Phân lập và xác định cấu trúc của một số hợp chất triterpenoit từ cây ngũ gia bì chân chim (schefflera myriocarpa) ở hà tĩnh - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-------------0-----------

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH
CẤU TRÚC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT
TRITERPENOIT TỪ CÂY NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM
(SCHEFFLERA MYRIOCARPA) Ở HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Vinh, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
-----------0------------

NGUYỄN THỊ HƯỜNG

PHÂN LẬP VÀ XÁC ĐỊNH
CẤU TRÚC CỦA MỘT SỐ HỢP CHẤT
TRITERPENOIT TỪ CÂY NGŨ GIA BÌ CHÂN CHIM
(SCHEFFLERA MYRIOCARPA) Ở HÀ TĨNH

Chuyên ngành : HÓA HỮU CƠ
Mã số : 60.44.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

MỤC LỤC
Trang
TRANG BÌA PHỤ
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH HIỆU CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................3
MỤC LỤC.............................................................................................................4
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT.......................................6
DANH MỤC CÁC BẢNG....................................................................................7
DANH MỤC CÁC HÌNH....................................................................................7
MỞ ĐẦU...............................................................................................................1
1. Lý do chọn đề tài...............................................................................................1
Hoá học các hợp chất thiên nhiên nói chung và đặc biệt là hoá học các hợp chất
có hoạt tính sinh học nói riêng đã và đang đóng một vai trò rất to lớn trong đời
sống của con người, nhiều hợp chất thiên nhiên được dùng làm nguyên liệu cho
công nghiệp dược phẩm, công nghiệp thực phẩm, hương liệu và mỹ phẩm.........1
Nước ta nằm trong vùng nhiệt đới, có khí hậu nóng ẩm nên hệ thực vật rất đa
dạng và phong phú. Hiện nay theo ước tính của các nhà thực vật học, ở Việt
Nam có trên 12.000 loài, trong đó có khoảng 3.000 loài cây thuốc được sử dụng
trong y học dân tộc và trên 600 loài cho tinh dầu, có khoảng trên 60% các loại
thuốc đang được lưu hành hoặc đang trong giai đoạn thử nghiệm có nguồn gốc
từ các hợp chất thiên nhiên, trong đó chủ yếu là từ cây thuốc [11]. Vì vậy, việc


nghiên cứu thành phần hoá học cũng như phân loại các cây thuốc và các loại tinh
dầu, có mục đích làm tốt hơn công tác điều tra nguồn tài nguyên thiên nhiên, để
từ đó có kế hoạch sử dụng, bảo tồn và phát triển chúng một cách có hiệu quả


FC :

(Flash Chromatography): Sắc ký cột nhanh

HPLC :

Sắc ký lỏng cao áp HPLC

UV :

Ultraviolet : phổ tử ngoại

IR :

(Infrared Spectroscopy): Phổ hồng ngoại

1

H-NMR :

(Proton Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân proton

13

C-NMR :

(Cacbon 13 Nuclear Magnetic Resonance Spectroscopy)
Phổ cộng hưởng từ hạt nhân cacbon 13


multiplet


DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Bảng số liệu phổ NMR của hợp chất A................................................25
Bảng 2.2 Bảng số liệu phổ NMR của hợp chất B................................................43
DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang
Hình 3.1 Phổ EI-MS của hợp chất A...................................................................29
Hình 3.2 Phổ 1H-NMR của hợp chất A................................................................30
Hình 3.3 Phổ 1H-NMR của hợp chất A................................................................31
Hình 3.4 Phổ 1H-NMR của hợp chất A...............................................................32
Hình 3.5 Phổ 13C -NMR của hợp chất A..............................................................33
Hình 3.6 Phổ 13C-NMR của hợp chất A...............................................................34
Hình 3.7 Phổ HSQC của hợp chất A....................................................................35
Hình 3.8 Phổ HSQC của hợp chất A....................................................................36
Hình 3.9 Phổ HSQC của hợp chất A....................................................................37
Hình 3.10 Phổ HMBC của hợp chất A................................................................38
Hình 3.11 Phổ HMBC của hợp chất A................................................................39
Hình 3.12 Phổ HMBC của hợp chất A................................................................40
Hình 3.13 Phổ HMBC của hợp chất A................................................................41
Hình 3.14 Phổ HMBC của hợp chất A................................................................42
Hình 3.15 Phổ EI-MS của hợp chất B..................................................................46
Hình 3.16 Phổ 1H-NMR của hợp chất B.............................................................47
Hình 3.17 Phổ 1H-NMR của hợp chất B..............................................................48


