ĐA
̣
I HO
̣
C QUÔ
́
C GIA HA
̀
NÔ
̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN
Dƣơng Thị Ngọc Lan
NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH BENTONIT BẰNG
̣
I
TRƢƠ
̀
NG ĐA
̣
I HO
̣
C KHOA HO
̣
C TƢ
̣
NHIÊN
Dƣơng Thị Ngọc Lan NGHIÊN CỨU BIẾN TÍNH BENTONIT BẰNG
DIMETYL DIOCTADECYL AMONI CLORUA VÀ ỨNG DỤNG ĐỂ
HẤP PHỤ CÁC HỢP CHẤT PHENOL TRONG NƢỚC BỊ Ô NHIỄM
Chuyên nga
̀
nh: Hóa Môi Trường
M s: 60 44 41
LUÂ
̣
1.1. Khát quát về khoáng sét bentonit 2
1.1.1.Cấu trúc tinh thể và thành phần hóa học của Montmorillonit 2
1.1.2. Các tính chất của sét bentonit… 3
1.1.3. Hoạt tính xúc tác của Mont……………………………………………… 7
1.1.4. Vật liệu chống bằng polioxocation kim loại 8
1.1.5. Vật liệu hấp phụ sét hữu cơ ( Organoclay) 10
1.1.6. Tái sinh vật liệu sét chống hữu cơ ……………………………………….13
1.2. Giới thiệu về các hợp chất phenol…… … 16
1.2.1. Cấu tạo và tính chất của phenol… 16
1.2.2. Một số ứng dụng của phenol 17
1.2.3. Độc tính của phenol .17
1.2.4. Nguồn gốc ô nhiễm phenol trong nước… 17
1.2.5. Các phương pháp xử lý phenol và hợp chất phenol… 18
1.3. Cơ sở lý thuyết phƣơng pháp hấp phụ… 18
1.3.1. Khái niệm… 18
1.3.2. Hấp phụ vật lý và hấp phụ hóa học .18
1.3.3. Cân bằng hấp phụ và tải trọng hấp phụ 19
1.3.4. Các phương trình cơ bản của quá trình hấp phụ 20
CHƢƠNG 2. THỰC NGHIỆM 24
2.1. Hóa chất, dụng cụ và thiết bị 24
2.1.1 Hóa chất 24
2.1.2 Dụng cụ và thiết bị 24 2.2. Thực nghiệm 24
2.2.1. Chế tạo vật liệu sét hữu cơ 24
2.2.2. Khảo sát tính chất của vật liệu sét hữu cơ 28
2.2.3. Khảo sát cảnh hưởng của vật liệu sét hữu cơ thu được trên mẫu pha…29
2.2.4. Tái sinh vật liệu sét hữu cơ ………………………………………………31
2.2.5. Khảo sát với mẫu thực tế. ……………… ……………………………… 31
STT
Bảng
Trang
1
Ảnh hưởng của hàm lượng HT 75 đến d
001
32
2
Khả năng hấp phụ phenol đỏ theo lượng HT-75
32
3
Ảnh hưởng pH tới giá trị d
001
32
4
Kết quả khảo sát khả năng hấp phụ phenol đỏ
33
5
Ảnh hưởng nhiệt độ đến giá trị d
001
33
6
Khảo sát ảnh hưởng của các mẫu sét tới khả năng hấp phụ
phenol đỏ
33
7
Ảnh hưởng của thời gian phản ứng đến giá trị d
15
Kết quả khảo sát sự phụ thuộc dung lượng hấp phụ vào nồng
độ đầu của DB 53 trên sét chống Al hữu cơ
43
16
Kết quả khảo sát sự phụ thuộc của dung lượng hấp phụ vào
nồng độ đầu của DB 53 với VLTS1
44
17
Kết quả khảo sát sự phụ thuộc dung lượng hấp phụ vào nồng
độ đầu của DB 53 đối với VLTS2
46 18
Kết quả khảo sát sự phụ thuộc dung lượng hấp phụ vào nồng
độ đầu của DB 53 đối với VLTS3
47
19
Kết quả xử lý mẫu thực tế
50 DANH MỤC CÁC HÌNH
STT
Hình
Trang
1
Mạng cấu trúc Montmorillonite
Đường hấp phụ đẳng nhiệt Freundlich
23
11
Sự phụ thuộc của lgA vào lgC
r
23
12
Sơ đồ thí nghiệm tổng hợp sét hữu cơ
26
13
Phổ nhiễu xạ tia X của bentonit và của sét hữu cơ
35
14
Phổ hồng ngoại của bentonit (a) và sét hữu cơ (b)
35
15
Phổ phân tích nhiệt của bentonit (a ) và sét hữu cơ (b)
36
16
Ảnh SEM của Bentonit (a) và sét hữu cơ (b)
37
17
Đường chuẩn phẩm DB 53
37
18
Đường chuẩn phenolsunfophtalein
37
19
