Đại chế độ ruộng đất trong lịch sử Việt Nam - Pdf 33


THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Đối với một nước nông nghiệp, vấn ñề ruộng ñất bao giờ cũng có ý nghĩa

OBO
OKS
.CO
M

hàng ñầu. Từ thời xa xưa, khi con người phát minh ra nghề nông trồng lúa, họ
cũng tìm ñược nguồn lương thực chính nuôi sống họ và làm cơ sở cho sự phát
triển xã hội. Nói ñến nghề nông trồng lúa, tức là nói ñến ruộng ñất. Vì vậy, quản
lý và không ngừng mở rộng ruộng ñất là những vấn ñề sống còn của con người.
Nhưng quản lý như thế nào, mở rộng như thế nào, tùy thuộc những quan hệ xã
hội ñương thời chi phối.

Nước Việt Nam vốn có những ñiều kiện tự nhiên hết sức thuận lợi cho sự
phát triển của nghề nông trồng lúa. Vùng ñồng bằng châu thổ các con sông lớn
có diện tích rộng (ñồng bằng Bắc Bộ rộng 15.000km2, ñồng bằng Nam Bộ rộng
22.000km2…), ñất ñai mầu mỡ, khí hậu phù hợp… thực sự là những tặng phẩm
quý giá của thiên nhiên, làm nền cho sự hình thành của ñất nước Việt Nam ngày
nay. Khai thác và bảo vệ tài sản quý giá ñó, từ xa xưa ñã trở thành vấn ñề sống
còn của người Việt Nam chúng ta.

Nói ñến “khai thác” tức là nói ñến sự thuần hóa ñất dai, biến nó thành
ruộng ñồng, vườn tược. Còn nói ñến “bảo vệ” tức là nói ñến vấn ñề “làm chủ”.
Ai làm chủ tài sản quý giá ñó và làm như thế nào? Đây là một vấn ñề lớn không
chỉ liên quan ñến quốc gia, ñến dân tộc, mà còn liên quan ñến giai cấp, ñến chế
ñộ xã hội; không phải ñặt ra một lần cho mãi mãi về sau mà ñược thay ñổi qua
các thời kỳ lịch sử. Lịch sử Việt Nam ñã chứng tỏ rằng ñể ñi ñến luận ñiểm

2



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
I. CHẾ ĐỘ RUỘNG ĐẤT Ở CÁC THẾ KỶ X-XIV
(Dưới các triều ñại Đinh - Lê - Lý - Trần - Hồ)
Phải từ thế kỷ X, khi nhân dân ta giành lại ñược ñộc lập và bắt tay xây

OBO
OKS
.CO
M

dựng ñất nước tự chủ lâu dài, chế ñộ ruộng ñất mới có ñược một bộ mặt ổn ñịnh
thống nhất. Tuy nhiên, chế ñộ ruộng ñất ñó ñã kế thừ một số hình thức hoặc yếu
tố xuất hiện trước, trong thời ñại Văn lang. Âu Lạc và Bắc thuộc. Vì vậy, cần
phải nhìn lại tình hình ruộng ñất trong những thế kỷ trước.
1. Thời Văn Lang - Âu lạc

Nông nghiệp trồng lúa nước, dùng cây và sức kéo của trâu bò ñã xuất hiện
khá sớm trên lãnh thổ nước ta. Cuộc sống ñịnh cư trên các vùng ñồng bằng ven
sông ñã tạo nên những cộng ñồng nông nghiệp, những “làng” hay “chạ” của
những cư dân có cùng nguồn gốc, tiếng nói. Đất ñai do các thành viên của cộng
ñồng hợp tác khai phá, do ñó, theo truyền thống của thời nguyên thủy, thuộc sở
hữu chung của cả cộng ñồng. Hình thành một khái niệm ruộng chung, ruộng
làng hay ruộng công nào ñó. Mọi thành viên của cộng ñồng ñều có trách nhiệm
bảo vệ ruộng chung ñó, không cho phép các làng, chạ láng giềng lấn chiếm.
Trách nhiệm ñó gắn liền với cuộc sống hàng ngày của các thành viên nên ñồng
thời họ cũng tự nguyện cày cấy, trồng trọt và thu hoạch vào ngày mùa. Không ai

ñầu tiên hình thành là sở hữu tập thể làng. Tương ứng với nó là sự tồn tại của
hình thức sử dụng ruộng ñất theo hồ, bình ñẳng và có ñiều kiện.
2. Thời Bắc thuộc

Hơn 1000 năm Bắc thuộc ñã ñể lại những dấu ấn sâu sắc trong chế ñộ
ruộng ñất của người Việt.