Hình 3.18 Phổ 1H-NMR của hợp chất B..............................................................49

từ đó có kế hoạch sử dụng, bảo tồn và phát triển chúng một cách có hiệu quả
nhất.
Cây ngũ gia bì chân chim thuộc họ Nhân sâm có các hoạt tính sinh học quý
đã được các Viện nghiên cứu ở Việt Nam và nước ngoài như Nhật Bản, Ba Lan
phối hợp nghiên cứu để chiết xuất nhiều chất dùng trong y học, có những tác
dụng tốt trong điều trị các bệnh về nội khoa. Trong Đông y, ngũ gia bì là vị
thuốc có tác dụng làm mạnh gân cốt, trừ phong, đau nhức xương khớp, đau
bụng, trẻ em vận động cơ bắp yếu, hạn chế đi lại, có tác dụng tốt đến hệ thần
kinh trung ương, chống suy nhược thần kinh, tăng trí nhớ. Ngoài ra còn có tác
dụng tốt trong điều trị bệnh mạn tính ở người cao tuổi, tăng sức đề kháng, bồi
dưỡng sức khoẻ...


2

Ngũ gia bì chân chim là cây thuốc quý, rẻ tiền, chữa được nhiều bệnh và chưa
thấy có tác dụng phụ. Chính vì vậy chúng tôi chọn đề tài " Phân lập và xác
định cấu trúc của một số hợp chất triterpenoit từ cây ngũ gia bì chân chim
(Schefflera myriocarpa) ở Hà Tĩnh", nhằm góp phần đóng góp vào việc xác
định thành phần hoá học của cây ngũ gia bì chân chim.
2. Mục đích nghiên cứu
Xác định được cấu trúc một số hợp chất triterpenoit trong cây ngũ gia bì
chân chim.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
Trong luận văn này, chúng tôi có các nhiệm vụ:
- Thu thập cây ngũ gia bì chân chim.
- Phơi khô, say nhỏ và ngâm cây ngũ gia bì chân chim trong dung môi chọn lọc
rồi chưng cất thu hồi dung môi, sau đó chiết phần cao đặc trong các dung môi
thích hợp để được hỗn hợp các chất trong các dịch chiết tương ứng.
- Tách các hợp chất từ dịch chiết từ cây ngũ gia bì chân chim và xác định cấu

noãn dính lại với nhau làm thành bầu dưới, ít khi nửa dưới hay trên có số ô
tương ứng với số lượng lá noãn hợp thành và trong mỗi ô có hai noãn, nhưng chỉ
có 1 noãn phát triển thành hạt còn noãn kia không phát triển. Số lượng ô của bầu
có thể ít hơn hay nhiều hơn. Vòi nhụy rời hay hoàn toàn dính lại với nhau một ít
ở phần dưới, phần trên rời nhưng đôi khi vòi nhuỵ ngắn hoặc không có. Quả
mọng hay quả hạch, ít khi là quả song huyền [11].


4

1.2 Chi Schefflera
Chi Schefflera là chi lớn nhất trong họ Nhân sâm, phong phú về loài và
phân bố rộng. Ở Việt Nam có khoảng 60 loài, trong đó có 41 loài đặc hữu và 11
loài làm thuốc. Chi Schefflera phân bố rộng khắp từ bắc đến nam Việt Nam, kể
cả hải đảo, tuy nhiên vẫn mọc tập trung ở một số vùng núi cao như Lâm Đồng,
Kontum, vùng núi đá vôi bắc Việt Nam ở độ cao khoảng 800-2000 m. [9]
Các loài đặc hữu thuộc chi Schefflera ở Việt Nam: S. hemiepiphytica, S.
vietnamensis, S. kornasii, S. chapana, S. fasciculifoliolata, S. laxiuscula, S.
pseudospicata, S. hoi, S. dongnaiensis, S. dongnaiensis var. langbianensis, S.
palmiformis, S. tonkinensis, S. lociana, S. alpine, S. pacoensis, S. pacoensis, S.
pesavis, S. nitidifolia, S. macrophylla var. flava, S. enneaphylla, S.
birevipedicellata, S. kontumensis, S. hypoleucoides, S. trevesioides, S. trungii, S.
petelotii, S. alongensis, S. corymbiformis, S. tribracteolata, S. violea, S.
bodinieri, S. buxifolioides, S. canaensis, S. chevalieri, S. crassibracteata, S.
lenticellata,