Đường chuẩn phenol
28
Phổ IR của VLTS3
47
29
Đường hấp phụ đẳng nhiệt Langmuir của VLTS3
48
30
Giản đồ phân tích nhiệt của VLTS1
49
31
Giản đồ phân tích nhiệt của VLTS2
50
32
Giản đồ phân tích nhiệt của VLTS3
50
33
Giản đồ XRD của các mẫu sét hữu cơ được điều chế hàm lượng
HT75 khác nhau
55
34
Giản đồ XRD của mẫu sét hữu cơ được điều chế ở các nhiệt độ
khác nhau
56
35
Giản đồ XRD của mẫu sét điều chế ở những thời gian phản ứng
khác nhau
57 Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
53).
+ Khảo sát quá trình tái sinh vật liệu sét chống nhôm hữu cơ.
+ Khảo sát khả năng xử lý mẫu nước thải thực tế. Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
2
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Khát quát về khoáng sét bentonit [1.4]
Bentonit là khoáng sét theo gọi theo tên của mỏ sét “Benton”, có thành phần
chính là montmorillonit với công thức hoá học tổng quát dạng (OH)
4
Al
4
Si
8
O
20
.
nH
2
O. Ngoài ra trong bentonit còn một số khoáng khác như caolinit, mica, canxit,
thạch anh, các muối kiềm
Thành phần hoá học của montmorillonit, ngoài hai nguyên tố kim loại chính
4 Hình 1.1: Mạng cấu trúc Montmorillonite
Montmorillonit là aluminosilicat tự nhiên có cấu trúc lớp kiểu 2:1 diota. Tinh
Silic
○ Oxi
● Magie
M: Kim loại đền bù điện tích
X: số ion magie
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
3
thể montmorillonit được cấu tạo từ hai mạng tứ diện kết với một mạng bát diện ở
giữa. Giữa các lớp cấu trúc là các cation trao đổi và nước hydrat. Chiều dày của lớp
cấu trúc cơ bản của Mont là 9,6 A
0
. Chiều dày đó bị thay đổi nhiều hay ít tuỳ thuộc
vào số lượng, bản chất cation trao đổi và lượng nước hấp thụ, thường lên tới 15A
0
.
Chiều dày này có thể tăng đến 40A
o
khi các cation bị thay thế bởi ion vô cơ phân cực,
1.1.2. Các tính chất của sét bentonit [2,4]
1.1.2.1. Tính chất trao đổi cation
Như đã trình bày trong phần trước, trong mạng cấu trúc của montmorillonit
thường xảy ra sự thay thế đồng hình của các cation. Kết quả của sự thay thế này là xuất
Lớp sét
Lớp sét
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
4
hiện các điện tích âm trên bề mặt phiến sét. Đối với bentonit, sự thay thế đồng hình chủ
yếu xảy ra trong lớp bát diện giữa hay lớp tứ diện của phiến sét. Liên kết của các cation
với bề mặt phiến sét là tương đối yếu, vì vậy các cation này dễ dàng di chuyển và trao
đổi với các cation khác. Khả năng trao đổi cation của bentonit phụ thuộc vào hoá trị
và bán kính cation trao đổi. Thông thường, các cation có hoá trị nhỏ và bán kính
nhỏ dễ bị trao đổi hơn. Ở cùng nồng độ khả năng thay thế của các cation theo trật tự
sau:
H
+
> Al
3+
> Ca
2+
> Mg
2+
thành sét hữu cơ làm thay đổi tính chất cơ bản của sét từ sét ưa nước thành sét ưa
Vị trí trao đổi bên trong
Vị trí trao đổi bên ngoài
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
5
dầu. Sét hữu cơ khi đó được sử dụng làm dung dịch khoan gốc dầu, làm phụ gia chế
tạo vật liệu nano composit, làm vật liệu xử lý môi trường.
