Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
LỜI MỞ ĐẦU
Những năm gần đây, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, theo xu thế
mở cửa và hội nhập vào nền kinh tế thế giới, đáp ứng yêu cầu thông tin tài chính
của các doanh nghiệp phải công khai, minh bạch và đáng tin cậy, hoạt động
kiểm toán độc lập đã ra đời và ngày càng phát triển.
Trong đó, kiểm toán BCTC là một loại hình đặc trưng nhất của kiểm toán.
Qua những thông tin mà KTV thu thập được, ta có thể biết được tình hình tài
sản, nguồn vốn cũng như tình hình nợ, thanh toán của công ty. Với chức năng
xác minh và bày tỏ ý kiến về các bảng khai tài chính, kiểm toán BCTC không
chỉ xác minh tính trung thực của các thông tin trên BCTC mà cón giúp nhà
quản lý đưa ra các quyết định phù hợp.
Đặc biệt khoản NPTNB là một khoản mục lớn trên BCĐKT. Nó cung cấp
cho ta thông tin về tình hình tài chính của công ty, khả năng thanh toán cũng
như các thông tin liên quan.Do dó, trong quá trình thực tập tại Công ty TNHH
Kiểm toán VACO em quyết định chọn đề tài cho chuyên đề thực tập chuyên
ngành của mình là“Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả
người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán
VACO thực hiện”.
Nội dung chuyên đề ngoài phần Lời mở đầu và Kết luận gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: Đặc điểm khoản mục nợ phải trả người bán có ảnh hưởng đến
kiểm toán tài chính tại Công ty TNHH Kiểm toán VACO
CHƯƠNG II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán và kiểm toán
khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do
Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
CHƯƠNG III: Nhận xét và các giải pháp hoàn thiện vận dụng quy trình
kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán do Công ty TNHH Kiểm toán
VACO thực hiện
thanh toán tiền cho người bán. Bên cạnh các khoản nợ tiền mua hàng thì cũng có
những trường hợp doanh nghiệp ứng trước tiền hàng cho người bán.
Như vậy, khoản NPTNB có mối liên hệ rất mật thiết với nghiệp vụ mua hàng, là
một khoản mục quan trọng trong chu trình mua hàng và thanh toán.
1.1.2. Đặc điểm hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với người bán
Tại các khách hàng của VACO, việc hạch toán các nghiệp vụ thanh toán với
người bán cần tuân thủ chế độ kế toán Việt Nam hiện hành,cụ thể như sau :
SV: Phạm Thanh Tùng
2
Lớp: Kiểm toán 51A
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
Một là, Nợ phải trả cho người bán, người cung cấp vật tư, hàng hoá, dịch vụ,
hoặc cho người nhận thầu xây lắp chính, phụ cần được hạch toán chi tiết cho
từng đối tượng phải trả. Trong chi tiết từng đối tượng phải trả, tài khoản này
phản ánh cả số tiền đã ứng trước cho người bán, người cung cấp, người nhận
thầu xây lắp nhưng chưa nhận được sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, khối lượng
xây lắp hoàn thành bàn giao.
Hai là, Không phản ánh vào tài khoản này các nghiệp vụ mua vật tư, hàng hoá,
dịch vụ trả tiền ngay (bằng tiền mặt, tiền séc hoặc đã trả qua Ngân hàng).
Ba là, Những vật tư, hàng hoá, dịch vụ đã nhận, nhập kho nhưng đến cuối tháng
vẫn chưa có hoá đơn thì sử dụng giá tạm tính để ghi sổ và phải điều chỉnh về giá
thực tế khi nhận được hoá đơn hoặc thông báo giá chính thức của người bán.