S.

nhatrangense,


nhiên và Công nghệ Quốc gia Hà Nội) (1992). Từ vỏ thân phân lập được 2
tritecpen: axit Asiatic (1a), axit 3α-OH-urs-12-ene-23,28-dioic (4a).
Nhóm tác giả Maeda C., Ohtani K., Kasai R., Yamasaki K., Nguyễn M.D,
Nguyễn T.N, Nguyễn K.Q. (Viện nghiên cứu dược phẩm đại học dược Hirosyma
- Nhật Bản) (1994) , Từ vỏ cây tách được 12 saponin tritecpen, trong đó có 3
chất đã biết: asiaticosid (1), caulosid D (10), 3α-OH-urs-12-ene-23,28-dioic acid
28-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→4)-O-β-D-glucopyranosyl(1→6)-β-D
glucopyranosid (4) và 9 hợp chất mới, tạo thành 6 cặp cấu trúc ursen và oleanen
được đặt tên tương ứng là scheffurosid B (2), C (3), D (4), E (5), F (6) và
scheffoleosid A (8), B (9), D (11), E (12), F (13).


Loài Schefflera fagueti
Từ các phần trên mặt đất của loài Schefflera fagueti phân lập được 6

saponin thuộc khung lupan và olean: 3β-O-(β-glucopyranosyl-(1→2)βglucopyranosyl(1→3)-(β-xylopyranosyl)-

16α-hydroxyolean-12-en-28-O-(β

-galactopyranosyl) ester (14), 3β-O-(βglucopyranosyl-(1→3)-(β-xylopyranosyl)16α-hydroxyolean-12-en-28,30-dioic acid 28-O-(β -galactopyranosyl) ester (15),
3β-O-(β-glucopyranosyl-(1→3)-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-αarabinopyranosyl)lup-12-en-28-O-(α-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-glucopyranosyl-(1→6)-βgalactopyranosyl)

ester

(20),

3β-O-(β-glucopyranosyl(1→3)-α-

rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-23-hydroxylup-12-en28-O-(αrhamnopyranosyl-(1→4)-β-glucopyranosyl-(1→6)-β-galactopyranosyl)ester
(21),

3β-D-O-(α-L-

rhamnopyranosyl-(1→3)-α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)olean-12-ene-28-O-(β-Dglucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl) eseter (27);
3β-D-O-(α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-olean-12-ene-28-O(β-Dglucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl) eseter (28); 3β-D-O-(β-Dxylopyranosyl)-olean-12-ene-28-O-(α-L-rhamnopyranosyl(1→4)-β-Dglucopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl)

eseter

(29);

3β-D-O-(α-L-

rhamnopyranosyl(1→2)-α-arabinopyranosyl)-lup-20(29)-ene-28-O-(β-Dglucopyranosyl ester (30); 3β-D-O-(α-arabinopyranosyl)-lup-20(29)-ene-28-O(β-D-glucopyranosyl

ester

(31);

benzyl

β-D-glucopyranosyl-(1→4)-β-

Dglucopyranosyl-(1→4)-[β-D-apiofuranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranoside;
β-D-glucopyranosyl-(1→4)-[β-D-apiofuranosyl-(1→6)]-β-D-glucopyranoside.




7




oleanolic acid

28-O-β-Dglucopyranosyl

(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl ester (35)
Cũng năm 2014, Wang Y và cộng sự đã phân lập và xác định cấu trúc của
8 saponin tritecpen khung oleanan mới được đặt tên là schefflesides A–H tương
ứng với: 3-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→3)-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic
acid 28-O-(6-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester
(36); 3-O-α-L-rhamnopyranosyl(1→3)-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid
28-O-(4, 6-di-O-acetyl-β-D-glucopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester
(37); 3-O-α-L-rhamnopyranosyl (1→3)-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid
28-O-(3-O-acetyl-β-D-xylopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester (38); 3O-α-L-rhamnopyranosyl (1→3)-β-D-(6-O-methyl-glucuronopyranosyl) oleanolic
acid 28-O-(3-O-acetyl-β-D-xylopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester; 3O-α-L-rhamnopyranosyl (1→3)-β-D-glucuronopyranosyl oleanolic acid 28-O(3,4-di-O-acetyl-β-D-xylopyranosyl) (1→2)-β-D-glucopyranosyl ester (39); 3-Oα-L-rhamnopyranosyl

