TRƯỜNG THPT CHUYÊN HOÀNG LÊ KHA
ĐỀ THI THỬ QUỐC GIA NĂM 2015
MÔN: NGỮ VĂN
Phần 1. Đọc – hiểu (3.0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
Con đê dài hun hút như cuộc đời. Ngày về thăm ngoại, trời chợt nắng, chợt râm.
Mẹ bảo:
- Nhà ngoại ở cuối con đê.
Trên đê chỉ có mẹ, có con. Lúc nắng mẹ kéo tay con:
- Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra.
Con cố.
Lúc râm con đi chậm, mẹ mắng:
- Đang lúc mát trời, nhanh lên kẻo nắng bây giờ!
Con ngỡ ngàng: Sao nắng, sao râm đều phải vội?
Trời vẫn nắng vẫn râm…
Mộ mẹ cỏ xanh, con mới hiểu: Đời, lúc nào cũng phải nhanh lên.
(Theo vinhvien.edu.vn)
Câu 1. Chỉ ra phương thức biểu đạt chính của văn bản trên?
Câu 2. “Trên đê chỉ có mẹ, có con. Lúc nắng mẹ kéo tay con:
- Đi nhanh lên kẻo nắng vỡ đầu ra.”
Xác định biện pháp tu từ và hiệu quả nghệ thuật của việc sử dụng biện pháp
đó?
Câu 3. Nêu nội dung chính của văn bản trên?
Câu 4. Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) về bài học mà anh/ chị rút ra từ văn bản trên?
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7
Cuối năm nay, Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập, theo đó các quốc gia thành viên
phải thực hiện cam kết về tự do luân chuyển lao động. Việc lưu chuyển lao động trong khu vực là một
yêu cầu tất yếu để tạo điều kiện thúc đẩy cho quá trình hợp tác và lưu thông thương mại giữa các nước.
Như vậy, trong một cộng đồng gồm 660 triệu dân, các nhân sự có chuyên môn cao có thể tự do luân
cách
trên.
Điểm
0:
trả
lời
sai
hoặc
không
trả
lời.
Câu 2. Xác định biện pháp tu từ: biện pháp nói quá/cường điệu/thậm xưng.
Điểm
0.25:
trả
lời
đúng
theo
một
trong
ba
cách
trên.
Điểm
0:
trả
lời
sai
hoặc
không
đích.
- Điểm 0.5: diễn đạt được nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau. - Điểm 0: trả lời sai hoặc
không
trả
lời.
Câu 5. Thao tác lập luận chủ yếu: thao tác lập luận phân tích/thao tác phân tích/phân
tích
Điểm
0.5:
trả
lời
đúng
theo
một
trong
ba
cách
trên.
Điểm
0:
trả
lời
sai
hoặc
không
trả
lời.
Câu 6. + Cộng đồng kinh tế ASEAN sẽ chính thức được thành lập vào cuối năm 2015 và
khu
vực.
+ Thách thức đối với lực lượng lao động Việt Nam: Trong quá trình hội nhập, đòi
hỏi cần phải có trình độ chuyên môn và khả năng ngoại ngữ đáp ứng yêu cầu công việc.
- Điểm 0.5: diễn đạt được hai nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau.
- Điểm 0.25: diễn đạt được một nội dung trên có thể theo nhiều cách khác nhau.
- Điểm 0: trả lời sai hoặc không trả lời.
Phần 2. Làm văn (7.0 điểm)
Câu
1.
(3.0
điểm)
* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội
để tạo lập văn bản. Bài viết phải có bố cục đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt
trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp.
*
Yêu
cầu
cụ
thể:
a.
Đảm
bảo
cấu
trúc
bài
nghị
luận
(0.5
điểm):
cuộc
sống
của
mỗi
con
người.
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c. Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển
khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để
triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận);
biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống,
cụ
thể
và
sinh
động
(1.0
điểm):
Điểm 1.0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+ Giải thích: “tinh thần mạnh” là có ý chí, nghị lực và luôn có khát vọng vươn lên;
còn
“tinh
thần
yếu”
thì
ngược
lại.
