Đề thi thử THPT Quốc gia môn Ngữ văn năm 2016 trường THPT Thuận Thành 1, Bắc Ninh (Lần 1) - Pdf 33

SỞ GD&ĐT BẮC NINH
TRƯỜNG THPT THUẬN THÀNH
SỐ 1

ĐỀ KHẢO SÁT THPT QUỐC
GIA LẦN 1 NĂM HỌC 2015-2016
Môn thi: Ngữ văn
Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian phát
đề

Phần 1: Đọc - hiểu (3,0 điểm)
Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi từ Câu 1 đến Câu 4:
Làm thơ, ấy là dùng lời và những dấu hiệu thay cho lời nói, tức là chữ – để thể hiện một trạng
thái tâm lí đang rung chuyển khác thường. Làm thơ là đang sống, không phải chỉ nhìn lại sự
sống, làm một câu thơ yêu, tâm hồn cũng rung động như khi có người yêu trước mặt. Bài thơ
là những câu, những lời diễn lên, làm sống ngay lên một tình cảm, một nỗi niềm trong lòng
người đọc. Ta nói truyền sang hình như người đọc chỉ đứng yên mà nhận. Nhưng kì thực, cái
trạng thái tâm lí truyền sang ấy là người đọc tự tạo cho mình, khi nhìn những chữ, khi nghe
những lời, khi mọi sợi dây của tâm hồn rung lên vì chạm thấy những hình ảnh, những ý nghĩa,
những mong muốn, những tình cảm mà lời và chữ của bài thơ kéo theo đằng sau như vầng
sáng xung quanh ngọn lửa.
(Nguyễn Đình Thi, Mấy ý nghĩ về thơ, Ngữ văn 12, tập một)
Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ chính của văn bản? (0,25 điểm)
Câu 2: Chỉ ra câu văn nêu nội dung chính của văn bản? (0,25 điểm)
Câu 3: Theo Nguyễn Đình Thi, nhà thơ dùng phương tiện/chất liệu nào để thể hiện tình cảm,
cảm xúc của mình? (0,5 điểm)
Câu 4: Trong số những bài thơ đã học hoặc đã đọc, bài thơ nào để lại cho anh (chị) ấn tượng
sâu đậm nhất? Tình cảm/cảm hứng chủ đạo mà nhà thơ gửi gắm trong bài thơ đó là gì? Tình
cảm/cảm hứng ấy đã tác động như thế nào đến đời sống tinh thần của anh (chị)? Hãy trả lời
ngắn gọn trong khoảng 10 – 12 dòng. (0,5 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ Câu 5 đến Câu 8:

(Việt Bắc – Tố Hữu, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, tr.110)
Con sóng dưới lòng sâu
Con sóng trên mặt nước
Ôi con sóng nhớ bờ
Ngày đêm không ngủ được
Lòng em nhớ đến anh
Cả trong mơ còn thức.
(Sóng – Xuân Quỳnh, Ngữ văn 12, tập 1, NXB Giáo dục, tr.155)
...................Hết..........................
(Thí sinh không sử dụng tài liệu. Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.)


HƯỚNG DẪN CHẤM
A. Hướng dẫn chung
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của Hướng dẫn chấm thi để đánh giá tổng quát bài làm
của thí sinh, tránh cách đếm ý cho điểm. Do đặc trưng của môn Ngữ văn nên giám khảo cần
linh hoạt trong quá trình chấm, khuyến khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo nhưng
không trái với chuần mực đạo đức và pháp luật.
- Việc chi tiết hóa điểm số của các câu (nếu có) trong Hướng dẫn chấm thi phải đảm bảo không
sai lệch với tổng điểm của mỗi câu và được thống nhất trong hội đồng chấm thi.
B. Hướng dẫn chấm cụ thể
Phần 1: Đọc – hiểu (3,0 điểm)
1. Yêu cầu về kĩ năng:
- Thí sinh có kĩ năng đọc hiểu văn bản.
- Diễn đạt rõ ràng, không mắc các lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.
2. Yêu cầu về kiến thức:
Câu 1: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật


Điểm 0,25: Trả lời đúng phương án trên.

của bài thơ đến đời sống tinh thần. Nội dung câu trả lời phải hợp lí, có sức thuyết phục.


Điểm 0,5: Trả lời đúng nội dung trên.




Điểm 0,25: Trả lời đúng một phần nội dung trên.



Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 5: Miêu tả, tự sự, biểu cảm


Điểm 0,25: Trả lời đúng nội dung trên.



Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Câu 6: khủng khiếp, ngùn ngụt lửa hung tàn, ruộng ta khô, nhà ta cháy, chó ngộ một đàn,
lưỡi dài lê sắc máu.


Điểm 0,25: Trả lời đúng nội dung trên.






Điểm 0: Trả lời sai hoặc không trả lời.

Phần 2: Làm văn (7,0 điểm)
Câu 1: 3,0 điểm
a. Yêu cầu về kĩ năng:
- Thí sinh biết cách làm bài nghị luận xã hội.
- Vận dụng tốt các thao tác lập luận.
- Không mắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp.