(1→2)-β-Dglucopyranosyl

(1→2)-β-D-(6-O-methyl)


8

glucuronopyranoside (40); oleanolic acid 3-O-β-D-galactopyranosyl (1→2) [αL-arabinopyranosyl (1→4)] βD-glucuronopyranoside (41); oleanolic acid 3-O-βD-glucopyranosyl

(1→2)

[α-L-arabinopyranosyl

(1→4)]


(65);

3-O-α-L-

acid-28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-

glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl

ester

(66);

3-O-α-L-

arabinopyranosyl-hederagenin-28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-Dglucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl ester (67); 3-O-β-D-glucopyranosyl-


9

(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl-oleanolic acid-28-O-β-D-glucopyranosyl ester
(68); 3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→2)-α-L-arabinopyranosyl-oleanolic acid-28O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-Dglucopyranosyl

ester

(69);

3-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-α-L-

arabinopyranosyl-hederagenin-28-O-α-Lrhamnopyranosyl-(1→4)-β-Dglucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl ester (70); 3-O-β-D-glucopyranosyl(1→2)-α-L-arabinopyranosyl-hederagenin-28-O-α-L-rhamnopyranosyl-(1→4)β-D-glucopyranosyl-(1→6)-β-D-glucopyranosyl ester (72).


hydroxyurs-12-en-28-oic acid 3-O-β-D-glucuronopyranoside 6’-O-methyl (78);
3β-hydroxyurs-12en-28-oic acid 3-O-β-D-glucuronopyranoside 6’-O-butyl ester
(79).
Bốn tritecpen mới khung lupane: 3β-hydroxylup20(29)-en-28-oic acid 3O-β-D-glucuronopyranoside (80); axit 3α-hydroxylup-20(29)-en-30-ol-23,28dioic (81); 3α-hydroxylup-20(29)-en-23,28-dioic acid 3-O-β-Dglucopyranoside
(82);
Chín hợp chất tritecpen đã biết: 3α-hydroxylup-20(29)ene-23,28-dioic
acid

28-O-[4”-O-α-L-rhamnopyranosyl-6’-

O-β-D-glucopyranosyl]-β-D-

glucopyranosyl ester (83); 3α,23-dihydroxylup-20(29)-en-28-oic acid 28-O-[4”O-α-Lrhamnopyranosyl-6’-O-β-D-glucopyranosyl]-β-D-glucopyranosyl

ester

(83); 3-epi-betulinic acid 3-O-sulfate (84); 3-epi-betulinic acid 3-O-β-Dglucopyranoside (85); 3-epi-betulinic acid 3-O-sulphate, 28-O-[4”-O-α-Lrhamnopyranosyl 6’-O-β-D-glucopyranosyl]-β-D-glucopyranosyl ester (86); 3epi-betulinic acid 28-O-[4”-O-α-L-rhamnopyranosyl-6’-O-β-D-glucopyranosyl]β-D-glucopyranosyl ester (87); 3-epibetulinic acid 3-O-β-D-glucopyranoside,
28-O-[4”-O-α-Lrhamnopyranosyl-6’-O-β-D-glucopyranosyl]-β-Dglucopyranosyl (88);

3-epi-betulinic acid 3-O-β-D-6”-acetylglucopyranoside,

28-O-[4’-O-α-L-rhamnopyranosyl-6’-O-b-Dglucopyranosyl]-β-Dglucopyranosyl ester (89);


Loài Schefflera arboricola
Năm 2003, Melek F.R và cộng sự đã phân lập được 9 hợp chất saponin

tritecpen khung oleanan đã biết từ lá và vỏ của loài Schefflera arboricola: axit
3-O-[α-l-rhamnopyranosyl-(1→4)-β-D-glucuronopyranosyl] oleanolic (90); axit

tritecpen khung oleanan mới và 5 hợp chất saponin tritecpen khung oleanan đã
biết từ loài này.
Các hợp chất tritecpen khung oleanan mới được đặt tên scheffarboside A –
D. Cấu trúc của chúng được xác định là: axit 3-O-(O-β-glucuronopyranosyl(1→3)-O-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-α-arabinopyranosyl) oleanolic (96); axit 3O-(O-α-arabinopyranosyl-(1→4)-O-α-arabinopyranosyl-(1→3)-O-α-rhamnopyr
anosyl-(1→2)-α-arabinopyranosyl) oleanolic (97); 3-O-(O-α-arabinopyranosyl(1→4)-O-α-arabinopyranosyl-(1→3)-O-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-αarabinopyranosyl)hederagenin

