VẬT LIỆU AG TIO2BENTONIT VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ XÚC TÁC PHÂN HỦY PHENOL TRONG NƯỚC BỊ Ô NHIỄM - Pdf 33

Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng

MỞ ĐẦU
Trong thời đại ngày nay, ô nhiễm môi trường đã trở thành một vấn đề
mang tính toàn cầu, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống và sản xuất của con
người, làm thay đổi khí hậu dẫn đến những thảm hoạ thiên nhiên tàn khốc. Do
đó, việc quan tâm và xử lý ô nhiễm môi trường có một vai trò và ý nghĩa đặc
biệt quan trọng đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của loài người.
Trong các chất gây ô nhiễm môi trường cần phải nhắc đến các hợp chất
phenol. Các hợp chất này được biết là rất bền vững và khó bị phân hủy sinh
học. Do đó, việc quan tâm và xử lý các hợp chất phenol có một vai trò và ý
nghĩa đặc biệt quan trọng đối với cuộc sống hiện tại và tương lai của loài
người.
Hiện nay trên thế giới có nhiều phương pháp để xử lý các hợp chất
phenol, một trong những phương pháp quan trọng đã và đang hứa hẹn đem đến
những thành tựu to lớn cho con người đó là phương pháp quang xúc tác.
Phương pháp này có nhiều ưu điểm nổi trội như hiệu quả xử lý cao và có khả
năng khoáng hóa hoàn toàn các hợp chất hữu cơ độc hại thành các hợp chất
vô cơ ít độc hơn. Một trong những chất được sử dụng rộng rãi làm xúc tác
quang hóa là TiO2, tuy nhiên chất này chỉ phát huy tối đa hiệu quả xúc tác
dưới tác dụng của bức xạ UV, điều đó gây khó khăn cho việc ứng dụng vào
thực tiễn. Một vài nghiên cứu gần đây trên vật liệu TiO 2 được cấy thêm một số
nguyên tố khác đã chỉ ra rằng vật liệu mới có khả năng xúc tác ngay trong vùng
ánh sáng khả kiến.
Trên những cơ sở khoa học và thực tiễn đó, chúng tôi chọn đề tài khóa
luận: “Nghiên cứu tổng hợp vật liệu Ag - TiO 2/bentonit và ứng dụng để xúc
tác phân hủy phenol trong nước bị ô nhiễm”.
Nghiên cứu này được thực hiện tại Phòng thí nghiệm Hoá môi trường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội.

1

Vùng cấm (Eg < 3 eV)

Vùng hoá trị

Hình 1: Chất rắn bán dẫn

2


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng
Do cấu trúc điện tử được xác định bởi vùng hoá trị (VB) và vùng dẫn
trống (CB), các chất bán dẫn như ZnO, CdS, TiO2, Fe2O3, ZnS… có thể hoạt
động như các chất làm nhạy cho các quá trình oxy hoá khử có tác nhân là ánh
sáng. Sự chênh lệch về năng lượng giữa mức nặng lượng thấp nhất của vùng
dẫn trống (CB) và mức năng lượng cao nhất của vùng hoá trị (VB) được gọi là
khe năng lượng vùng cấm Eg. Nó tương ứng với năng lượng tối thiểu của ánh
sáng kích thích cần có để làm cho vật liệu trở nên dẫn điện.

A• ¯


Khử

A
E E
σ

g


3

(b)


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng
Một tính chất đặc trưng của các oxit kim loại bán dẫn là các lỗ trống h +
có năng lượng oxy hoá mạnh. Chúng có thể oxy hoá nước để tạo ra gốc
hydroxyl hoạt động mạnh (•OH). Các lỗ trống và các gốc hydroxyl là các chất
oxy hoá rất mạnh, chúng có thể được dùng để oxy hoá hầu hết các chất ô
nhiễm hữu cơ.


H2O + h+ →

OH + H+

(c)

Nhìn chung, oxy không khí hoạt động như là một chất nhận electron
bằng cách tạo thành ion •O2O2 + e-





O2-

(d)

Hình 3 : Cấu trúc bát diện của TiO6
Trong hai dạng thù hình là rutil và anatas thì anatas được cho là có hoạt
tính xúc tác quang hóa tốt hơn.