1.1.2.2. Tính chất trương nở
Trương nở là một trong những tính chất đặc trưng của khoáng sét. Khi tiếp
xúc với nước hoặc môi trường không khí ẩm sét bị trương nở, thể tích có thể tăng
lên 15-20 lần so với thể tích khô ban đầu. Trong quá trình trương nở, nước xâm nhập
vào và bị giữ lại trong khoảng không gian giữa các phiến sét. Lượng nước hấp phụ
này phụ thuộc rất nhiều vào khả năng hydrat hoá của các cation. Khả năng hydrat hóa
của các cation tăng theo thứ tự sau:
Li
+
> Na
+
> NH
4
+
> K
+
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
6
hoặc liên kết với các cation đó qua cầu H
2
O. Còn chất hữu cơ phân cực có kích
thước và khối lượng lớn, liên kết trực tiếp với oxi đáy của tứ diện trong mạng lưới
tinh thể bằng lực Van der Wall.
Biến tính Mont
Đặc trưng cơ bản của Mont là khả năng trao đổi, do sự thay thế đồng hình Si
+4
bằng Al
+3
trong mạng lưới tứ diện và Al
+3
bằng Mg
+2
trong mạng lưới bát diện làm
xuất hiện điện tích âm trong mạng cấu trúc. Các điện tích âm này được bù trừ bằng
các cation trong tự nhiên như: Na
+
, Ca
2+
. Các cation này có khả năng trao đổi mạnh
Trong đó nhóm Si-OH silanol không có tính axit, không có tính xúc tác; nhóm
Al-OH có tính axit yếu chỉ tác dụng với bazơ hữu cơ mạnh; nhóm hidroxi cầu trong
Si-OH-Al có tính axit mạnh, có khả năng xúc tác cao.
Khả năng trao đổi cation còn phụ thuộc vào hóa trị và bán kính cation. Các
cation hóa trị và bán kính cation càng nhỏ càng dễ trao đổi. Tuy nhiên khả năng trao
đổi ion của Mont chủ yếu vẫn phụ thuộc điện tích âm bề mặt và lượng điện tích âm
trong mạng lưới. Bề mặt Mont gồm bề mặt trong và bề mặt ngoài. Khả năng trao đổi
ion bề mặt ngoài phản ánh kích thước tinh thể. Kích thước hạt càng nhỏ khả năng trao
đổi càng lớn. Khả năng trao đổi cation bề mặt trong phản ánh lượng điện tích âm
trong bề mặt mạng lưới và khả năng hấp phụ của Mont. Lượng cation bù trừ trong
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
7
mạng lưới càng lớn thì khả năng trao đổi càng lớn. Dung lượng trao đổi cation trong
khoảng từ 80-120 mgdlg/100g.
Các ion kim loại đa hóa trị sẽ tạo phức với nước ở bề mặt nhôm silicat do đó
khi xử lý nhiệt các liên kết phối trí nước-kim loại bị phá vỡ. Các kim loại tồn tại dạng
Me
+n
hoặc Me
x
O
y
đóng vai trò tâm axit Liuyt.
1.1.3. Hoạt tính xúc tác của Mont
Mont có hai tính chất cơ bản có thể dùng làm xúc tác trong các phản ứng hữu
cơ đó là diện tích bề mặt lớn và độ axit bề mặt cao.
