TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
Có một dạng năng lượng, mà nó đã làm thay đổi cả thế giới. Cuộc sống của con
người, các sinh linh trên trên trái đất đảo lộn. Nó dẫn dắt con người vượt qua thời kỳ
cổ điển, lạc hậu, để bước sang một thời kỳ mới. Một thời kỳ của khoa học công nghệ
hiện đại, hoàn mỹ hơn tốt đẹp hơn.
Điện năng là một dạng năng lượng phổ biến và có tầm quan trọng không thể
thiếu được trong bất kỳ một lĩnh vực nào của nền kinh tế quốc dân của mỗi đất nước.
Như chúng ta đã xác định và thống kê được rằng khoảng 70% điện năng sản xuất ra
dùng trong các xí nghiệp, nhà máy công nghiệp. Vấn đề đặt ra cho chúng ta là đã sản
xuất ra được điện năng làm thế nào để cung cấp điện cho các phụ tải một cách hiệu
quả, tin cậy.Vì vậy cung cấp điện cho các nhà máy, xí nghiệp công nghiệp có một ý
nghĩa to lớn đối với nền kinh quốc dân.
Nhìn về phương diện quốc gia, thì việc đảm bảo cung cấp điện một cách liên tục
và tin cậy cho ngành công nghiệp tức là đảm bảo cho nền kinh tế của quốc gia phát
triển liên tục và kịp với sự phát triển của nền khoa học công nghệ thế giới.
Khi nhìn về phương diện sản xuất và tiêu thụ điện năng thì công nghiệp là ngành
tiêu thụ nhiều nhất.Vì vậy cung cấp điện và sử dụng điện năng hợp lý trong lĩnh vực
này sẽ có tác dụng trực tiếp đến việc khai thác một cách hiệu quả công suất của các
nhà máy phát điện và sử dụng hiệu quả lượng điện năng được sản xuất ra.
Một phương án cung cấp điện hợp lý là phải kết hợp một cách hài hoà các yêu
cầu về kinh tế, độ tin cậy cung cấp điện, độ an toàn cao, đồng thời phải đảm bảo tính
liên tục cung cấp điện, tiện lợi cho việc vận hành, sửa chữa khi hỏng hóc và phải đảm
bảo được chất lượng điện năng nằm trong phạm vi cho phép. Hơn nữa là phải thuận
lợi cho việc mở rộng và phát triển trong tương lai.
éIỆN_TéH16A -1–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
Xuất phát từ những yêu cầu thực tiễn đó, với những kiến thức được học tại môn :
Cung cấp điện , và qua 4 tuần thực tập cuối khoá em nhận được đề tài :
" THIẾT KẾ HỆ THỐNG CUNG CẤP ĐIỆN CHO TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KT_KT CÔNG NGHIỆP"
Trong thời gian làm Bài tập dài vừa qua, với sự cố gắng của bản thân đồng thời
8. CLB thanh niên 1 Tầng 2 1 100
9. Xưởng nhuộm 1 Tầng 1 1 50
10.Gara xe+2phòng học 1 Tầng 5 3 100
11.Hội trường lớn 6 1 216
12.Xưởng may II 70 1 216
13.Nhà khách 2 Tầng 3.2 16 60\1 phòng
14.Nhà D 3 Tầng 6 12 40\1 phòng
15.Nhà C 3 Tầng 7 21 60\1 phòng
16.Nhà A
1
3 Tầng 6 9 60\1 phòng
17.Phòng bảo vệ 1 Tầng 1.2 1 10
18.Nhà A
3
3 Tầng 8 24 60\1 phòng
19.Nhà gửi xe 1 Tầng 1 1dãy 100
20.Ký túc Xá 1 1 Tầng 9 8 15\1 phòng
21.Nhà B (ký túc xá) 3 Tầng 4 30 20\1 phòng
22.Nhà làm việc 2 Tầng 8 16 30\1 phòng
23.Căng tin+1phòng học 2 Tầng 5 2 30\1 phòng
24.Đài phun nước 0 3 0 6
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
éIỆN_TéH16A -5–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
1
17
wc
wc
26
25
wc
GIỚI THIỆU CHUNG
Trường ĐH-KT-KT-CN với đặc điểm là nằm giữa trung tâm thành phố nên diện
tích mặt bằng không rộng những vẫn bao gồm đầy đủ các đối tượng sử dụng điện
:Nhà làm việc, khu hành chính, thư viện, giảng đường, xưởng thực tập, phòng thí
éIỆN_TéH16A -6–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
6
8
2
3
5
7
20
23
4
KHU DÂN
Để tiện quan sát các khu vực tiêu thụ công suất nhỏ không vẽ trên sơ đồ
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ ĐI DÂY
16
22
21
13
14
15
11&12
109
18
26
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
nghiệm, hội trường, kí túc xá sinh viên, câu lạc bộ thanh niên, và một số công trình
- Nhà C : 3 tầng mỗi tầng 7 phòng mỗi phòng rộng 60m
2
đều dùng làm giảng
đường riêng hai tầng 1 và tầng hai mỗi tầng có hai phòng thí nghiệm nhỏ.