Anatas

Rutil

Hình 4: Cấu trúc tinh thể các dạng thù hình của TiO2
1.2.1.2 Một số tính chất quan trọng của titanium dioxide
- Là vật liệu có thể sử dụng làm xúc tác quang hóa rất tốt để phân huỷ
các hợp chất hữu cơ.
- Ái lực cao của bề mặt TiO2 với nhiều loại phân tử giúp dễ dàng biến
đổi bề mặt.

1.2.1.3. Sử dụng TiO2 làm xúc tác quang hóa
TiO2 là một chất bán dẫn có khe năng lượng vùng cấm được xác định:
Eg = 3,2 eV. Nếu nó được bức xạ bằng photon có năng lượng lớn hơn 3,2 eV
(bước sóng < 388 nm) thì vùng cấm bị vượt quá và một electron bị đẩy từ
vùng hoá trị đến vùng dẫn, theo đó quá trình chính là tạo thành chất mang
điện tích (e).
TiO2 + hν → h+ + e‾

5

(e)


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng




O‾2

3. h+VB + (H2O) → H+ + •OH

photor

4. h+VB + OH ‾ → •OH

3,2eV

5. O2• + H+ → HO2•



OH

6. HO2‾ + HO2• → H2O2 + O2
7. H2O2 + e‾ → •OH + OH ‾‾

Lỗ trống

h+

H2O

Hình 5 : Phản ứng oxy hoá khử trên bề mặt TiO2
Các gốc •OH, •O2- được tạo thành có hoạt tính oxi hoá cực mạnh. Tác


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng
Do vậy nó có khả năng sa khoáng hoàn toàn các chất hữu cơ bền
vững, ngoài ra nó còn ưu việt hơn do tốc độ phản ứng của nó có thể nhanh
hơn O3 hàng tỷ lần
Mặt khác, TiO2 ở dạng anatas có hoạt tính quang hóa cao hơn dạng
rutil, điều này được giải thích dựa vào cấu trúc vùng năng lượng. Như đã nói
ở trên, trong cấu trúc của chất rắn có 3 miền năng lượng là vùng hóa trị, vùng
cấm và vùng dẫn. Tất cả các hiện tượng hóa học xảy ra đều là do sự dịch
chuyển electron giữa các miền với nhau. Dạng anatas có năng lượng vùng
cấm là 3,2eV, tương đương với một lượng tử ánh sáng có bước sóng 388nm.
Dạng rutil có năng lượng vùng cấm là 3,0 eV tương đương với một lượng tử
ánh sáng có bước sóng 413nm. Một tính chất quan trọng của TiO 2 là có dải
hoá trị rất sâu và đủ khả năng oxy hoá nhiều chất khác nhau. Nhưng do vị trí
vùng dẫn rất sát với điểm khử của nước và oxy lên ở một mức độ nào đó TiO 2
có lực khử yếu. Do vậy hoạt tính chung có thể được tăng lên bằng cách sử
dụng dạng anatas do có vị trí vùng dẫn cao hơn (Hình 6)

Hình 6 : Giản đồ năng lượng của anatas và rutil
1.2.2. Xúc tác Ag/TiO2
1.2.2.1. Kim loại bạc
Bạc là kim loại nặng, mềm, có ánh kim, màu trắng, kết tinh ở dạng tinh
thể lập phương tâm diện. Nóng chảy ở 960,5oC, sôi ở nhiệt độ 2167oC.[11]
Cấu hình electron của Ag là 4d 10 5s1 do đó bạc là kim loại kém hoạt
động, trong các hợp chất của nó bao gồm chủ yếu là liên kết cộng hóa trị.

7



electron và lỗ trống.

1.3. Giới thiệu sét
Theo phiên họp của uỷ ban danh pháp quốc tế tổ chức tại Copenhagen
năm 1960 thì khoáng sét là một loại nhôm silicat lớp được hình thành từ các
tứ diện SiO4 sắp xếp thành mạng tứ diện liên kết với mạng bát diện AlO 6. Hạt
sét có kích thước nhỏ cỡ 2μm, khi kết hợp với nước tạo thành vật liệu dẻo.