Bốn là, Khi hạch toán chi tiết các khoản này, kế toán phải hạch toán rõ ràng,
hưởng nhưng khả năng thanh toán thực tế của đơn vị bị hiểu sai do các tỉ suất về
khả năng thanh toán bị sai lệch
1.1.4. Kiểm soát nội bộ đối với khoản mục nợ phải trả người bán tại khách
hàng của Công ty TNHH Kiểm toán VACO
Khoản NPTNB là một khoản mục quan trọng trên BCTC. Những sai lệch về
khoản phải trả nhà cung cấp có thể gây ảnh hưởng trọng yếu đến BCTC.Do đó
tại các khách hàng của VACO, BGĐ Công ty đều cố gắng xây dựng một hệ
thống KSNB chặt chẽ như sau:
Thứ nhất, Kho hàng (hoặc bộ phận kiểm soát hàng tồn kho): dựa vào nhu cầu
của bộ phận sản xuất và định mức dự trữ của bộ phận kho để lập Phiếu đề nghị
mua hàng và gửi cho bộ phận mua hàng. Một liên của chứng từ này sẽ được lưu
để theo dõi tình hình thực hiện yêu cầu. Khi nghiệp vụ mua hàng hoàn thành,
sau khi đối chiếu, chứng từ này sẽ được lưu trữ và đính kèm các chứng từ liên
quan như: Đơn đặt hàng, Phiếu nhập kho…
Thứ hai, Bộ phận mua hàng căn cứ vào Phiếu đề nghị mua hàng để xem xét
chủng loại, số lượng và các yêu cầu khác về hàng cần mua,đồng thời khảo sát về
các nhà cung cấp, chất lượng, giá cả…Sau đó, bộ phận này phát hành Đơn đặt
hàng, nó phải được đánh số thứ tự trước và lập thành nhiều liên, gửi cho nhà
cung cấp, bộ phận kho, bộ phận nhận hàng và kế toán nợ phải trả.
Thứ ba, Khi nhận hàng tại kho, bộ phận nhận hàng kiểm tra lô hàng về số lượng,
chất lượng,… Mọi nghiệp vụ nhận hàng đều phải được lập Phiếu nhập kho (hoặc
Báo cáo nhận hàng) có chữ ký của người giao hàng, bộ phận nhận hàng và thủ
kho… Phiếu này phải được đánh số thứ tự trước, được lập thành nhiều liên và
SV: Phạm Thanh Tùng
4
Lớp: Kiểm toán 51A
SV: Phạm Thanh Tùng
5
Lớp: Kiểm toán 51A
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
chiếu với Sổ chi tiết để tìm hiểu mọi sai khác (nếu có) và sửa chữa sai sót trên sổ
sách hoặc thông báo cho nhà cung cấp.
1.2.Mục tiêu kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán
báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Dựa trên các sai sót tiềm tàng, VACO đã xây dựng nên hệ thống mục tiêu kiểm
toán như sau
Bàng 1.1: Mục tiêu kiểm toán khoản nợ phải trả người bán tại Công ty
TNHH Kiểm toán VACO
Sai sót tiềm tàng
Cutoff
Mục tiêu kiểm toán
Các khoản nợ phải trả người bán
Completeness
không bị ghi chép sang kì sau
Các khoản nợ phải trả người bán được
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
Sơ đồ 1.1: Quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán do Công
ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện
Quản lý hợp đồng kiểm toán
Lập kế hoạch
kiểm toán
Kiểm
soát
- Đánh giá rủi ro, chấp nhận hợp đồng kiểm
toán
- Lập hợp đồng kiểm toán
- Thiết lập nhóm kiểm toán
- Tìm hiểu khách hàng, môi trường hoạt
động kinh doanh và hệ thống KSNB
- Xác định mức trọng yếu
- Lập kế hoạch các thủ rục kiểm tra hiệu
quả hoạt động của hệ thống KSNB, hệ
thống kế toán
- Lập kế hoạch thực hiện các thủ tục kiểm
toán
lượng
toán
- Thu thập thư giải trình của Ban giám đốc
- Tổng hợp các ghi chép
- Phát hành Báo cáo kiểm toán
7
Lớp: Kiểm toán 51A
Xem xét và soát xét các giấy tờ làm việc
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
1.3.1. Lập kế hoạch kiểm toán
1.3.1.1. Chuẩn bị kế hoạch kiểm toán
Đánh giả khả năng chấp nhận kiểm toán
Tại VACO, các KTV phải đánh giá xem việc chấp nhận hay tiếp tục với một
khách hàng có làm tăng rủi ro cho hoạt động của KTV cũng như có làm hại đến
uy tín và hình ảnh của Công ty hay không.Các thông tin cần thiết để đánh giá có
thể là sự thay đổi trong cơ cấu tổ chức, lãnh đạo công ty, danh tiếng của công ty
hoặc cũng có thể là chi phí kiểm toán.