Đối với Mont được chống bằng polioxocation kim loại thì khoảng cách
không gian giữa các lớp được nới rộng thêm 8-9 A
0
và không giảm nhiều sau khi
nung. [TL]
Độ axit của Mont chống tương đương với độ axit của zeolit HY. Trong Mont
chống có cả tâm axit Liuyt và Bronstet. Trong Mont chống nhôm, tâm axit chủ yếu
trên lớp nhômsilicat ban đầu còn polioxocation là các cột chống phân tách các lớp.
Phổ hồng ngoại cho thấy có hai kiểu nhóm OH, một kiểu hấp thụ ở vùng 3740 cm
-1
,
còn một kiểu hấp thụ ở vùng 3670 cm
-1
cả hai đều đặc trưng cho axit. Loại OH hấp
thụ ở 3740 cm
-1
được gán cho cấu trúc silanol không có tính axit Al-O-Si-OH, nhóm
còn lại được gán cho cấu trúc kiểu nhôm hidroxit tính axit yếu Si-O-Al-OH.
Do bề mặt của Mont chống lớn, có cấu trúc xốp nên Mont được xem là một
chất hấp phụ tự nhiên. Quá trình hấp phụ xảy ra ở bề mặt trong và ngoài của Mont,
đây chính là sự tương tác của chất hữu cơ với các tâm hoạt động trên bề mặt của
Mont. Mont có khả năng hấp phụ chất hữu cơ ở dạng ion (chủ yếu là cation) hoặc
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
. Có nhiều phương pháp
chống Mont để tạo nên nhômsilicat xốp. Có nhiều loại polioxocation kim loại được
dùng để chống giữa các lớp sét tạo nên vật liệu xốp (Hình 1.5).
(b)
(
(a)
[Fe
3
O(OCOCH
3
)
6-
CH
3
COOH-2H
2
O]
+
[Ta
8
O
7
(OR)
20
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
9
Hình 1.5: Một số polioxocation kim loại
(a) polioxocation sắt b) polioxocation tantali
(c) polioxocation nhôm (ion Keggin) (d) polioxocation gali
1.1.4.2. Sét chống (Pillared clays)
Bằng cách cho dung dịch huyền phù Mont tiếp xúc với một dung dịch
polioxocation kim loại ví dụ ion Keggin hay các ion tương tự ta được sét chống.
Polioxocation nhôm điều chế được ở trạng thái phân tán từ dung dịch Al
3+
bằng
cách điều chỉnh pH sao cho tương ứng với tỉ lệ OH/Al trong khoảng từ 2-2,5. Độ
bền của các cột chống nhôm ở điều kiện thủy nhiệt có thể tăng rất nhiều bằng cách
trao đổi proton giữa các lớp với cation như Mg
2+
, Ca
2+
, La
2+
[8]
Sản phẩm của phản ứng giữa Mont-Na và dung dịch polioxocation crom có
khoảng cách giữa các lớp lên tới 27,6 A
3
]
+
và sau đó cho thủy phân thu được sét chống SiO
2
.
(d)
lí p silicat
lí p silicat
lí p silicat
Qu¸ tr×nh chèng
[Al
13
O
4
(OH)
24
(H
2
O)
12
]
7+
lí p silicat
2
O)
12
]
7+
550
0
C
7H
+
+ 6,5Al
2
O
3
+ 8,5H
2
O
(
(c)
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
10
2
O
3
trên bề mặt sét. Tuy nhiên một số liên
kết nhômsilicat bị đứt tạo cấu trúc khác và sa lắng, các tâm axit bị đầu độc nên
phương pháp hoạt hóa bằng kiềm ít được dùng.
Hoạt hóa khoáng sét bằng axit vô cơ cho kết quả tốt. Khuấy khoáng sét trong
dung dịch HCl từ 15-20%. Axit hòa tan tạp chất, chuyển chúng vào dung dịch nước
theo các phương trình phản ứng:
CaCO
3
+ 2HCl = CaCl
2
+ CO
2
+H
2
O
MgCO
3
+ 2HCl = MgCl
2
+ CO
2
+H
2
O
Fe
2
O
3
còn bị ra theo phản ứng dưới đây:
5Fe
2
O
3
+ 2NaS
2
O
4
+ 14HCl = 4FeSO
4
+6FeCl
2
+2NaCl+7H
2
O
Phương pháp này cho phép thu được hàm lượng Mont cao từ khoáng sét tự
nhiên. Đó chính là quá trình làm giàu Mont từ khoáng sét. Thật vậy, Fe
2
O
3
là tạp
chất hàm lượng cao và khó bị loại bỏ, Fe
2
O
3
còn là chất kết dính quartz với Mont.