- Nhà E : 1 tầng 2 phòng mỗi phòng có diện tích 60m
2
dùng làm giảng đường.
Các khu thực tập:
- Xưởng cơ khí I : 1 tầng , 1 phòng, 160m
2
/1 phòng.
- Xưởng may I : 1 tầng , 1 phòng, 120 m
2
/1 phòng.
- Xưỏng điện tử :1 tầng , 1 phòng, 60 m
2
/1 phòng.
- Xưởng da giày: 1 tầng , 1 phòng, 60 m
2
/1 phòng.
- Xưởng dệt sợi: 1 tầng , 1 phòng, 100 m
2
/1 phòng.
éIỆN_TéH16A -7–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
- Xưởng nhuộm: 1 tầng , 1phòng, 50 m
2
/1 phòng.
- Xưởng may II: 1 tầng , 1phòng, 216 m
2
phát triển của công trình trong tương lai 5năm , 10 năm hoạc lâu hơn nữa. Chẳng hạn
như để xác định phụ tải điện cho một phân xưởng thì chủ yếu dựa vào máy móc thực
tế đặt trong phân xưởng đó, xác định phụ tải cho một xí nghiệp thì ta phải xét tới khả
năng mở rộng của xí nghiệp trong tương lai gần còn đối với thành phố, khu vực thì
chúng ta phải tính đến khả năng phát triển của chúng trong khoảng thời gian 5, 10
năm sắp tới. như vậy xác định phụ tải điện là giải bài toán dự báo phụ tải ngắn hoặc
dài hạn.
Dự báo phụ tải ngắn hạn tức là xác định phụ tải của công trình ngay khi công
trình đi vào hoạt động. Phụ tải đó thường được gọi là phụ tải tính toán. người thiết kế
cần biết được phụ tải tính toán để chọn các thiết bị điện như: máy biến áp , dây dẫn,
các thiết bị đóng cắt, bảo vệ ,vv...để tính được các tổn thất công suất, để chọn các thiết
bị bù,vv...
Như vậy phụ tải tính toán là một số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện.
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như : công suất và số lượng các máy, chế
độ vận hành của chúng, quy trình công nghệ sản suất, trình độ vận hành của công
nhânvv... vì vậy xác định phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khăn nhưng rất quan
trọng bởi vì nếu phụ tải tính toán nhỏ hơn phụ tải thực tế thì sẽ làm giảm tuổi thọ của
các thiết bị điện có khi dẫn tới nổ, cháy gây nguy hiểm cho tài sản và tính mạng của
con người và ngược lại nếu phụ tải tính toán lớn hơn so với yêu cầu thì sẽ gây lãng phí
do các thiết bị được chọn chưa hoạt động hết công suất.
éIỆN_TéH16A -9–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
Do tính chất quan trọng của việc xác định phụ tải tính toán nên ta phải có những
phương pháp xác định phụ tải tính toán sao cho sai số là nhỏ nhất, dưới đây là một số
phương pháp xác định phụ tải tính toán thường dùng trong thiết kế hệ thống cung cấp
điện:
- Phương pháp tính theo hệ số yêu cầu
- Phương pháp tính theo công suất trung bình
- Phương pháp tính theo suất điện năng tiêu hao cho một đơn vị sản phẩm.