Lựa chọn đội ngũ nhân viên kiểm toán
Tại VACO, mỗi cuộc kiểm toán thường gồm 3-5 KTV tham gia làm việc trực
tiếp với khách hàng,trong đó có 1 chủ nhiệm kiểm toán(Thường là các Senior2
trở lên) còn lại là các KTV(thường là Jun2) và các trợ lý kiểm toán(Jun hoặc
Jun1).Việc bố trí nhân viên cho 1 cuộc kiểm toán tùy thuộc vào mức độ phức tạp
của quy trình hoạt dộng cũng như quy mô của đơn vị.
Hợp đồng kiểm toán
Sau khi chấp nhận khách hàng, Công ty sẽ ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ
trong đó ghi rõ quyền và nghĩa vụ của VACO( Bên A) và khách hàng(Bên B)
KTV thường thu thập thông tin mang tính nội bộ của đơn vị như cơ cấu tổ
chức,chức năng,nhiệm vụ các phòng ban hoặc là thông tin về chế độ kế toán tại
đơn vị
Bảng 1.3: Bảng thu thập thông tin cơ cấu tổ chức
Họ tên
Chức vụ
Giới tính
Năm sinh
Ngày bổ
Ngày miễn
nhiệm
nhiệm
Bảng 1.4: Bảng thu thập thông tin về chế độ kế toán
Hình thức
Phần mềm Đơn vị tiền Niên độ kế
SV: Phạm Thanh Tùng
Hạch toán
Hạch toán
sẽ nhiều lên dẫn đến cuộc kiểm toán không hiệu quả (phí kiểm toán sẽ tăng lên).
Để xác định mức trọng yếu kế hoạch của BCTC trước hết KTV cần xác định cơ
sở ước lượng và tỷ lệ ước lượng để tính trọng yếu của BCTC.
Căn cứ để ước lượng về tính trọng yếu của Công ty VACO như sau
Bảng 1.5: Ước lượng về tính trọng yếu của VACO
Loại hình khách hàng
Công ty đăng ký trên thị
Cơ sở ước lượng
Thu nhập trước thuế
trường chứng khoán
Công ty không đăng ký trên Tổng tài sản lưu động
thị trường chứng khoán
SV: Phạm Thanh Tùng
Vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận trước thuế
Tỷ lệ ước lượng
5% - 10%
2%
2%
10%
10
Lớp: Kiểm toán 51A
trình này một cách linh hoạt.Chương trình kiểm toán mẫu cho khoản mục
NPTNB được thiết kế như trong phụ lục số 2 (bảng 1.6)
1.3.2. Thực hiện kiểm toán
SV: Phạm Thanh Tùng
11
Lớp: Kiểm toán 51A
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
KTV thực hiện kiểm toán khoản mục NPTNB theo chương trình kiểm toán chi
tiết đã được thiết kế sẵn trong phần mềm kiểm toán và các công việc đều được
tiến hành trên phần mềm kiểm toán. Trước khi nộp giấy tờ cho trưởng nhóm
soát xét, các KTV phải ký tên vào giấy tờ làm việc của mình. Điều này giúp
KTV cố gắng hoàn thiện tốt công việc được giao, gắn trách nhiệm của KTV với
công việc mình làm đồng thời các trưởng nhóm có thể sửa chữa ngay những sai
sót có thể mắc phải nhằm nâng cao chất lượng cuộc kiểm toán.
Các công việc cần thực hiện
-Thực hiện thủ tục kiểm soát
KTV thu thập các bằng chứng kiểm toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành
hiện hữu của hệ thống kế toán và hệ thống KSNB tại đơn vị. Từ đó có được sự
đánh giá về rủi ro kiểm soát tại đơn vị.
-Thực hiện thủ tục phân tích
Khi kiểm toán khoản mục NPTNB, các KTV của VACO thường tiến hành các
công việc sau
+So sánh chi phí mua hàng kỳ này với kỳ trước để xem xét các biến động bất
Nếu sự kiện này xảy ra Công ty sẽ yêu cầu khách hàng điều chỉnh hoặc thuyết
minh trong BCTC, đảm bảo tính trung thực và hợp lý của BCTC đã được công
bố. Định kỳ các chủ nhiệm kiểm toán và BGĐ sẽ tiến hành kiểm tra lại các hồ sơ
kiểm toán đã được thực hiện trong năm, từ đó tìm ra những mặt mà KTV thực
hiện tốt từ đó cố gắng phát huy cũng như những mặt hạn chế để có kế hoạch đào
tạo, bồi dường.