8


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng

1.3.1 Giới thiệu chung về sét
Đất sét là sản phẩm phân hủy các silicat thiên nhiên dưới tác dụng của
những tác nhân khí quyển, chủ yếu là nước và khí cacbonic [11]. Thành phần
hoá học của sét không ổn định, luôn thay đổi và phụ thuộc vào điều kiện tạo
thành sét. Thành phần chính của sét là SiO 2, Al2O3 và H2O. Đa số các loại
khoáng sét có chứa khoảng 60% lượng SiO 2 trong thành phần. Ngoài ra còn
các loại oxit kim loại khác như TiO 2, FeO, MnO, ZnO, MgO, CaO… và các
hợp chất hữu cơ có phân tử lượng lớn như axit humic. Tuỳ theo hàm lượng
của chúng có mặt trong sét mà ta có các loại sét khác nhau.
Dựa vào sự có mặt của 3 loại nguyên tố chủ yếu (không kể Si): Al, Fe,
Mg để phân biệt các loại sét khác nhau. Hiện nay người ta biết gần 40 loại
khoáng sét. Dựa vào tính trương nở của sét trong nước, ta có hai loại sét
trương nở và không trương nở (Bảng 2).
Bảng 2: Phân loại khoáng sét theo thành phần cơ bản Al, Fe, Mg
STT
1

K, Al (ít Fe, Mg)
Glauconit
K, Fe2+, Fe3+
Celaconit
K, Fe2+, Fe3+, Mg, Al
Clorit
Mg, Fe, Al
Berthierin
Fe2+, Al (ít Mg)
Kaolinit
Al
Halloysit
Al
Sepiolit
Mg, Al
Palygorskit
Mg, Al
Talc
Mg, Fe2+

1.3.2 Cấu trúc của sét.
Như đã nói ở trên sét có cấu trúc lớp. Qua nghiên cứu người ta thấy các
hạt sét có dạng lớp mỏng nhưng dài và rộng [29]. Tất cả các sét đều được tạo

9


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng
ra từ những tứ diện SiO44 – và một lớp bát diện AlO6. Dạng đơn giản nhất đó

.Phân lớp tứ diện silic kết hợp với phân lớp bát diện nhôm theo các

kiểu khác nhau ta được các sét khác nhau. Thí dụ, một phân lớp tứ diện kết
hợp với một phân lớp bát diện ta có sét Cao Lanh cấu trúc 1:1. Mẫu hai phân
lớp tứ diện kết hợp với một phân lớp bát diện nhôm trong đó lớp bát diện
nhôm bị kẹp ở giữa, ta có sét 2:1. Đây là loại sét quan trọng nhất vì chúng có
tính trương nở thuận nghịch. Nó có tên gọi là Bentonit.

1.3.3. Bentonit
Trong các dạng khoáng sét được chia làm hai phân nhóm là Điocta và
Triocta, montmorillonite được nghiên cứu kĩ và nó là thành phần cơ bản của
khoáng sét Bent tự nhiên. Montmorillonite (Mont) có công thức chung là:
Mx[Al2-xMgx](Si4)O11(OH)2 và thuộc phân nhóm Điocta.
Trong Mont các nguyên tử Si nằm ở tâm của mạng tứ diện còn các
nguyên tử Al nằm ở tâm của mạng bát diện và một số ion nhôm bị thay thế
bằng ion magie, công thức khai triển như sau:
Mx[Al4-xMgx]o(Si8)TO20(OH)4
• Silic
o Oxi
● Magie
M Kim loại đền bù điện tích
x số ion magie

Hình 11: Cấu trúc của Montmorillonite
Mont có cấu trúc cấu trúc 2:1 vì cấu trúc của khoáng sét nhóm này được
hình thành từ hai mạng tứ diện liên kết với một mạng bát diện. Hai mạng tứ
diện cùng quay đỉnh chung vào phía mạng bát diện ở giữa.