- Phương pháp tính theo suất phụ tải trên một đơn vị sản suất./
Phân xưởng chế biến gỗ 14
Phân xưởng đúc 12 - 15
éIỆN_TéH16A -10–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
Phân xưởng nồi hơi 8 - 10
Trạm bơm và trạm khí nén 10 - 15
Trạm axêtinen (nhà máy) 20
Trạm axít (nhà máy) 10
Các trạm biến áp và biến đổi 12 - 15
Gara ôtô 10 - 15
Trạm cứu hoả 10
Cửa hàng và các kho vật liệu 10
Kho vật liệu dễ cháy 16
Các đường hầm cấp nhiệt 16
Phòng thí nghiệm trung tâm của nhà máy 20
Phòng làm việc 15
Phòng điều khiển nhà máy 20
Các toà nhà sinh hoạt của phân xưởng 10
Đất đai trống của xí nghiệp , đường đi 0.15 - 0.22
Trung tâm điều khiển nhà máy điện và trạm biến áp 25 - 30
CHIẾU SÁNG SINH HOẠT
Trường học 10 - 15
Cửa hàng 15 - 20
Nhà công cộng (rạp hát, chiếu bóng) 14 - 16
Hội trường 15 - 20
Đường phố chính 7 - 10
Đường phố nhỏ 2 - 5
Bảng phụ lục 2
Suất phụ tải tính toán cho các khu vực
Một số phương pháp & công thức dùng để xác định phụ tải tính toán:
(tg
ϕ
dược tính dựa vào cos
ϕ
)
+ S
tt
=
22
tttt
QP
+
=
ϕ
cos
tt
P
+ Nếu hệ số công suất cos
ϕ
của các thiết bị trong nhóm không giống nhau
thì ta tính hệ số công suất trung bình theo công suất sau:
éIỆN_TéH16A -11–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
+ cos
tb
ϕ
=
n
nn
PPP
+ S
tt
=
2
22
)()(
csttcstt
QQPP
+++
Xác định phụ tải tính toán theo công suất trung bình
+ Với một động cơ:
P
TT
= P
đm
+ Với nhóm động cơ n
≤
3:
P
TT
=
∑
n
dmi
P
1
+ Với n
≥
4phụ tải tính toán của dộng cơ được xác định theo công thức:
P
là suất phụ tải trên một m
2
diện tích sản suất kw/m
2
(tra trong
sổ tay)
+F là diện tích sản suất, m
2
, tức là diện tích dùng để đặt máy sản
suất.
Phụ tải tính toán: S
tt
= s
0
.F
Trong đó : +F là diện tích phân xưởng
+s
0
(tra bảng)
Dòng điện tính toán:
I
tt
=
dm
U
Stt
.3
Để tiện cho việc xác định phụ tải tính toán của trường ta có thể chia các phụ
tải ra làm 04 nhóm như sau:
+ Nhóm I gồm: Các khu nhà xưởng chính (xưởng may I, xưởng cơ khí , xưởng
= 0,4.100 000 + 25.160 = 44 000(w) = 44(kw).
+ Xưởng May I: Với diện tích mặt bằng là S = 120m
2
có công suất đặt P
đ
=
100(kw), tra bảng ta chọn hệ số nhu cầu K
nc
= 0.8, tra bảng ta chọn suất phụ tải chiếu
sáng là P
0cs
= 25 w/m
2
:
Vậy phụ tải tính toán của phân xưởng May I là:
P
MI
= 0,8.120 +12.120 = 97.44(Kw)
+ Xưởng Điện Tử : Với diện tích mặt bằng S = 60m
2
có công suất đặt là P
đ
=
3(kw).Với đặc điểm là xưởng thực hành lắp ráp các mạch điện tử hơn nữa lại có nhiều
linh kiện điện tử nhỏ nên cần chiếu sáng rõ dàng vì vậy tra bảng ta chọn suất phụ tải
chiếu sáng là P
0cs
= 25 w/m
2
,chọn hệ số nhu cầu K
2
:
⇒
Phụ tải tính toán của xưởng Dệt Sợi là:
P
DS
= 0,8.25 + 20.100 = 22000(w) = 22(kw).