Các giấy tờ có liên quan được trình bày ở phụ lục số 3 (biểu 1.2) và phụ lục số
4 (biểu 1.3)
SV: Phạm Thanh Tùng
13
Lớp: Kiểm toán 51A
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
CHƯƠNG II: Thực trạng vận dụng quy trình kiểm toán và kiểm toán
khoản mục nợ phải trả người bán trong kiểm toán báo cáo tài chính do
Công ty TNHH Kiểm toán VACO thực hiện tại khách hàng
Sinh viên lựa chọn miêu tả quy trình kiểm toán thực tế tại 2 Công ty ABC và
XYZ dựa trên những lí do sau đây:
Đây là 2 khách hàng tiêu biểu đại diện cho 2 loại hình doanh nghiệp mà VACO
thường xuyên kiểm toán.ABC là doanh nghiệp FDI còn XYZ là Công ty TNHH
tại Việt Nam.Ngoài ra cả 2 đều có khá nhiều điểm tương đồng, ví dụ như hệ
thống KSNB hoạt động tương đối hiệu quả, và số lượng khách hàng là khá lớn.
2.1.Chuẩn bị kiểm toán
Bảng 2.1: Bảng so sánh hợp đồng kiểm toán 2 công ty ABC và XYZ
Công ty ABC
Công ty XYZ
Thời gian (ngày)
5
Thời điểm thực hiện 24/1/2013 đến 28/1/2013
5
24/2/2013 đến 28/2/2013
cuộc kiểm toán
Chi phí (VND)
Xxx
Xxx
Mẫu hợp đồng kiểm toán của Công ty TNHH Kiểm toán VACO sẽ được trình
bày ở phụ lục số 7 (biểu 2.3)
2.1.2. Thu thập thông tin về khách hàng
Do công ty ABC và XYZ là khách hàng cũ của VACO nên những thông tin về
công ty, ngành nghề hoạt động, môi trường kinh doanh đã được VACO thu thập
từ trước và đã được lư trong hồ sơ kiểm toán chung của Công ty và giấy tờ làm
việc số 1410 trong phần mềm kiểm toán AS/2. KTV chỉ yêu cầu Công ty ABC
và XYZ cung cấp thêm các BCTC của năm 2012, biên bản thanh tra, kiểm tra
trong năm 2012, những hợp đồng kinh tế với khách hàng.Cụ thể thông tin chung
về 2 khách hàng như sau.
*Công ty ABC: Là công ty 100% vốn đâu tư nước ngoài,hoạt động trong lĩnh
ty ABC và XYZ để thấy rõ sự biến đổi của BCTC so với lần kiểm toán năm
2011.
Tại Công ty ABC
KTV sẽ tính toán và so sánh số liệu về số dư phải trả người bán và số dư ứng
trước cho người bán qua 2 năm, qua đó phỏng đoán được nguyên nhân cũng như
xác định trọng tâm kiểm toán. Ngoài ra KTV còn so sánh khả năng thanh toán
của Công ty qua 2 năm để có cái nhìn tổng thể về khả năng tài chính của Công
ty.Dưới đây là giấy tờ làm việc của KTV về việc phân tích sơ bộ
SV: Phạm Thanh Tùng
16
Lớp: Kiểm toán 51A
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
Biểu 2.5: Giấy tờ làm việc về thủ tục phân tích sơ bộ tại Công ty ABC
(Trích giấy tờ làm việc số 1811)
SV: Phạm Thanh Tùng
17
Lớp: Kiểm toán 51A
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ (%)
3.077.654.993
3.102.077.298
24.422.305
1%
281.963.100
3.887.879.110
3.605.916.010
1279%
Số dư Nợ NPTNB tăng 24.442.305 đồng (tương ứng 1%) trong khi số dư trả trước cho người bán tăng
3.605.916.010 đồng (tương ứng 1279%). Như vậy Công ty ABC bị chiếm dụng vốn nhiều hơn có thể do
Công ty mở rộng kinh doanh, muốn đảm bảo nguồn nguyên liệu đầu vào nên tăng khoản ứng trước cho
người bán. Số tiền tăng là rất lớn do đó KTV cần xác định đây là trọng tâm kiểm toán để tìm hiểu rõ
nguyên nhân.