Làng xã với chế ñộ sở hữu tập thể về ruộng ñất của nó ñược duy trì.
Nhưng giờ ñây, bên trên nó là một chính quyền ñã thành thục, có nhiều kinh
nghiệm giải quyết vấn ñề ruộng ñất. Quyền sở hữu làng, chạ chịu sự khống chế
của chính quyền ñô hộ. Nhiều viên quan ñô hộ (như Sĩ Nhiếp, Chu Phù, Đào
Khản, Đỗ Tuệ Độ, Khâu Hòa, Đựng Hữu v.v…) ñã cướp ñất của người Việt xây
dựng trang trại, bắt nô tỳ người Việt cày cấy. Các triều ñại phương Bắc cũng du
nhập chế ñộ ban cấp ruộng ñất của Trung Quốc vào nước ta. Hình thành một số
ñiền trang lớn của các viên quan ñô hộ.

Đồng thời, hàng vạn người Hán ñược phép di cư sang nước ta cũng họp
nhau khai phá ñất hoang, xây dựng xóm làng và phân phối ruộng ñất theo quan
niệm riêng của mình.

Tình hình nói trên ñã ảnh hưởng ñến chế ñộ ruộng ñất ở nước ta, ñặc biệt
là ở các vùng gần trung tâm của chính quyền ñô hộ. Một số quan lang trở thành
người giàu có, nhiều thóc lúa, ruộng ñất. Sử cũ cho biết Phùng Hưng (lãnh tụ

KI L

cuộc khởi nghĩa lớn ở nửa sau thế kỷ VIII) là một nhà hào phú ở ñất Đường Lâm
(Tùng Thiện - Hà Tây); những năm mất mùa, ñói kém, ông thường ñem thóc lúa
chuẩn cấp cho dân nghèo. Khúc Thừa Dụ (lãnh tụ cuộc khởi nghĩa lớn, giải
phóng ñất nước ñầu thế kỷ X) thuộc một dòng họ lớn lâu ñời ở Châu Hồng (Hải

Theo quan niệm chung, tất cả ruộng ñất trong nước ñều thuộc quyền sở
hữu tối cao của vua, thể hiện trong thực tế bằng chế ñộ thuế. Năm 1011, sau khi
ñịnh ñô ở Thăng Long, vua Lý Thái Tổ hạ lệnh “ ñại xá các thuế khóa cho thiên
hạ 3 năm”; sau ñó năm 1013, ñịnh lại phép thu thuế các loại:
- Chằm hồ, ruộng ñất

- Tiền và thóc về bãi dâu

- Sản vật ở núi, nguồn v.v…

Năm 1242, dưới thời Trần, nhà nước quy ñịnh: “nhân ñinh có ruộng ñất
thì nộp tiền, thóc, không có ruộng ñất thì miễn cả”. Chế ñộ thuế là:

KI L

Có 1-2 mẫu hộp 1 quan tiền.
3-4 mẫu nộp 2 quan tiền

5 mẫu trở lên nộp 3 quan tiền.
Thuế ruộng thống nhất 100 thang mẫu (khoảng 160kg).
- Trong quá trình phát triển của nhà nước, giai cấp thống trị ñã chiếm một
số ruộng ñất, ñạt thành các loại khác nhau.
- Ruộng tịch ñiền: ruộng nghi lễ nhằm khoa học kỹ thuật nhân dân sản
xuất và lấy thu hoạch phục vụ các ngày lễ, tết. Loại ruộng này ñã có từ thời Lê.
5



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Rung sn lng: rung phc v vic xõy dng, sa cha v bo v cỏc

ban ủu l h nụng dõn ủc chia rung cụng.