- Khuyến khích những bài viết sáng tạo.
b. Yêu cầu về kiến thức
Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách nhưng cần làm nổi bật các ý sau đây:
1. Mở bài (0,25 điểm)
Yêu cầu bắt buộc dẫn dắt, giới thiệu được và trích dẫn trực tiếp ý kiến.
2. Thân bài (2,5 điểm)
a. Giải thích (0,5 điểm)
- Giải thích các từ ngữ, hình ảnh (0,25 điểm)
+ Thói quen: lối sống, cách sống hay hành động do lặp đi lặp lại lâu ngày thành quen, khó
thay đổi.
+ Tấm gương phản chiếu con người bạn: thói quen phản chiếu chính xác bạn là người như
thế nào. Nhìn vào thói quen của bạn người ta có thể đoán định được đặc điểm tính cách, tâm
hồn bạn.
+ Giúp bạn không bao giờ thất bại hoặc khiến bạn sụp đổ trước ngai vàng của sự thành
công: thói quen có thể giúp ta đạt được kết quả tốt đẹp như mong muốn hoặc là nguyên nhân
dẫn ta đến thất bại, phải gánh chịu những hậu quả đáng tiếc.
- Giải thích ý nghĩa cả câu (0,25 điểm)

+ Thói quen xấu ủ thành quả đắng, khiến bản thân chúng ta hối hận không kịp. Lỗi nhỏ nếu
không kịp thời ngăn chặn, loại bỏ cuối cùng sẽ là sai lầm lớn không thể nào sửa đổi được.
+ Những dẫn chứng thực tế…
* Mở rộng vấn đề (0,25 điểm)
- Thói quen đã là thứ hằn sâu trong tâm trí con người, để có thể tạo dựng một thói quen mới

hay từ bỏ thói quen cũ không phải dễ dàng. Con người cần sự kiên trì, phấn đấu bền bỉ, ý chí,
nghị lực mới có thể thực hiện được.
- Đa số các nhà khoa học đều cho rằng có được thành công, điều quan trọng chính là từ nhỏ

được dạy bảo những thói quen tốt. Nên việc hình thành thói quen tốt từ nhỏ rất cần thiết.
- Những thói quen không chỉ ảnh hưởng đến bản thân ta mà còn có sức ảnh hưởng lớn đến

cộng động, xã hội.
c. Bài học nhận thức và hành động (0,25 điểm)
- Bài học nhận thức: nhận thức đúng đắn, sâu sắc về sức mạnh to lớn của thói quen trong cuộc

sống…
- Bài học hành động: loại bỏ những thói quen xấu như lười biếng, cẩu thả, ỷ lại, dựa dẫm,

tiêu xài hoang phí…nuôi dưỡng, rèn luyện thói quen tốt để cùng thói quen tốt bước vào


tương lai: chăm chỉ, ngăn nắp. gọn gàng, sạch sẽ, khoa học, nghiêm túc, biết chia sẻ, thành
thực, tích cực suy nghĩ, hành động…
3. Kết bài (0,25 điểm)
Cách cho điểm:
- Điểm 3 : Đáp ứng tất cả các yêu cầu về kiến thức, có thể mắc một vài lỗi nhỏ về chính tả diễn
đạt.
- Điểm 2 : Đáp ứng phần lớn các yêu cầu về kiến thức, có thể mắc một số lỗi chính tả, diễn đạt.

- Tố Hữu diễn tả nỗi niềm thương nhớ day dứt khôn nguôi của người kháng chiến với Việt

Bắc luôn thường trực, da diết như trong nỗi nhớ của tình yêu đôi lứa. “Nhớ gì như nhớ
người yêu”. Nhưng nỗi nhớ không dành riêng cho một đối tượng mà nỗi nhớ dành cho tất cả
đồng bào và thiên nhiên Việt Bắc. Nỗi nhớ đầy vơi trong lòng, giăng mắc khắp không gian,
lung linh bao kỉ niệm.
- Hiện lên trong nỗi nhớ là hình ảnh thiên nhiên Việt Bắc với cảnh vật bình dị, đơn sơ, đầm

ấm: trăng đầu núi, nắng chiều lưng nương, bản khói cùng sương…là những hình ảnh rất đặc
trưng cho khung cảnh núi rừng êm đềm, thơ mộng.
- Trên cái nền trữ tình là hình ảnh con người Việt Bắc tần tảo, chịu thương chịu khó. Con

người và thiên nhiên hài hòa gắn bó trong nỗi nhớ người kháng chiến về xuôi.
* Nghệ thuật (0,5 điểm)
- Thể thơ lục bát, nhịp điệu thơ linh hoạt, uyển chuyển, âm hưởng ngọt ngào, tha thiết.
- Hình ảnh thơ giản dị, cách ví von đậm chất dân gian, phép đối, phép điệp hài hòa, cân xứng.

=> Đoạn thơ tiêu biểu cho phong cách thơ Tố Hữu: phong cách trữ tình đầy cảm xúc, thể thơ
lục bát giàu nhạc điệu và đậm sắc màu dân tộc, kết hợp với cách lựa chọn từ ngữ, hình ảnh
giàu chất gợi cảm
b. Về đoạn thơ trong bài Sóng (1,5 điểm)
* Nội dung (1,0 điểm)
- Đoạn thơ thể hiện nỗi nhớ của tình yêu đôi lứa, một nỗi nhớ bao trùm cả không gian, trải

dài theo thời gian, ám ảnh cả vào cõi vô thức.
- Nỗi nhớ cồn cào da diết của em được gửi gắm qua hai hình ảnh: sóng và em. Sóng nhớ bờ

không ngủ được còn em nhớ anh cả trong mơ vẫn còn thao thức. Sóng hướng vào bờ, em
hướng về anh: niềm khát khao gắn bó và ước nguyện thủy chung
- Nỗi nhớ được bộc lộ trực tiếp, bạo dạn, chân thành gợi mở vẻ đẹp tâm hồn người phụ nữ.





Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status