Chênh
Chỉ tiêu
31/12/2011
31/12/2012
%
SV: Phạm Thanh Tùng
18
Lớp: Kiểm toán 51A
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VACO
Tầng 4 – Số 168 Đường Láng – Quận Đống Đa – Hà Nội
Tel: (84-4) 35770781
Fax: (84-4) 3577 0787
Email: http://mail.vaco.com.vn
Website: www.vaco.com.vn
Tên khách hàng: Công ty XYZ
Tham chiếu: 1811
Niên độ kế toán: 01/01/2012 – 31/12/2012
Tên
Ngày
Nội dung: Thủ tục phân tích sơ bộ
Người lập CT
NTT
24/01
Người soát xét
NDT
25/01
Chỉ tiêu
hơn có thể do Công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh hoặc gặp khó khăn trong thanh toán.
Chênh
Chỉ tiêu
31/12/2011
31/12/2012
%
lệch
1/ Tỷ suất sinh lời trên doanh thu
18.7%
21.3
2.6%
13.9%
thuần
2/ Tỷ suất dinh lời trên vốn CSH
9.8%
11.2%
1.4%
14.3%
3/ Tỷ số lợi nhuận ròng trên TS
8.6%
9.7%
1.1%
12.8%
Các chỉ số tỷ suấ sinh lợi của Công ty đều tăng trong năm.Công ty có tình hình kinh doanh khả
quan,cũng như tình hình tài chính ổn định.
2.1.5. Đánh giá tính trọng yếu và rủi ro
*Xác định mức trọng yếu
Công ty VACO sử dụng phần mềm AS2 để tính MP
Tại công ty ABC
134.000.000
Tại công ty XYZ
Công việc được tiến hành tương tự như tại Công ty ABC.Dưới đây là bảng số
liệu tại Công ty XYZ
Bảng 2.3: Bảng tính MP tại Công ty TNHH XYZ
Chỉ tiêu
Doanh thu
Mức trọng yếu kế hoạch tính toán
Mức trọng yếu kế hoạch lựa chọn
Tổng sai sót không điều chỉnh
MP
5% PM
VND
137.977.770.000
3810.000.000
3790.000.000
378.000.000
3.142.000.000
157.100.000
*Đánh giá rủi ro
Đối với từng loại rủi ro, KTV thường dựa vào một số yếu tố để đánh giá
Rủi ro cố hữu: KTV thường phỏng vấn các cá nhân liên quan để đánh giá mức
độ trung thực của BGĐ,dựa vào kết quả các cuộc kiểm toán năm trước hoặc lưu
ý tới các nghiệp vụ không thường xuyên .
Rủi ro kiểm soát:KTV đánh giá thông qua tìm hiểu hệ thống KSNB của khách
hàng
Rủi ro phát hiện:KTV đánh giá dựa vào năng lực của KTV hoặc nguy cơ xảy ra
những cuộc họp thường
xuyên của BGĐ
Đánh giá về việc thiết
kế và vận hành
Xem biên bản họp Được thiết kế và vận
BGĐ
hành phù hợp
Thông tin hệ thống
Mục tiêu kiểm soát
cụ thể
BGĐ đã xây dựng một
quy trình tổng quát đảm
bảo thông tin kế toán
đáng tin cậy trong
BCTC
Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm toán
Hàng quý, kế toán chuẩn Phỏng vấn kế toán
bị BCTC và phải được
Kế toán trưởng và Giám
đốc thông qua
Đánh giá về việc
thiết kế và vận hành
Thấp
X
21
Lớp: Kiểm toán 51A
Đề tài: Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục nợ phải trả người bán
trong kiểm toán báo cáo tài chính do Công ty TNHH Kiểm toán VACO
thực hiện”
Bảng 2.5: Bảng đánh giá rủi ro tại Công ty TNHH XYZ
Đánh giá rủi ro
Mục tiêu kiểm soát
cụ thể
BGĐ đã xây dựng một
quy trình xác định
những thay đổi có thể
ảnh hưởng đến DN
Thủ tục kiểm soát
Thủ tục kiểm toán
Đánh giá về việc thiết
kế và vận hành
Thực hiện việc xác định Xem biên bản họp Được thiết kế và vận
và phân tích rủi ro vào BGĐ
cụ thể
Công ty đã xây dựng Ban Kiếm soát kiểm tra
quy trình giám sát và BCTC hàng năm
kiểm soát các chức
năng kiểm soát đã được
ban hành
Thủ tục kiểm toán
Đánh giá về việc
thiết kế và vận hành
Phỏng vấn Ban Kiểm Được thiết kế và vận
soát
hành phù hợp
KẾT LUẬN
Hệ thống KSNB là đáng tin cậy
KẾT LUẬN VỀ RỦI RO TIỀM TÀNG
Không có rủi ro xác định (No specific risk)
Cao
Trung bình
SV: Phạm Thanh Tùng
Thấp
X
22
Ngày
Nội dung: Nghiên cứu hệ thống KSNB và
Người lập CT
NTT
25/01/2013
đánh giá rủi ro kiểm soát
Người soát xét
NDT
26/01/2013
A. MỤC TIÊU:
Thực hiện việc đánh giá tổng thể về hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán, bao gồm việc
thu thập hiểu biết và đánh giá xem các chương trình và thủ tục kiểm soát có được thực hiện không?