Sau khi Fe
2
+ Na
+
Sự có mặt của các cation bậc 4 trong không gian giữa hai phiến sét không chỉ
làm cho khoảng cách giữa các lớp phiến sét (d
001
) tăng lên mà còn làm cho sét có
tính chất ưa dầu. Khi đó, sét sẽ có khả năng trương nở và phân tán được trong các
dung môi hữu cơ khác nhau.
Hình 1.7. Mô hình cấu trúc của sét hữu cơ
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
12
Khác với các hợp chất hữu cơ phân cực, cation hữu cơ thay thế các cation vô
cơ nằm giữa hai phiến sét và liên kết chặt chẽ với bề mặt phiến sét. Sự tương tác
này gọi là hấp phụ trao đổi, nguyên tử nitơ của các amin gắn chặt vào bề mặt phiến
sét, còn đuôi hydrocabon sẽ thay thế vị trí các phân tử nước đã bị hấp phụ từ trước
nằm song song hoặc vuông góc với bề mặt phiến sét. Lượng cation hữu cơ trao đổi
có thể lớn hơn dung lượng trao đổi cation của sét. Với hợp chất amin bậc 4 có 3
nhóm methyl và 1 nhóm hydro cacbon mạch dài thì montmorillonit có thể hấp phụ
một lượng lớn cation hữu cơ bằng 2.5 lần dung lượng trao đổi cation của sét. Lượng
amin bậc 4 dư sẽ bị hấp phụ vật lý lên các cation hữu cơ đã bị hấp phụ từ trước.
Các phân tử amin bậc 4 sau khi thay thế với các cation kim loại có thể sắp
tăng tính kỵ nước của bentonit, do đó làm tăng ái lực của vật liệu với các chất hữu
cơ, đặc biệt là các chất hữu cơ mạch vòng, chất có phân tử lượng lớn. Nhờ đặc điểm
đó, sét hữu cơ có thể ứng dụng để làm vật liệu xử lý nước nhiễm các hợp chất hữu
cơ độc hại với môi trường. Chức năng làm sạch nước đầu tiên phải kể đến là tách loại
các hợp chất hữu cơ độc hại có độ tan thấp trong nước đặc biệt là dầu, creozol, PAH’s
và PCBs. Một số tài liệu nghiên cứu chỉ ra rằng, thậm chí khả năng hấp phụ của sét
hữu cơ còn vượt xa than hoạt tính. Một hệ thống xử lý nước ô nhiễm dầu và hợp chất
BTEX (benzen - toluen - etylbenzen - xylen), đạt hiệu quả tốt là khi hệ thống sử dụng
kết hợp sét hữu cơ/than hoạt tính. Vì sét hữu cơ có khả năng hấp phụ tốt hơn đối với
nhóm hợp chất toluene, xylenes, trong khi đó than hoạt tính sẽ xử lý tốt
benzen.[7,9,11]
1.1.6. Tái sinh vật liệu sét chống hữu cơ
Sét chống biến tính với các cation hữu cơ, tạo thành sét chống - hữu cơ có
khả năng hấp phụ tốt các chất hữu cơ ô nhiễm. Vì vậy được ứng dụng rộng rãi
trong lĩnh vực xử lý các chất hữu cơ ô nhiễm. Tái sinh vật liệu sét chống - hữu cơ
sau khi hấp phụ các chất hữu cơ ô nhiễm có tầm quan trọng rất lớn, để hoàn thiện
khả năng ứng dụng của chúng. Tuy nhiên, khi được biến tính bằng ion kim loại (Al)
tạo ra khoảng cách lớp lớn hơn và cho khả năng hấp phụ chất hữu cơ cao hơn và
khả năng tái sinh cũng cao hơn. Có nhiều phương pháp để tái sinh nhóm vật liệu
này như: phân hủy sinh học, oxi hóa xúc tác quang, chiết, giải hấp bằng nhiệt… Đặc
trưng và ứng dụng của các phương pháp này được mô tả chi tiết bởi nhiều tác giả.