Thỏi p: mt khu vc gm mt hay 2, 3 lng, ban cho mt quý tc cú d

KI L

quan chc ca triu ủỡnh. Ngi quý tc ny tr thnh ngi ch ca thỏi p cú
quyn thu thu, tng gim thu rung ủt v nhõn ủinh trong thỏi p mỡnh, khi
cú chin tranh, ch thỏi p cú th m dõn trong vựng ủ phiờn ch thnh ủo
quõn riờng, t v hay tham chin. Khi cht, nh nc thng ct mt b phn
rung ủt ca thỏi p ủ lm rung th ngi ch. Nh vy, ngi ch thỏi p
cú ủc ớt nhiu quyn chim hu rung ủt thỏi p ca mỡnh. Lng xó vn l
ngi s hu ton b rung ủt cụng ca lng.

6



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
c) Ruộng ñất tư hữu: Chế ñộ tư hữu về ruộng ñất ñã xuất hiện từ thời Bắc
thuộc. Đến thời ký- Trần, nó ñã phát triển ñáng kể dưới rất nhiều hình thức. Ở
nửa ñầu thế kỷ XII, nhà Lý ñã phải ban hành nhiều ñiều luật quy ñịnh chặt chẽ

OBO
OKS
.CO
M

việc mua bán ruộng ñất. Đầu thời Trần, nhà nước khẳng ñịnh lại thể lệ làm văn
khế ước bán ruộng. Đến thế kỷ XIV thì việc mua bàn ruộng ñất ñã phổ biến


7



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Mt hỡnh thc s hu rung ủt khỏc, mang tớnh t hu l rung ủt nh
chựa. By gi cỏc nh cha ln nh chựa Qunh lõm, chựa Keo, chựa Pht Tớch
v.v ủu l cỏc ch rung ln. Din tớch rung ủt thuc s hu ca cỏc chựa

OBO
OKS
.CO
M

ủú len ủn 2 - 3000 mu. Rung chựa cng do nụng nụ cy cy.
Túm li, thi Lý - Trn, cỏc hỡnh thc s hu v chim hu khỏc nhau,
t s hu lng xó c trun cho ủn ch ủ t hu ủin trang ủu tn ti v phỏt
trin cựng vi s tn ti ca cỏc hỡnh thc quan h sn xut khỏc nhau.
II. CH RUNG T TH K XV-XVIII
1. S bin chuyn ca tỡnh hỡnh xó hi

T gia th k XIV, ch ủ s hu ln, t nhõn ngy cng phỏt trin. Mt
mựa, ủúi kộm xy ra liờn tip. Nhõn dõn cựng kh, nhiu ngi phi bỏn mỡnh,
bỏn con lm nụ t cho cỏc th gia. Nụng dõn nhiu ni ni dy, ging cao khu
hiu chn cu dõn nghốo. Trc tỡnh hỡnh ủú, t tng nh Trn l H Quý Ly
ủó thc hin mt cuc ci cỏch v ch ủ rung ủt: hn ủin v Hn nụ.
Hng lot ủin trang b xúa b. Hng lot ủa ch ln b xộn bt rung
ủt. S lng nụ t gim xung. Tuy nhiờn, cuc ci cachs ca H Quý Ly cha
kp phỏt huy tỏc dng thỡ i Vit b quõn Minh xõm chim v ủụ h. Mt ln


- Rung cụng thn: Rung phong cho nhng ngi cú cụng ln trong khi
ngha Lam Sn (khong hn 200) vi din tớch t 300 - 500 mu. Phn ln
rung cụng thn ban ủu l rung b húa, khụng ch. Sau khi m ngi phc
húa xong, s rung ny gn nh thuc s hu ca v cụng thn.
- Rung lc: ngoi s tin lng, cỏc quan li, quý tc ủc ban s rung,
gi l rung lc. Rung lc chia lm hai loi: loaj th nghip, ngha l ủc
truyn li cho con chỏu, ch yu ban cho cỏc quý tc con chỏu nh vua hoc cỏc
cụng thn ủc phong tc (cụng, hu, bỏ). Ngi ủc ban nhiu nht l Thõn
vng (Hong t): 640 mu; ngi ủc ớt nht l qun Tũng t phm: 39 mu,
Loi th hai l rung õn t, ủc hng khi ủng chc:

Thõn vng ủc cp 1000 mu; Tũng t phm 15 mu.
Ngoi ra cũn cú ủt th nghip v ủt bói.