+ Xưởng Điện: Có diện tích mặt bằng S = 60m
2
. Là xưởng thực hành lắp ráp các
mạch điện nên cần được chiếu sáng tốt vậy tra bảng ta chọn suất chiếu sáng P
0cs
= 25
w/m
2
và hệ số nhu cầu K
nc
= 0.7:
Vậy công suất tính toán sưởng điện là:
P
Đ
= 0,7.5 + 20.60 = 4.7(kw).
éIỆN_TéH16A -13–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
+ Phân xưởng Nguội: Với công suất dặt là P
đ
= 5(kw) và diện tích mặt bằng là S
= 30m
2
tra bảng ta chọn hệ số nhu cầu K
Đ
+ P
XN
+ P
ĐPN
P
NI
= 44 + 97.44 + 3.3 +9.2 +22 + 4.7 + 2.2 + 0.5 = 183.34(kw).
Vì nhóm I là các khu nhà xưởng ta lấy cos
tb
ϕ
= 0.7 (riêng xưởng thực tập cơ khí
có cos
ϕ
= 0.4) nên ta xác định được S
TT1
và Q
TT1
, I
TT
:
S
TT1
=
tb
NI
P
ϕ
cos
=
Nhà D : + Gồm 3 tầng trong đó hai tầng trên làm giảng đường mỗi tầng 8
phòng với diện tích S = 8.40 = 320 m
2
ta chọn suất phụ tải P
0
= 15 w/m
2
:
⇒
P
1D
= 15.320 = 4800(w) =4.8(kw)
+ Tầng dưới gồm 6 phòng kí túc xá mỗi phòng có diện tích là S = 25 m
2
vì trong
kí túc xá trường không được đun nấu chỉ dùng chiếu sáng sinh hoạt và quạt mát mùa
hè nên tra bảng ta chọn suất phụ tải là P
0
= 25 w/m
2
:
⇒
P
2D
= 25.25.6 = 3750 (w) =3.75(kw):
Vậy ta tính được tổng công suất nhà D là:
P
D
=P
1D
1A3
= 20.960 = 19200 (w) = 19.2 (kw).
- Tầng 3 gồm thư viện có diện tích S = 120 m
2
, tra bảng chọn suất phụ tải P
0
= 20
w/m
2
, 4phòng thực hành tin mỗi phòng có diện tích S = 60 m
2
chọn suất phụ tải P
0
=
éIỆN_TéH16A -14–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
25 w/m
2
, 1 phòng phôtô giáo trình có diện tích S = 60 m
2
chọn suất phụ tải P
0
= 25
w/m
2
:
⇒
P
2A3
= 20.120 + 4.60.25 + 60.25 = 9500 (w) = 9.5 (kw).
= 0.85:
S
TT2
=
ϕ
cos
NII
P
=
85.0
71.41
= 49(KVA).
Q
TT2
=
NIITT
PS
2
2
2
−
=
22
)7.41()49(
−
= 25.73(KVAR).
I
TT2
=
dm
2
/01phòng, cũng chỉ dùng
cho chiếu sáng sinh hoạt và quạt mát mùa hè nên tra bảng ta chọn suất phụ tải là P
0
=
25 w/m
2
:
P
KT1
= 25.15.8 = 3000(w) = 3(kw).
+Khu Kí Túc Xá nhà B: Là khu kí túc 03 tầng mỗi tầng 10 phòng với diện tích S
=20m
2
/01phòng tương tự tra bảng ta cũng chọn suất phụ tải P
0
= 25 w/m
2
:
P
KTB
= 25.10.3.20 = 15000(w) =15(kw).
⇔
Tổng công suất hai khu kí túc xá:
P
KTX
= P
KTB
+ P
KT1
MII
= 0,8.70 + 20.216 = 60.32(kw).
Khu Nhà Làm Việc: Gồm 2 tầng mỗi tầng 08 phòng với diện tích S =30m
2
/01,
là văn phòng làm việc của các khoa, phòng TCCBHSSV, phòng Đào Tạo, tra bảng ta
chọn suất phụ tải P
0
= 20 w/m
2
:
Vậy phụ tải nhà làm việc: P
NLV
= 20.16.30 = 9600(w) = 9.6(kw).