(98);

3-O-(O-aarabinopyranosyl-(1→4)-O-α-

arabinopyranosyl-(1→3)-O-α-rhamnopyranosyl-(1→2)-α-arabinopyranosyl)
oleanolic

acid

O-a-rhamnopyranosyl-(1→4)-O-β-glucopyranosyl-(1→6)-β-

glucopyranosyl ester (99).
Các hợp chất saponin tritecpen: quinatoside A (100), hederagenin) 3-(a-Larabinopyranoside) (101), eleutheroside K (102), CP3 (103), and sieboldianoside
A (104).


12



Loài Schefflera divaricata
Năm 1997, Nunziatina T. và cộng sự đã phân lập được 10 hợp chất

saponin tritecpen mới và 2 saponin tritecpen đã biết từ loài Schefflera

xylopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyllup-20(29)-en-28-oic (113); axit
3β-O-β-D-xylopyranosyl-(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl-23-oxolup-20(29)-en28-oic (114); axit 3β-O-β-D-glucopyranosyl-(1→3)-β-Dglucuronopyranosyl-23oxolup-20(29)-en-28-oic (115); axit 3β-O-β-D-glucuronopyranosyl-23-oxolup20(29)-en-28-oic (116). [25]


Loài Schefflera bodinieri


13

Năm 1996, Min Z. và cộng sự đã phân lập được 4 triterpene glycoside
được đặt tên tương ứng: bodinitins A (117), B(2), C(118), và D (119):
Axit

28-O-[α-L-rhamopyranosyl-(1→4)-O-β-D-glucopyranosyl-(1→6)]-β-D-

glucopyranoside- demethylisoaleuritolic; 28-O-[α-L-rhamopyranosyl(1→4)-Oβ-D-glucopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranoside-isoaleuritolic; axit 28-O-[α-Lrhamnopyranosyl(1→4)-O-β-D-glucopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranoside -3oxo-8-demethylisoaleuritolic; axit

28-O-[α-L-rhamopyranosyl(1→4)O-β-D-

glucopyranosyl(1→6)]-β-D-glucopyranoside-3-oxoisoaleuritolic. [23]


Loài Schefflera impressa
Năm 1989, Santosh K. S. đã phân lập được một hợp chất tritecpen saponin

từ loài Schefflera impressa. Danh pháp của hợp chất mới được xác định là:
hederagenin-3-O-β-D-6'-acetylglucopyranos (120).
Cũng năm 1989, Srivastava S. K. và cộng sự đã phân lập được hai
tritecpen saponin từ loài này: 3β,23-dihydroxy-urs-12-en-28-oic acid-3-O-β-Dglucuronopyranoside 6’-O-methyl ester (121) và 4- epihederagenin-3-O-β-Dglucuronopyranoside-6’-O-methyl ester (122).
Năm 1992, Srivastava S.K. đã phân lập được một tritecpen saponin từ

Loài Schefflera leucantha
Năm 1994, Orasa P. và cộng sự đã phân lập 3 triterpene glycoside mới từ

loài

Schefflera

leucantha:

axit

3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-β-D-

glucopyranosyl(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl]

betulinic

(129);

3-O-[α-L-

rhamnopyranosyl(1→2)-β-D-xylopyranosyl(1→2)-β-D-glucuronopyranosyl]
Betulinic (130); 3-O-[α-L-rhamnopyranosyl(1→2)-β-Dglucopyranosyl(1→2)-βD-glucuronopyranosyl] oleanolic (131). [27]
1.3.2 Các hợp chất flavonoit
Năm 2015, Phat N. T và cộng sự đã phân lập được hai hợp chất flavonoid
từ lá của loài Schefflera sessiliflora De P. V.


15


caffeoyl
H
H

R3
H
caffeoyl
H

Năm 2015, Phat N. T và cộng sự đã phân lập được một hợp chất
diterpenoid mới từ lá của loài Schefflera sessiliflora De P. V. và axit 5-β-transcoumaroylquinic



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status