Rung lc cp cho c cụng chỳa, cỏc b phi, cỏc cung n.
Nh vy lc ủin l mt loi rung thuc chim hu t nhõn cú thi hn
hoc khụng cú thi hn. Ht thi hn ủú, ngi ủc hng phi giao t cho nh
nc v nhn mt din tớch rung t.

- Rung ủn ủin: t nm 1462, nh Lờ ủó cho thnh lp mt s s ủn
ủin cỏc ủa phng, m dõn khai hoang lp thnh nhng khu rung ca nh
nc. Cho ủn nm 1481, nh nc ủó cú 43 s ủn ủin.

KI L

- Ruụng c quan: ngoi cỏc loi rung k trờn, nh nc cng ủ li mt
s rung cho cỏc c quan trung ng cng nh ủa phng.
Nh vy, th k XV, nh nc ủó tr thnh ngi ch thc s mt din
tớch rung ủt khỏ ln, hng chc vn mu.

Mất quyền sở hữu ruộng ñất công, làng xã tìm cách mở rộng bộ phận
ruộng ñất ít ỏi do người làng cúng ñể ñược tế giỗ hàng năm cũng như tranh thủ
ñảm nhận việc quản lý ruộng ñất của nhà chùa. Hình thành các loại ruộng hậu
(hậu thần, hậu phật) do làng quản lý, sử dụng mà không phải nộp thuế cho nhà
nước.

c. Chế ñộ tư hữu và ruộng ñất:

Hình thức sở hữu ñiền trang tàn dần cùng với chế ñộ nô tỳ. Trong lúc ñó,
chế ñộ tư hữu của ñịa chủ ngày càng phát triển. Các vương hầu, các công thần,
các quan cao cấp nhờ sự phong cấp của nhà nước mà trở thành ñịa chủ. Nhiều
người mộ dân nghèo khai hoang và xin phép nhà nước biến ruộng ñất khai phá

KI L

ñược thành ruộng tư. Bằng cách ñó, nhiều ñịa chủ quan lại có ñến 2000 - 5000
mẫu ruộng. Tuy nhiên, số ruộng ñất ñó thưởng rải ra ở nhiều huyện, xã, ñôi lúc
rất xa nhau. Đồng thời, thông qua việc mau bán ruộng ñất, chiếm ñoạt ruộng
công, khai hoang, số ñịa chủ thường cũng tăng lên. Pháp luật nhà Lê ñã nêu lên
hàng loạt hiện tượng “nhà quyền quý chiếm ñoạt ao hồ, ruộng ñất của lương
dân, nhận càn ruộng ñất”, “cưỡng tranh ruộng ñất của người khác”, “lạm chiếm
ruộng công không theo ñiều chế” v.v….

10



THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Sang ủu th k XVI, ch ủ t hu rung ủt phỏt trin mnh m gõy
nờn c mt lot khú khn cho nh nc cng nh nhõn dõn, tr thnh mt trong


KI L

ủó thi hnh ch ủ rung lớnh. Mi ngi lớnh thng ủc cp 5 - 7 mu rung
cụng. Rung ủt cụng cng b thu hp.
Trong lỳc ủú rung ủt t hu liờn tc phỏt trin. n ủu th k XVIII,
tỡnh trng tp trung rung ủt vo tay ủa ch ủó ủt mc cao. Nh bỏc hc th
k XVIII l Lờ Quý ụn ủó nhn thy: B Bi T K (Hi Hng) Hng
Trt ng An (Hi Hng), Huyn Lõn Thien Bn (Nam H), Cng Trung
Thanh Quan (Thỏi Bỡnh). Nm Chớnh Hũa 20 (1699) ngi no cng khi gia
giu d, vng bc, tin thúc k cú c vn, ủt nhiu rung tt khp mt
11



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
phương”. Chúa Trịnh Cương cũng từng nhận ñịnh: “Hồi gần ñây, chỉ có ruộng
công phải ñánh thuế, nên lâu dần, ruộng tư lọt hết vào nhà hào phú ñến nỗi
những người nghèo ở xóm làng ñều không có ñất cắm dùi”.