Căng Tin + 01 Phòng Học: Tra bảng ta chọn P
0
= 20 w/m
2
với diện tích S
=30m
2
cho căng tin và chọn suất chiếu sáng P
0
= 15 w/m
2
cho phòng học . Vậy tổng
công suất là:
P
CT
= 20.1.30 + 15.30 = 1050(w) = 1.05(kw).
+ P
BV
+ P
VHC
+ P
VS
P
NIII
= 8.7 + 18 + 4.32 + 60.32 + 9.6 + 1.05 + 0.2 + 1.7 + 0.9 = 266.59(kw).
Chọn hệ số cos
ϕ
= 0.85:
S
TT3
=
ϕ
cos
NIII
P
=
85.0
59.266
= 313.6(KVA).
Q
TT3
=
NIIITT
PS
2
3
P
C1
=15.(7.2 + 5).60 = 17100 (w) = 17.1 (kw).
+ Tầng hai có hai bố trí hai phòng thực hành tin PLC & CLC cho hai khoa Điện -
Điện tử và khoa Cơ khí chế tạo máy mỗi phòng cũng có diện tích là S = 60m
2
tra
bảng ta chọn suất phụ tải P
0
= 25w/m
2
:
⇒
P
C2
= 25.2.60 = 3000 (w) = 3 (kw).
Vậy tổng phụ tải nhà C là:
P
C
= P
C1
+P
C2
= 8.55 + 3 =11.55(kw).
Nhà E : + Gồm hai phòng dùng làm giảng đường mỗi phòng có diện tích là S =
60m
2
, tra bảng ta chọn suất phụ tải là P
0
= 15 w/m
tải P
0
= 15 w/m
2
:
Phụ tải tính toán của CLBTN: P
CLBTN
= 15.100 = 1500(w) = 1.5(kw).
⇒
Phụ tải tính toán nhóm IV:
P
NIV
= P
C
+ P
G
+ P
XN
+ P
E
+ P
CLB
= 17.1 + 1.6 + 1.8 + 0.9 + 1.5 = 22.9(kw).
S
TT4
=
ϕ
cos
NIV
P
Vậy tổng phụ tải tính toán của toàn trường là:
P
TT
= P
NI
+ P
NII
+ P
NIII
+ P
NIV
= 183.34 + 41.71 + 266.59 + 22.9 = 514.54(kw).
Chọn hệ số đồng thời k
dt
= 0.8 ta xác định được phụ tải tính toán toàn phần:
P
TTP
= k
dt
. P
T
= 0.8x514.54 = 411.632 (kw).
Cos
tb
ϕ
toàn trường được tính trung bình từ cos
ϕ
các khu nhà xưởng ( =0.7) và
cos
ϕ
ϕ
cos
=
73.0
54.514
= 704,8(KVA)
S
TTP
=
tb
TTP
P
ϕ
cos
=
73.0
632,411
= 563.8(KVAR)
Dung lượng tính toán dự phòng được xác định theo công thức:
S
DP
= S
TTP
+ 5-10% S
TTP
= 563.8 + 28.2 = 592(KVA).
Năng lưọng phản kháng toàn trường được xác định theo công thức:
Q
TT
=
Q
TT
∑
S
TT
∑
I
TT
∑
I 183.34(KW) 187.02 (kVAR) 261.9
(kvA)
278 (A)
II 41.71(KW) 25.73 (kVAR) 49 (kvA) 63.4 (A)
III 266.59(KW) 165.2 (kVAR) 313.6
(kvA)
405.04 (A)
IV 22.9(KW) 14.3 (kVAR) 27 (kvA) 34.8 (A)
II. Phương án cấp điện:
Dựa vào dung lượng tính toán dự phòng (S
DP
) ta có hai phương án cấp điện cho
trường:
- Phương án 1 : Chọn hai máy biến áp loại 300KVA do ABB chế tạo.
- Phương án 2 : Chọn một máy biến áp loại 600KVA cũng do ABB chế tạo.
⇒
Nên chọn phương án thứ hai vì việc lắp đặt sẽ gọn gàng và tiện vận hành ,
giảm được chi phí lắp đặt và sửa chữa.