Giúp KTV có cái nhìn toàn diện và hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng. Từ đó, giúp
KTV xác định cách tiếp cận kiểm toán và xác định liệu việc thực hiện kiểm tra KSNB có phù hợp
không. Khi đã đạt được sự hiểu biết về cơ cấu KSNB của đơn vị từ đó đưa ra đánh giá về khả năng có
thể kiểm toán được, đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát và quyết định mức đánh giá thích hợp về rủi ro
kiểm soát để sử dụng.
B. NỘI DUNG CHÍNH
Ảnh hưởng
đến rủi ro
Không
Không
…
…
…
7. Liệu có khó khăn trong đời sống của các thành viên trong BGĐ?
Không
Không
Câu 2. Có lý do nào băn khoăn cam kết về sự chính xác và hợp lý
của BCTC?
Không
Không
1.Công ty có sử dụng chính sách kế toán còn nhiều thiếu sót
Không
Không
…
Không
Cam kết về sự chính xác và hợp lý của BCTC
Kiểm toán nội bộ
Câu 3. Đơn vị có kiểm toán nội bộ không? Nếu có thì hoạt động của
KTV nội bộ có kém hiệu quả không?
Cơ cấu tổ chức và quản lý
Sai sót cố ý
Câu 17. Có những dấu hiệu nào BGĐ đã gian lận không?
C. KẾT LUẬN
Môi trường kiểm soát, hệ thống kế toán, hệ thống KSNB của đơn vị là đáng tin cậy và có hiệu
quả. Hệ thống KSNB của đơn vị được xây dựng có bài cản, phù hợp và đảm bảo khả năng kiểm soát.
Quá trình tổ chức thực hiện các quy chế kiểm soát, các nguyên tắc kiểm soát đảm bảo tính liên tục,
KTV tin tưởng hệ thống kiểm soát của Công ty đủ hiệu lực để ngăn chặn được các sai phạm.
Rủi ro kiểm soát
Cao
Trung bình
Thấp
X
SV: Phạm Thanh Tùng
24
Lớp: Kiểm toán 51A
NTT
25/02/2013
đánh giá rủi ro kiểm soát
Người soát xét
NDT
26/02/2013
A. MỤC TIÊU:
Thực hiện việc đánh giá tổng thể về hệ thống KSNB của đơn vị được kiểm toán, bao gồm việc
thu thập hiểu biết và đánh giá xem các chương trình và thủ tục kiểm soát có được thực hiện không?
Giúp KTV có cái nhìn toàn diện và hiểu biết về hệ thống KSNB của khách hàng. Từ đó, giúp
KTV xác định cách tiếp cận kiểm toán và xác định liệu việc thực hiện kiểm tra KSNB có phù hợp
không. Khi đã đạt được sự hiểu biết về cơ cấu KSNB của đơn vị từ đó đưa ra đánh giá về khả năng có
thể kiểm toán được, đánh giá mức độ rủi ro kiểm soát và quyết định mức đánh giá thích hợp về rủi ro
kiểm soát để sử dụng.
B. NỘI DUNG CHÍNH
Ảnh hưởng
đến rủi ro
kiểm toán
Ảnh hưởng
đến môi
trường
kiểm soát