5 chữ, 7 chữ, 8 chữ
- cách ngắt nhịp: 2/3; 3/5; 4/3 vv
Nhịp điệu diễn đạt sự gập ghềnh, trúc trắc của những bớc đi trên bãi cát
dài, tợng trng cho con đờng công danh đáng chán ghét
III. Kết luận
- Sự chán ghét của một ngời trí thức đối với con đờng danh lợi tầm th4. Củng cố
ờng đơng thời và niềm khao khát thay đổi cuộc sống
GV hớng dẫn Hs chốt lại kiến thức cơ - Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm xúc suy t
bản
của nhân vật trữ tình về con đờng danh lợi gập ghềnh trắc trở
* Hoạt động 4: GV hớng dẫn HS làm bài IV. Ghi nhớ (SGK)
tập luyện tập
V. Luyện tập
Gợi ý: Cao Bá Quát đã thấy phải làm đợc việc gì lớn lao hơn, có ích cho
đời hơn. Đó là lý do dẫn ông đến với cuộc khởi nghĩa nhà Nguyễn
Nội dung cần đạt
1. Bài tập 1
* Gợi ý
a. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêm tốn
(Tự ti là ngời không dám làm việc gì, không dám xuất hiện ở chỗ đông
ngời do không tự tin vào bản thân, không cố gắng)
- Những biểu hiện của thái độ tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b. Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tự hào
(ngời tự phụ là ngời tin tởng thái quá vào bản thân mình việc gì cũng
nghĩ mình làm đợc và mình là giỏi nhất)
- Những biểu hiện của thái độ tự phụ
- Tác hại của thái độ tự phụ
c. Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt
mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu
2. Bài tập 2
* Gợi ý
22
HS chia nhóm nhỏ theo bàn, trao đổi a. Xác định các ý chính cần có
thảo luận, trả lời câu hỏi bài tập 2, cử ng- - Phân tích nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tợng và cảm xúc qua
ời trình bày trớc lớp
các từ: Lôi thôi, ậm oẹ
+ Lôi thôi -> từ láy tợng hình chỉ sự lôi thôi, luộm thuộm
+ ậm oẹ -> từ láy tợng thanh chỉ âm thanh to vớng trong cổ họng nên
nghe không rõ tiếng
- Sửa lỗi về dùng từ, đặt câu, xây dựng bố cục, liên kết văn bản.
B. Phơng tiện
- Giáo án, bài làm của HS .
- Xem lại kiến thức cơ bản của văn nghị luận xã hội.
C.Cách thức tiến hành: GV yêu cầu HS xây dựng đáp án, nhận xét bài làm của HS, chữa một số lỗi cơ bản
D. Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ:nêu những biện pháp nghệ thuật đặc sắc của tác giả trong bài Lẽ ghét thơng
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
* Hoạt động1
- GV chép đề lên bảng.
- Cho HS xác định lại nội dung yêu cầu
của đề.
- HS hình dung lại bài viết của mình để
chỉ ra nội dung trọng tâm.
*Hoạt động 2:Hớng dẫn HS lập dàn ý
theo đáp án
GV nhận xét bài làm của HS
Nội dung cần đạt
A. Phân tích đề, lập dàn ý
I.Đề bài
Hãy bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của học sinh
ngày nay
II. Phân tích đề.
- Kiểu bài: Nghị luận xã hội.
- Nội dung:Bàn về tính trung thực trong học tập và trong thi cử của HS
ngày nay.
- Soạn bài Tác gia Nguyễn Đình Chiểu
Chạy giặc
Tiết 18- Đọc thêm
Bài ca phong cảnh Hơng Sơn
- Chu Mạnh TrinhA.Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức
Giúp HS nắm đợc vẻ đẹp t tởng thẩm mĩ của 2 bài thơ:
- Nỗi lòng đau xót, thơng dân tha thiết trớc cảnh chạy giặc của Đồ Chiểu
- áng ca trù tả đợc cái hồn của cảnh trí Hơng Sơn bằng cảm nhận và ngòi bút tài hoa của Chu Mạnh Trinh
2.Kĩ năng: Biết cách đọc hiểu tác phẩm văn học
3.Thái độ:Hình thành tình cảm xót thơng đối với nhân dân khi đất nớc bị giặc ngoại xâm và lòng căm thù giặc. Qua cảnh
đẹp Hơng Sơn thêm yêu quê hơng, đất nớc
B.Phơng tiện thực hiện
- SGK, SGV
-Thiết kế bài soạn
- Bảng phụ
C.Cách thức tiến hành: Gv tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp đọc sáng tạo, nêu vấn đề, trao đổi thảo luận trả lời câu
hỏi
D.Tiến trình dạy học
1.ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ
3.Bài mới
Hoạt động của GV và HS
*Hoạt động1
- Gv gọi HS đọc
*Hoạt động2
HS chia nhóm nhỏ( theo bàn) trao đổi thảo
B.Bài ca phong cảnh Hơng Sơn
I.Đọc
- Giải nghĩa từ khó
*Hoạt động 3:
- Tìm hiểu tiểu dẫn ( SGK)
Gọi HS đọc
II.Tìm hiểu văn bản
GV nhận xét
1.Cảm hứng chủ đạo của bài ca
- Thể hát nói
- Câu mở đầu: Bầu trời cảnh bụt
*Hoạt động 4:
-> Cảnh đẹp của HS là cảnh của chốn linh thiêng, cảnh của cõi
HS chia 6 nhóm
phật
Nhóm 1, 2, 3 trả lời câu hỏi 1(SGK)
=> Cảm hứng chủ đạo của cả bài hát nói: ngợi ca cảnh của Hơng
Nhóm 4, 5, 6 trả lời câu hỏi 2(SGK)
Sơn, cảnh đẹp gợi lên sắc thái linh thiêng, tạo không khí tâm linh
HS trả lời vào bảng phụ, cử ngời trình bày trớc cho ngời đọc
lớp
- Không khí tâm linh của cảnh Hơng Sơn đợc hiện lên qua 2 câu
GV chốt lại
thơ:
Vẳng bên tai một tiếng chày kình
Khách tang hải giật mình trong giấc mộng
2.Cách cảm nhận phong cảnh thiên nhiên
- Ước lệ tợng trng
- Sự cảm nhận cảnh đẹp gián tiếp
- Vẻ đẹp HS mang đậm sắc thái tôn nghiêm của phật giáo. Tiếng
- Nhận thức đợc những thành tựu xuất sắc về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xây dựng hình tợng nhân vật, sự kết hợp nhuần
nhuyễn tính hiện thực và giọng điệu trữ tình bi tráng, tạo nên giá trị sử thi của bài văn này
- Bớc đầu hiểu những nét cơ bản về thể văn tế
2.Kĩ năng: Hình thành kĩ năng tóm tắt văn bản và kĩ năng đọc hiểu văn bản văn học
25