Phần lớn các phương pháp này đã được phát triển để tái sinh vật liệu sét hữu cơ đã
hấp phụ các chất hữu cơ từ nước thải.
1.1.6.1. Phương pháp phân hủy sinh học
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
Dương Thị Ngọc Lan Luận văn Thạc sĩ Hóa Môi Trường
K20 – Cao học Hóa ĐHKHTN - ĐHQGHN
15
Dung môi hữu cơ (aceton) có thể sonvat tốt các hợp chất hữu cơ. Vì vậy
dung môi hữu cơ đã được sử dụng để tách các chất hữu cơ ô nhiễm từ sét hữu cơ và
sau đó tái sử dụng sét hữu cơ đã qua sử dụng (Bouraada và cộng sự, 2008).
1.1.6.4. Phương pháp chiết siêu tới hạn
Chất lỏng siêu tới hạn có hiệu quả tách cao các hợp chất hữu cơ từ pha nền
rắn, phương pháp này đã được sử dụng để tách các chất hữu cơ ô nhiễm từ nhiều
loại chất hấp phụ khác nhau (Coelho và cộng sự, 2001; Coelho and Pawliszyn,
2004; Salgın và cộng sự, 2004; Cavalcante và cộng sự, 2005). Công nghệ chiết siêu
tới hạn, đã được ứng dụng để tách các chất hữu cơ ô nhiễm như các hợp chất phenol
(Park and Yeo, 1999), etyl acetat (Coelho và cộng sự, 2001;Coelho and Pawliszyn,
2004; Cavalcante và cộng sự, 2005) and axit salicylic (Salgın và cộng sự, 2004), từ
sét hữu cơ và sau đó sét hữu cơ đã qua sử dụng có thể được tái sinh. Hiệu quả tách
các chất hữu cơ ô nhiễm có thể cải tiến trong sự có mặt của hỗn hợp dung môi.
1.1.6.5. Phương pháp giải hấp bằng nhiệt
Trong phương pháp giải hấp bằng nhiệt, sét hữu cơ bị đốt nóng để giải hấp
các chất hữu cơ ô nhiễm, và sau đó có thể tái sử dụng (Peters và cộng sự, 1991; Lin
and Cheng, 2002). Vì vậy phương pháp này được sử dụng thứ cấp để tái sinh sét
hữu cơ.
1.1.6.6. Một số phương pháp tái sử dụng sét hữu cơ trong thực tế
Bên cạnh phương pháp tái sinh trực tiếp sét hữu cơ đã qua sử dụng, một vài
phương pháp tái sử dụng sét hữu cơ đã được nghiên cứu. Trong các phương pháp
này, cấu trúc của sét hữu cơ đã bị phá huỷ. Tuy nhiên, vật liệu thu được có thể sử
thuận lợi hơn những phương pháp khác, đối với việc tái sinh sét hữu cơ đã sử dụng
để xử lý ô nhiễm đất và nước ngầm. Tuy nhiên, thời gian tái sinh bằng phương pháp
này luôn luôn dài hơn các phương pháp khác. Vì vậy, các phương pháp tái sinh/tái
sử sụng đều có những ưu – nhược điểm riêng, và chúng ta sẽ chọn phương pháp phù
hợp theo các đặc tính của những phương pháp trên và nguồn sét hữu cơ đã qua sử
dụng.
1.2. Giới thiệu về các hợp chất phenol
1.2.1. Cấu tạo và tính chất của phenol [11]
Phenol là một loại hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa nhóm hidroxyl
(−OH) liên kết trực tiếp vào nhân benzene (nhân thơm). Phenol đơn chức, chứa một
nhân thơm, gốc hydrocacbon liên kết vào nhân thơm không có hay nếu có là gốc no
mạch hở C
n
H
2n – 7
OH (n ≥ 6). Phenol đơn giản nhất là C
6
H
5
−OH