OBO
OKS
.CO
M

Trước tình hình ñó, chúa Trịnh ban hành chính sách thuế ruộng tư vào
năm 1723. Mức thuế thấp, chỉ bằng 1/4 hay 1/3 thuế ruộng công. Tác dụng của
chính sách ñó không ñáng là bao vì thuế mà ít hay nhiều ñều do tá ñiền nộp. Vào
cuối thế kỷ XVIII, viên quan ñịa phương là Ngô Thời Sĩ ñã tâu lên triều ñình:
“Những nhà hào mục và dân giàu có khi lợi dụng ruộng bỏ hoang của dân phiêu

Nhiều dòng họ cũng nhân ñó lập ñền thờ họ và ñể ruộng họ, ñôi khi bao

KI L

gồm cả ruộng tế, ruộng mộ của viên quan ñược nhà nước ban cấp.
Nhìn chung, ở các thế kỷ XVI - XVIII, chế ñộ công hữu ngày càng suy
giảm và chịu sự chi phối của bọn cường hào, ñịa chủ làng xa; trong ñó có ruộng
ñất tư ngày càng mở rộng. Nhưng phần lớn ruộng ñất tư nằm trong tay các quan
lại và mang tính phân tán.

- ở Đàng trong: Lãnh thổ mở rộng dânhà văn vào ñất Nam Bộ ngày nay.
Hình thành hai khu vực lớn có chế ñộ ruộng ñất khác nhau: khu vực bắc (vùng
ñất từ Khánh Hòa, Phú Yên Quảng Bình) tồn tại các hình thức sở hữu ruộng ñất:
12



THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Ruộng cơng làng xã do làng xã quản lý và phân phối theo lệ riêng, nộp
thuế cho nhà nước (chúa Nguyễn).
Ruộng của chúa: quan điền trang và quan đồn điền với tổng diện tích là

OBO
OKS
.CO
M

8.018 mẫu, rải ra ở hai dinh Thuận Hóa và Qng Nam.
Ruộng tư của nhân dân.





THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Riờng v rung, tng din tớch rung cụng ch cũn: 580.363 mu, tc l
khong 17%, ngoi ra cũn hn 1 triu mu rung ủt b húa.
Vo gia th k XIX, tuy cú phc húa v khn hoang thờm ủc mt s

OBO
OKS
.CO
M

rung ủt, nhng tỡnh hỡnh vn khú khn. Theo Thng th B h l H Duy
Phiờn: Tha Thiờn, Qung Tr rung cụng nhiu hn rung t, Qung Bỡnh thỡ
rung cụng rung t bng nhau. Cũn cỏc ht khỏc thỡ rung t nhiu m cung
cụng ớt, tnh Bỡnh nh li cng ớt hn.
1. Ch ủ cụng hu v rung ủt

i vi b phn rung cụng lng xó ớt i cũn li, nh nc c gng duy trỡ
bng cỏch cm ngt vic bỏn rung cụng, lp ủn ủin khai hoang v cho lp
thnh lng, chuyn rung ủn ủin trc ủõy thnh rung cụng lng xó.
Trờn c s ủú ủc li rung ủt, nh nc ban hnh chớnh sỏch quõn ủin
mi. Rung ủt cụng ủc chia cho tt c, t quan li cao cp ủn dõn thng.
Tuy nhiờn ủn nm 1840, do phn ng ca xó dõn, nh nc buc phi chia ủu
rung ủt cụng lng xó cho mi dõn ủinh v quan li.

Nh nc cng ly mt s rung ủ ban cp cho binh lớnh (t 7 so - 9
so). t hoang do dõn khn ủc, cho phộp bin mt na thnh t, s cũn li l
rung cụng. Dn ủin ủc thnh lp nhiu ni, ch yu min Tõy Nam B.

Hu (Gia Vin -Ninh Bỡnh) cú gõn 400 mu rung. Cng nh giai ủon trc,
rung ủt t hu ủa ch khụng tp trung, thm chớ mt lng.
Nh vy, phn ln ch rung l nụng dõn t hu nh.

Tỡnh hỡnh Bỡnh Thun - Nam b (ủc ủo ủc mt cỏch chung chung)
cú khỏc ớt nhiu. Nm 1839, Minh Mng ra d khuyn khớch cỏc ủa ch ln
hin bt rung ủt cho nh nc lm rung cụng. T ủú ủt Nam B mi cú
rung cụng (tr cỏc ủn ủin binh c). Tuy nhiờn, theo mt s trng hp c th
cũn ghi li, s ủa ch ln ủõy cng khụng nhiu, din tớch s hu khụng quỏ
300 mu (ngi nhiu nht). c ủim ca ch ủ rung ủt ủõy l s hỡnh
thnh ca h thng mit vn vi din tớch khỏ ln.