11



Lớp sét

Hình 12: Sơ đồ cấu trúc không gian của Montmorillonite

1.4. Xúc tác Ag-TiO2/Bent và ứng dụng để xử lý phenol
1.4.1. Xúc tác Ag-TiO2/Bent
Vật liệu Ag-TiO2 có hoạt tính xúc tác ở vùng ánh sáng khả kiến, tuy
nhiên việc thu hồi vật liệu sau quá trình xử lý gặp nhiều khó khăn do TiO 2
bong ra tạo thành dung dịch đục [16]. Để khắc phục nhược điểm trên và tăng
khả năng phân tán các hạt Ag-TiO2, cần phải cố định Ag-TiO2 lên trên giá thể.
Một trong những giá thể đã và đang hứa hẹn sẽ đem đến nhiều ứng dụng
trong thực tế là Bentonit.

1.4.2. Các phương pháp đưa TiO2 lên chất mang
1.4.2.1. Phương pháp tẩm
Chất mang ở thể rắn hoặc huyền phù, được tẩm lên bởi các dung dịch
muối hay phức kim loại. Sau đó trộn đều, sấy khô rồi đem nung. Dung dich
muối kim loại thường là những hợp chất dễ bị phân hủy. Dạng hoạt động trên
chất mang sau khi nung có thể là kim loại, oxit, phức,…
Phương pháp này thực hiện tương đối đơn giản , có thể thu được đơn
lớp hay đa lớp trên chất mang. Tuy nhiên TiO 2 khó có thể phân bố đồng đều
lên chất mang.
1.4.2.2. Phương pháp kết tủa
Phương pháp này được thực hiện bằng cách khuấy trộn gel khô của
chất mang trong dung dịch muối hoặc phức kim loại, sau đó điều chỉnh pH và
thêm các hóa chất cần thiết để kết tủa hydroxit kim loại, rồi lọc rửa, sấy khô
và nung.
Với phương pháp kết tủa, cũng có thể thu được đơn lớp hay đa lớp oxit
kim loại trên chất mang. Nhược điểm của phương pháp này là sự phân tán của

rắn “bán cứng” chứa dung môi trong mạng lưới sau khi gel hóa tức là ngưng
tụ sol đến khi độ nhớt của hệ tăng lên đột ngột. Sol được tạo thành bằng
phương pháp phân tán các tiểu phân rắn trong dung môi hoặc đi từ phản ứng
hóa học giữa chất đầu và dung môi mang bản chất phản ứng thủy phân:
-MOR

+

H2O  -MOH +

ROH

Gel được hình thành tiếp theo bằng phản ứng ngưng tụ:
-MOR

+

ROM-  -MOM- + ROH

14


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng
-MOH + HOM-  -MOM- + H2O
Khi đã hình thành gel ta chỉ mới thu được một loại sản phẩm mà trong
đó các nguyên tử kim loại và oxy liên kết với nhau thành mạng không gian
(không phải là mạng tinh thể) và ở giữa các khoảng trống của mạng không
gian vẫn chứa các phân tử dung môi. Gel được hình thành như vậy sẽ có dạng
một khối mềm, cấu trúc của đó dễ dàng bị phá vỡ khi tác động bởi lực bên



Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng
Công thức cấu tạo của phenol :
OH

Phenol thường tồn tại ở dạng tinh thể không màu nhưng để lâu có màu
hồng. Tinh thể phenol dễ hút ẩm và chảy khi để lâu trong không khí. Dễ tan
trong nước, nóng chảy ở 41oC và sôi ở 182oC. Trong phân tử phenol giữa cặp
electron p trên oxi của nhóm hidroxi và hệ thống electron của nhân thơm có
sự liên hợp. Sự chuyển dịch mật độ electron vào phía nhân thơm đã khiến cho
liên kết O-H ở phenol phân cực mạnh hơn ở ancol. Do đó phenol tạo các liên
kết hidro mạnh hơn ancol, thể hiện ở điểm sôi cao hơn và độ tan trong nước
lớn hơn.
● Tính chất
Phenol có tính linh động của hidro trong nhóm hidroxyl lớn do ảnh
hưởng của nhân thơm. Chúng tạo thành những dẫn xuất kim loại-phenolat
không những tác dụng với kim lọai kiềm mà cả khi tác dụng với kiềm.
-

+

O Na

OH

+

+


16


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng
O
O
OH

+

CH3

O

+

H3C

H2O

OH

Phản ứng tạo thành este từ axit và phenol (hoặc rượu) gọi là phản ứng
este hóa. Nó được ion hidro làm xúc tác, do đó tăng nhanh khi có mặt axit vô
cơ. Quá trình este hóa là quá trình thuận nghịch.