+ Nhờ có sơ đồ mặt bằng , công suất , mật độ phụ tải và diện tích các khu nhà ta có
thể xác định được vị trí đặt trạm biến áp nằm trong khuôn viên trường, sau chợ Mỹ
Tho ,giữa hai khu nhà C &D ,đặt vị trí trạm ở đây có những ưu điểm sau:
1. Chọn thiêt bị điện và các bộ phận dẫn điện theo điều kiện làm viêc lâu dài:
a/. Chọn theo điện áp định mức:
Điện áp định mức của thiêt bị điện (TBĐ), được ghi trên nhãn máy phù hợp với độ
cách điện của nó. Mặt khác khi thiết kế chế tạo các thiết bị điện đều có độ bền về điện
nên cho phép chúng làm việc lâu dài không hạn chế với điện áp căôhn định mứ 10 -
15% và gọi là điện áp làm việc cực đại của thiết bị điện. Như vậy trong điều kiện làm
việc bình thường, do độ chêng lệch điện áp không vượt quá 10 - 15% điện áp định
mức nên khi chpnj thiết bị điện phải thoả mãn điều kiện sau đay:
U
đm TBD
≥
U
đm,m
Trong đó :
+ U
đm TBD
- Điện áp định mức của mạng điện
+ U
đm,m
- Điện áp định mức của TBĐ:
U
đm TBD
+
∆
U
đm TBD
≥
U
cao dưới 1000m so với mặt biển Nếu đọ cao lắp đặt thiết bị điện lớn hơn 1000m so
với mặt biển thì trị số điện áp không vượt quá điện ápđịnh mức.
b/. Chọn theo dòng điện định mức
Dòng điện định mức của thiết bị điện I
đm TBĐ
là dòng điện đi qua TBĐ trong thời
gian không hạn chế
với nhiệt độ môi trường xung quang là định mức. Khi đó nhiệt độ đốt nóng các bộ
phận của TBĐ không vượt quá trị số cho pháp lâu dài. Chọn TBĐ theo dòng điện định
mức sẽ đảm bảo cho các bộ phận của nó không bị đốt nóng nghuy hiểm trong tình
trạng làm việc lâu dài định mức. Điều ấy là cần thiết để cho dòng điện làm việc cực
đại của các mạch I
lv,max
không vượt quá dòng điện định mức của TBĐ:
I
lv, max
≤
I
đm TBĐ
Đòng điện làm việc cực đại của các mạch được tính như sau:
- Đối với đường dây làm việc song song: Tính khi cắt bớt một đường dây.
- Đối với mạch máy biến áp tính khi MBA sử dụng khả năng quá tải cẩu nó.
- Đối với đường dây cáp không có khả năng dự trữ: tính khi sử dụng khả năng quá
tải của nó
- Đối với thanh góp nhà máy điện, trạm biến áp , các thanh dẫn mạch phân đoạn và
mạch nối TBĐ : Tính trong điều kiện chế độ vận hành là xấu nhất
éIỆN_TéH16A -20–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
- Đối với máy phát điện, tính bằng 1,05 lần dòng điện định mức của nó vì máy phát
- Nhiệt độ cho phép nhỏ nhất đối với các phần riêng rẽ của TBĐ.
Nếu
xq
θ
<35
0
C thì dòng điện I'
cp
có thể tăng lên 0,005I
đm,TBĐ
mỗi khi nhiệt độ
giảm xuống 1
0
C so với +35
0
C, nhưn g tất cả không được vượt quá 0,20I
đm,TBĐ
.