Túm li, trong nhng th k X-XIX, trờn ủt nc ta din ra mt quỏ trỡnh
phỏt trin ca ch ủ rung ủt m hng chung ca nú l phong kin húa, ch
ủ s hu lng xó c truyn tng bc b xõm phm v cui cựng b xúa b
trc s tn cụng ca ch ủ t hu v ch ủ s hu nh nc. Tuy nhiờn, do
tỡnh cht lõu ủi v bn vng ca mỡnh, lng xó liờn tc ủu tranh ủ bo v ớt
nhiu quyn chi phi v qun lý rung ủt cụng, duy trỡ mt b phn ca nú
di mt dng khỏc.

Ch ủ s hu nh nc xut hin mun hn, ủó vn lờn vi quyn lm
ch ủt nc ca nh nc quõn ch, cú lỳc ginh ủc quyn chi phi ton b

KI L

rung ủt trong nc, mt ủiu kin c bn ca s thng nht ủt nc. Nhng
ri, do thiu kh nng bo v din tớch rung ủỏt cụng ngy cng gim thiu
nghiờm tng m qun ca nh nc cng b thu hp li trong phm vi thu khúa.
Trong lỳc ủú, ch ủ t hu rung ủt phỏt trin mnh m liờn tc. ó cú
lỳc hỡnh thnh hỡnh thc s hu tp trung, cng ủó cú thi hỡnh thnh ch ủ s

cấp ruộng ñất cho số tay sai hay ñịa chủ người Việt. Chế ñộ sở hữu tư sản về
ruộng ñất ñược du nhập; nhà nước ñô hộ bảo vệ quyên sở hữu ñó của cá nhân.
Năm 1909, chính quyền thực dân ñã cấp cho ñịa chủ Nam Kỳ 18.000 ha
ruộng ñất (trong ñó riêng Đỗ Hữu Phương ñược cấp 2223 ha) ñể hình thành 265
ñồn ñiền. Năm 1911, số ñịa chủ này chiếm thêm ñược 20.000 ha. Nhiều ñịa chủ,
viên chức của chính quyền thực dân mộ người khai hoăng hoặc mua lại với giá
rẻ ñất khai hoang của những nông dân nghèo, ñể mở rộng ruộng ñất chấp chiếm
của mình. Do ñó, vào khoảng 1930 - 1931, riêng Nam Kỳ ñã có 244 ñịa chủ có

KI L

trên 500 ha ruộng ñất (trong ñó Rạch Giá có 50 người, Bạc Liệu có 47, Cần Thơ
có 23 v.v…) Về mặt diện tích, số ñịa chủ chiếm trên 100 ha chiếm 31,8% ruộng
ñất ở Tân An, 37,2% ở Cần Thơ và 52,5% ở Bạc Liêu.
Năm 1943, tổng diện tích ruộng ñất của ñịa chủ Nam Kỳ lên ñến
1.253.773 ha (khoảng 60% tổng diện tích cày cấy). Có thể ñiểm một vài ñại ñịa
chủ:

- Hội ñồng Hồng

Chợ lớn

11.000ha

- Huỳnh Thiên Lộc

Rạch Giá

12.000 ha


số ñịa chủ lớn ít hơn, mặc dầu ñược thực dân Pháp khuyến khích, ở Trung Kỳ
trong số 655.014 chủ ruộng, có 51 chủ trên 100 mẫu (gần 50ha), ở Bắc Kỳ trong
số 964.490 chủ ruộng có 262 chủ trên 100 mẫu (36 ha).

Nếu giả ñịnh rằng một hộ có 10 mẫu ruộng trở lên là ñịa chủ thì, trong số
chủ ruộng nói trên, ở Bắc Kỳ có 21.795 người, ở Trung Kỳ có 8.932 người (theo
thống kê năm 1930 của một nhà kinh tế học Pháp: Y.Henry). Tuy nhiên không
phải tất cả ñều phát canh thu tô. Chẳng hạn ở Bắc Kỳ, khoảng 12.000 chủ cho
lĩnh canh ruộng ñất.