1.4.3.2. Nguồn gốc, ứng dụng và tính độc hại của phenol
● Nguồn gốc

tổng hợp các dây nối photophonyl quan trọng trong quá trình oxi hóa của cơ
thể như ATP. Những biểu hiện của triệu chứng nhiễm độc các loại phenol là
chóng mặt, nôn mửa, rối loạn tim mạch, hôn mê, nước tiểu trở nên xanh nhạt
hoặc xám tro.
Do độc tính cao, phenol trong nước có tác dộng xấu đến môi trường
sống của các loại thủy sinh và hạn chế sự phân hủy sinh học. Phenol và các
dẫn xuất có thể gây cho các loài cá mất phương hướng trong chuyển động,
làm mất phản xạ trong điều chỉnh cân bằng cơ thể và cuối cùng làm mất tính
năng bơi trong nước, cá ngừng hô hấp và chết.
Để xử lí nước bị ô nhiễm các chất phenol, tùy theo yêu cầu, mục đích
cụ thể mà người ta có thể sử dụng một hay kết hợp nhiều phương pháp: cơ
học, hóa học, lí học, sinh học...

1.4.4. Vật liệu Ag-TiO2/Bent và ứng dụng để xử lý phenol
1.4.4.1. Phản ứng oxi hóa phenol trong dung dịch nước
Xử lý nguồn ô nhiễm phenol và các dẫn xuất của nó trong dung dịch
nước là một vấn đề vô cùng cấp thiết hiện nay. Có nhiều phương pháp xử lý
đã được đưa ra để giải quyết vấn đề này như :
● Phương pháp hấp phụ
Hấp phụ là sự tích lũy chất trên bề mặt phân cách pha. Tùy theo bản
chất của lực tương tác giữa chất hấp phụ và chất bị hấp phụ mà người ta chia
ra hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học. Trong rất nhiều quá trình hấp phụ, xảy
ra đồng thời cả hai hình thức hấp phụ này.
Các chất độc gây ô nhiễm trong môi trường nước có thể được xử lý
bằng phương pháp hấp phụ trên các chất có khả năng hấp phụ tốt như than
hoạt tính, zeolit, bentonit…
Phương pháp này có ưu điểm công nghệ xử lý đơn giản, hiệu quả, tốc
độ xử lý nhanh. Nhưng nhược điểm là giá thành cao, chất thải sau hấp phụ
khó xử lý và tái chế phục hồi chất hấp phụ hoặc là chất độc chưa được xử lý
triệt để, vẫn còn khả năng gây ô nhiễm thứ cấp sau khi giải hấp phụ vật liệu.

định cư luôn trên bề mặt xúc tác. Khi đó sẽ tạo ra một tác nhân oxi hoá hoạt
động nhờ phản ứng của (e-) hoặc (h+)với một chất oxi hoá, chẳng hạn như
H2O2 và O3.

19


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng

Hình 13: Mô tả cơ chế hoạt động của xúc tác quang hóa
Khi sử dụng H2O2 làm chất oxi hóa với xúc tác quang được chiếu sáng
sẽ tạo ra gốc hydroxyl (•OH) theo các phản ứng sau.
H 2O + h + 
→*OH + H +
OH − + h + 
→*OH
O 2 + 2 H + + 2e − 
→ H 2 O2
H 2 O2 + e − 
→*OH + OH −
hv
H 2 O2 →
2 * OH