+ Bình luận và chứng minh tính đúng đắn của vấn đề: “người có tinh thần mạnh” thì
dù gặp đau khổ, bất hạnh, thất bại trong cuộc sống vẫn không hề phàn nàn, than thở, bi
các
yêu
cầu
trên.
Điểm
0.25:
Đáp
ứng
được
1/3
các
yêu
cầu
trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d.
Sáng
tạo
(0.5
điểm)
- Điểm 0.5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm); thể hiện được quan điểm và thái độ riêng, sâu sắc nhưng
không
trái
với
chuẩn
mực
đạo
đức
và
số
lỗi
chính
tả,
dùng
từ,
đặt
câu.
Điểm
0:
Mắc
nhiều
lỗi
chính
tả,
dùng
từ,
đặt
câu.
Câu
2.
(4.0
điểm)
* Yêu cầu chung: thí sinh biết vận dụng kiến thức và kỹ năng vào bài văn nghị luận văn
học để tạo lập văn bản. Bài viết có bố cục đầy đủ, luận điểm rõ ràng, luận cứ- luận chứng chính xác, diễn
đạt tốt, đảm bảo tính liên kết- có sức thuyết phục, không mắc lỗi
chính
tả,
từ
ngữ,
- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ
có
1
đoạn
văn.
b.
Xác
định
đúng
vấn
đề
cần
nghị
luận
(0.5
điểm):
- Điểm 0.5: Vấn đề cần nghị luận là: Từ Tuyên ngôn độc lập (Hồ Chí Minh), suy nghĩ về
độc lập - tự do trong thời đại ngày nay đối với dân tộc và mỗi cá nhân:
+ Khái quát được những nội dung chính của bản tuyên ngôn trong hoàn cảnh lịch sử cụ
thể.
+ Trình bày những suy nghĩ về độc lập- tự do trong thời đại ngày nay…
- Điểm 0.25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, chỉ nêu chung chung.
- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác.
c. Chia vấn đề nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm triển khai theo
trình tự hợp lý, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai
luận điểm; biết kết hợp giữa nêu lý lẽ và dẫn chứng (2.0 điểm):
- Điểm 2.0: đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:
+
Giới
thiệu
+ Suy nghĩ về độc lập- tự do trong thời đại ngày nay (Trong mỗi giai đoạn lịch sử, độc
lậptự
do
có
ý
nghĩa
khác
nhau):
Thời đại ngày nay- xu thế hội nhập, toàn cầu hóa (Xu thế không thể đảo ngược). Độc lập- tự do thể
hiện
trên
nhiều
lĩnh
vực
khác
nhau:
bảo
vệ
toàn
vẹn
lãnh
thổbiên giới hải đảo; độc lập về kinh tế- không phụ thuộc vào các nước khác trên
tinh thần hợp tác; về văn hóa: chúng ta “Hòa nhập” nhưng không “Hòa tan”,
khẳng định .vị thế, bản sắc văn hóa dân tộc trên trường quốc tế…
Với mỗi cá nhân: suy nghĩ, hành động luôn trên tinh thần của công dân nước
Việt Nam độc lập- tự hào dân tộc. Trong đời sống cá nhân, độc lập - tự do có ý
nghĩa
hết
được
1/3
các
yêu
cầu
trên.
- Điểm 0.25: Hầu như không đáp ứng được yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên.
d.
Sáng
tạo
(0.5
điểm)
- Điểm 0.5: Có nhiều cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo (viết câu, sử dụng từ ngữ, hình
ảnh và các yếu tố biểu cảm,...) ; văn viết giàu cảm xúc; thể hiện khả năng cảm thụ văn
học tốt; có quan điểm và thái độ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức
và
pháp
luật.
- Điểm 0.25: Có một số cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; thể hiện được một số suy
nghĩ riêng sâu sắc nhưng không trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
- Điểm 0: Không có cách diễn đạt độc đáo và sáng tạo; không có quan điểm và thái
độ riêng hoặc quan điểm, thái độ trái với chuẩn mực đạo đức và pháp luật.
e.
Chính
tả,
dùng
từ,
đặt
câu