Trên cơ sở ñiều tra thực ñịa ở một vài nơi, một tác giả khác (P.Gourou)
phát hiện rằng: ở Bắc Ninh (Hà Bắc) có người khai ở ñịa bạ 933 mẫu, nhưng
trong thực tế lại làm chủ thêm 2000 mẫu; hoặc nhân một trận lụt năm 1929, một
ñịa chủ thầu việc sửa ñê ở Bắc Ninh ñã mau ñược 2000 mẫu ruộng v.v…
Mặc dầu vậy, có thể thấy sự diễn biến của chế ñộ sở hữu lớn về ruộng ñất
nhau.

KI L

ở Nam Kỳ vàTrung - Bắc Kỳ tuy ñều mang tính phong kiến, song không giống
4. Ruộng ñất công làng xã
Theo thống kê của các nhà kinh tế nói trên, có thể thấy rằng, không phải
mọi người dân nông thôn ñều có ruộng ñất tư hữu. Năm 1930, ở Bắc Kỳ có
khoảng 8 triệu dân nhưng chỉ có 960.000 người có ruộng tư (từ 1; 2 sào trở lên),
ở Nam Kỳ với 4,5 triệu dân chỉ có 255.000 người có ruộng v.v… vấn ñề ruộng
ñất công làng xã tất nhiên rất có ý nghĩa. Tuy nhiên, cũng theo thống kê ñương
17





18



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
KẾT LUẬN

Lược qua lịch sử chế ñộ ruộng ñất ở nước ta trước 1945, chúng ta có thể

OBO
OKS
.CO
M

rút ra một số kết luận chính sau ñây:
- Cùng với sự xác lập làng, chạ và sự ra ñời cảu nhà nước ñầu tiên trên ñất
Việt Nam, chế ñộ sở hữu ruộng ñất làng xã cũng hình thành. Đó là hình thức sở
hữu ruộng ñất ñầu tiên trong lịch sử, tiếp tục ñược duy trì lâu dài cho ñến trước
cải cách ruộng ñất 1953-1956.

- Sự duy yếu và thu hẹp dần của chế ñộ sở hữu làng xã về ruộng ñất là
một tất yếu lịch sử. Xã hội càng phát triển thì các hình thức khác nhau của chế
ñộ sở hữu nhà nước và tư nhân ngày càng ñược củng cố và mở rộng. Có một
thời, do mong muốn tập trung quyền lực vào tay nhà nước trung ương, giai cấp
thống trị ñã cố gắng nâng chế ñộ sở hữu nhà nước về ruộng ñất lên vị trí chi
phối. Tuy nhiên, sự lấn dần tất yếu của chế ñộ tư hữu và sự ñấu tranh của làng
xã ñã làm phá sản mong muốn nói trên. Không chỉ nhà nước quân chủ phong
kiến chịu bó tay trước cuộc ñấu tranh ñó mà chính quyền thực dân cũng chỉ sử
dụng quyền tuyệt ñối của mình ñể cướp ruộng ñất chứ không can thiệp vào các


xut); phc v cuc khỏng chin chng M; gii phúng min Nam ,thng nht
T quc. Ch ủ s hu tp th (hp tỏc xó) ra ủi, tn ti song song vi ch ủ
s hu nh nc. V gi ủõy, vi Lut ủt ủai (1993), vn ủ rung ủt tip

KI L

tc ủt cho chỳng ta nhng ủiu suy ngh mi.

20



THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ ...................................................................................................... 1

OBO
OKS
.CO
M

I. CHẾ ĐỘ RUỘNG ĐẤT Ở CÁC THẾ KỶ X-XIV ....................................... 3
1. Thời Văn Lang - Âu lạc ................................................................................ 3
2. Thời Bắc thuộc .............................................................................................. 4
3. Chế ñộ ruộng ñất thời Lý - Trần (thế kỷ XI, XIV) ...................................... 5
II. CHẾ ĐỘ RUỘNG ĐẤT Ở THẾ KỶ XV-XVIII ......................................... 8
1. Sự biến chuyển của tình hình xã hội ........................................................... 8
2. Chế ñộ ruộng ñất ở thế kỷ XV ...................................................................... 8


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status