O2 + e − 
→O2−
O 2 − + H 2 O2 
→*OH + OH − + O2


hiện phản ứng.
Có thể tóm tắt quá trình đó theo sơ đồ được nêu ra ở hình 15

O2
phenol
CB

H+
e-

H+
e-

Ag – TiO2 / Bent




+
VB

h+

Gốc hydroxyl

Phân hủy
hủy
Xúc tácPhân
quang
hóa

22


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng
- Máy khuấy từ
- Tủ sấy: Model 1430D, Đức
- Máy đo pH Metler: Model XT 1200C, Thụy Sỹ
- Cân phân tích: AdventurerTM OHAUS, Thụy Sỹ
- Máy đo quang : Visble spectrophotometer NOVA SpecđII

2.1.2. Hóa chất
- Titanium tetra isopropoxide (TIOT) Ti(OC3H7)4 (merck)
- Axit acetic CH3COOH hóa chất PA
- Bạc nitrat 99% AgNO3 hóa chất PA
- Phenol C6H5OH hóa chất PA
- H2O2 30% hóa chất PA
- Dung dịch HNO3 63% hóa chất PA
- NaOH hóa chất PA
- NH4OH hóa chất PA
- 4-aminoantipyrin 98% C11H13N3O hóa chất PA
- Kali natri tatarat C4H4O6KNa.4H2O hóa chất PA
- Kali hexaferoat K3Fe(CN)6 hóa chất PA
- Amonihydroxit NH4OH hóa chất PA

2.2. Tổng hợp vật liệu
2.2.1. Tổng hợp vật liệu TiO2
Lấy 48 ml axit acetic cho vào cốc 250 ml sạch, khô và khuấy đều trên
bếp khuấy từ (trong tủ hút) sau đó cho từ từ 25 ml TIOT vào dung dịch,
khuấy liên tục cho đến khi thu được dung dịch sol trong suốt. Tiếp đó thêm

giọt 72,0 ml nước cất (hoặc dung dịch Ag có nồng độ khác nhau thỏa mãn
hàm lượng Ag-TiO2 được đưa ra ở trên ) vào dung dịch sol ở cốc B. Khuấy
liên tục trong vòng 4h đến khi thu được sol TiO2 trong suốt.
Nhỏ từ từ dung dịch sol ở cốc B vào huyền phù sét ở cốc A, khuấy
dung dịch qua đêm.
Lọc dung dịch để thu lấy vật liệu và sấy ở 100 0C trong vòng 1 đêm.
Tiếp đó nung ở các nhiệt độ khác nhau : 600 oC, 700oC và 8000C. Sau khi
nung nghiền thật nhỏ sẽ thu được vật liệu Ag-TiO 2/Bent ở các nhiệt độ nung
và tỉ lệ khác nhau.

2.3. Khảo sát tính chất vật liệu tổng hợp bằng các phương pháp vật lí
hiện đại

24


Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dụcKhóa luận tốt nghiệp
Phạm Thanh Đồng

2.3.1. Phương pháp phân tích phổ nhiễu xạ tia X
Nhiễu xạ tia X là một phương pháp quan trọng trong việc nghiên cứu
cấu trúc vật liệu rắn. Phương pháp sử dụng tia X với các bước sóng nằm trong
khoảng từ 1 đến 50Å. Các tia này có năng lượng lớn nên có khả năng xuyên
sâu vào cấu trúc vật liệu rắn. Khi chiếu tia X vào các mạng tinh thể, các tia X
phản xạ từ hai mặt liên tiếp nhau có hiệu quang trình :
∆ = 2.AC
Khi các tia này giao thoa với nhau, ta sẽ thu được cực đại nhiễu xạ thỏa
mãn phương trình Vulf- bragg:
∆ = 2dsinθ = nλ
Trong đó:


Ống phát tia X bằng Cu Kα = 1,5406 A0

- U= 30Kv
- I= 25Ma
-

Nhiệt độ : 250C

-

Góc quét 2θ (từ 0.5 đến 50°)

- Tốc độ quét 0,2 độ/ phút

25


Trích đoạn Phổ phản xạ của Ag-TiO2/Bent với Tỉ lệ Ag thay đổ Ảnh hưởng của pH đến khả năng xúc tác quang hóa phân hủy phenol Tối ưu hóa lượng H2O2 cần cho quá trình xử lý phenol
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status