2. Kiểm tra thiết bị điện ,sứ cách điện và các bộ phận dẫn điện theo dòng điện
ngắn mạch.
a/. Kiểm tra ổn định động:
Điều kiện kiểm tra ổn định động của TBĐ là:
i
đmđ
≥
i
xk
Trong đó:
i
qd
t
t
,
Trong đó:
I
đm, nh
- dòng điện ổn định định mức ứng với thời gian ổn định nhiệt định mức
do nhà chế tạo cho;
t
đm, nh
- thời gian ổn định nhiệt định mức do nhà chế tạo cho;
I
∞
- dòng điện ngắn mạch ổn định;
éIỆN_TéH16A -21–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
I
qd
- thời gian tác động quy đổi của dòng ngắn mạch khi kiểm tra ổn định
nhiệt của TBĐ và các bộ phận dẫn điện khác, thơiư gian tác động quy đổi của dòng
ngắn mạch được xác định như là trổng thời gian tác động của bảo vệ chính đặt tại chỗ
máy cắt điện sự cố với thời gian tác động toàn phần của máy cắt điện đó
TRong tài liệu kĩ thuật nhà chế tạo cho ta I
dm,nh
ứng với thời gian 5" hay10". Từ
đay đẻ kiểm tra TBĐ cần phải tính các đại lượng I
∞
và I
qd
−
−×
−
−×
′
100
35
1
100
5
1
cdtb
dmBA
S
φφ
Theo điều kiện làm việc đã cho:
tb
φ
= 30
−
−×
′
71,0
100
3540
1
100
530
1
= 0.71xS
DP
Với S
DP
= 592 KVA ta tính được dung lượng MBA sau khi hiệu chỉnh:
BA
S
′
= 0.71xS
DP
= 0.71x592 = 420,32 (KVA)
Dùng loại máy biến áp loại 500 KVA do ABB chế tạo:
Công suất,
kVA
U
c
,kV U
M
,kV
0
,dmBA
S
−=∆
= 500 - 420.32 = 79.68 (KVA)
Dung lượng này ứng với lượng dự trữ cho khả năng mở rộng của trường sau này (Lên
đại học)
=
%20
32.420
68.79
=
Xác định tổn thất công suất và tổn thất điện năng trong
máy biến áp:
1.Tổn thất công suất tác dụng được xác định theo công thức:
∆
P
B
=
∆
P
0
+
∆
P
N
2
∆
Q
0
+
∆
Q
N
2
dm
pt
S
S
, kVA;
Với -
∆
Q
0
=
100
%.
dm
Si
Q
B
= 0,125.500 = 6,25 kVAr.
2.Tổn thất điện năng trong máy biến áp
tổn thất điện năng trong máy biến áp được xác định theo công thức sau:
∆
A
B
=
∆
P
0
.t +
∆
P
N
2
dm
pt
S
S
.
So sánh với điều kiện thực tế của trường là diện tích không lớn nên giải pháp xây
dựng trạm bệ là hoàn toàn phù hợp.
B.Lựa chọn máy biến dòng điện BI:
Máy biến dòng điện có nhiệm vụ biến đổi dòng điện lớn (sơ cấp) thành dòng điện
5A thứ cấp, để cung cấp cho các thiết bị đo lường, bảo vệ role và tự động hoá. Máy
biến dòng điện được lựa chọn theo điều kiện điện áp, dòng điện , phụ tải phía thứ cấp,
cấp chính xác và kiểm tra theo điề kiện ổn định động và ổn định nhiệt . Ngoài ra còn
phải chọn loại BI phù hợp với nơi lắp đặt như: Trong nhà, ngoài trời , lắp trên thanh
cái, lắp xuyên tường bảng dưới đây trình bày tóm tắt các điều kiện lựa chọn máy biến
dòng
Để chọn máy biến dòng ta có thể căn cứ vào các tiêu chuẩn cho trong bảng sau:
Đại lượng lựa chọn và kiểm tra Điều kiện
Điện áp định mứcc ,KV U
đm, BI
≥
U
đm, m
Dòng điện sơ cấp định mức A
I
đm,BI
≥
2.1
cb
I
éIỆN_TéH16A -24–BÁO CÁO BÀI TẬP DÀI CUNG CẤP éIỆN
TRƯỜNG éH KT_KT CễNG NGHIỆP -- KHOA éIỆN_éIỆN TỬ
Phụ tải cuộn dây thứ cấp ,VA S
-
đm
,
KV
I
đm
, A cấp
chính
xác
của
lõi
thép
công suất định mức, VA và phụ tải
thứ cấp,
Ω
khi câp chính xác
Sốcuộn
dây thứ
cấp
0.5 1 3 10
VA
Ω
VA
Ω
VA
Ω
VA
Ω
TII III
φ