Good Policy, Sound Economy
CÁC GIẢI PHÁP TÁI CƠ CẤU
DOANH NGHIỆP NHÀ NƯỚC TẠI VIỆT NAM
(TRỌNG TÂM LÀ TĐKT VÀ TCT NHÀ NƯỚC)
TS. Phạm Sỹ Thành
Giám đốc Chương trình Nghiên cứu Kinh tế Trung Quốc thuộc VEPR (VCES)
Hà Nội, 12/12/2013
Copyright © VEPR 2012
1
Good Policy, Sound Economy
KẾT CẤU BÁO CÁO
1.
2.
Nhìn lại quá trình tái cơ cấu DNNN tại
Việt Nam và những tiến triển mới
Các giải pháp nhằm đi sâu tái cơ cấu
DNNN (trọng tâm là các TĐKT và TCT
Nhà nước)
Copyright © VEPR 2012
2
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
1. Nhìn lại quá trình tái cơ cấu DNNN tại Việt Nam và
những tiến triển mới (tiếp)
10/2012: giải thể 2 TĐKT là TĐ CN XD Việt Nam (VNIC) và TĐ phát
triển nhà và đô thị Việt Nam (HUD); VPCP tuyên bố số TĐKT sẽ
còn 5-7; tổng số TĐKT và TCT NN sẽ dưới 10 thay vì 20 như hiện
tại
7/2013, NHNN tuyên bố thành lập Công ty Quản lý tài sản của các
Tổ chức tín dụng Việt Nam (VAMC) nhằm xử lý nợ xấu, lành mạnh
hóa tài chính, giảm thiểu rủi ro cho các TCTD, doanh nghiệp
10/2013: Bộ GTVT tuyên bố giải thể Vinashin và thành lập Tổng
công ty Công nghiệp tàu thủy (SBIC) thực hiện nhiệm vụ sắp xếp lại
234 doanh nghiệp thuộc Vinashin trước đây. Trong đó, không tiếp
tục duy trì cổ phần hóa, bán chuyển nhượng vốn, chuyển giao, sáp
nhập 69 doanh nghiệp. Bán, giải thể và phá sản 165 doanh nghiệp.
Copyright © VEPR 2012
số kiến thiết; sản xuất, phân phối điện quy mô lớn đa mục tiêu có ý nghĩa
đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội gắn với quốc phòng, an ninh; quản
lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đô thị; các cảng
hàng không; cảng biển loại I; in, đúc tiền).
Nhóm nắm giữ trên 50% vốn điều lệ
Nhóm nắm giữ >75% vốn điều lệ khi cổ phần hóa (các TĐKT, TCTNN trong
ngành tài nguyên, khoáng sản; cung cấp hạ tầng mạng thông tin truyền
thông).
Nhóm nắm giữ từ 65% - 75% vốn điều lệ khi cổ phần hóa
Nhóm nắm giữ từ 51% - 64% vốn điều lệ hoặc không giữ cổ phần
Nhóm bán, chuyển nhượng, tái cơ cấu lại nợ để chuyển thành công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn nhiều thành viên, giải thể, phá sản.
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
Đánh giá của các chuyên gia về tiến trình tái cơ cấu
DNNN tại Việt Nam thời gian qua
Về Quyết định 704 và 929:
Vấn đề thoái vốn: căn cứ theo Quyết định 14/2011 nên phân loại ngành
chưa thực sự hợp lí, căn cứ để nắm giữ vốn theo các tỉ lệ khác nhau tại các
phân loại ngành chưa rõ ràng
Quyết định 929 có thể quá giàu tham vọng dẫn đến chậm trễ trong tiến độ
triển khai:
Quý 3/2012 tất cả TĐKT và TCTNN phải nộp kế hoạch tái cơ cấu của mình
2015 chấm dứt hoàn toàn đầu tư ngoài ngành
8/2012: 53 TĐKT, TCTNN hoàn thành kế hoạch tái cơ cấu nhưng kế hoạch
này không được xây dựng bởi các chuyên gia về tái cơ cấu
Quá trình hình thành VAMC tương đối chậm và đã bỏ lỡ thời gian cơ cấu lại các
khoản nợ xấu với giá cao
Nguồn vốn của VAMC còn hạn chế về quy mô;
Có thể ảnh hưởng tới bảng cân đối kế toán và khả năng thực hiện chính sách tiền tệ
và chức năng giám sát của NHNN
Chủ yếu tập trung vào giải quyết vấn đề của các TCTD, chưa có sự gắn kết chặt chẽ
với xử lí nợ xấu của DNNN (điều mà DATC thực hiện không hiệu quả)
Không tán thành với biện pháp chuyển nợ xấu thành cổ phần (nếu có)
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
2. Các giải pháp nhằm đi sâu tái cơ cấu DNNN (trọng
tâm là TĐKT và TCT NN) – Lựa chọn lý thuyết tái cơ cấu
Mức độ cố
gắng
của giám
đốc
Cạnh
tranh thị
trường
Cạnh
tranh
việc làm
Sự khích lệ
của cạnh
tranh
Quy mô
hiệu
quả/thành
tích
Nguồn
lực DN
Lí
thuyết
Quyền
tài sản
2.2. Nhóm giải pháp hỗ trợ tái cơ cấu: nhằm xây dựng hệ thống quản trị
công ty hiện đại, theo thông lệ quốc tế
Cơ chế quản trị công ty – vai trò của cơ chế khích lệ
Kết cấu quản trị công ty – vai trò của Giám đốc độc lập
2.3. Nhóm giải pháp hoàn thiện quá trình tái cơ cấu: xác lập thị trường
cạnh tranh và các dạng thị trường chuyên biệt phục vụ tái cơ cấu
Thị trường tái cơ cấu – tính đồng bộ, vai trò của NSCERD
Thị trường tiếp quản công ty
Chống độc quyền hành chính – thiết kế cơ chế điều tiết và sửa đổi hệ
thống tư pháp trong lĩnh vực chống độc quyền
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
2.1. Nhóm giải pháp cốt lõi của tái cơ cấu - Phân định
tỉ trọng DNNN và đưa cổ phần vào lưu thông
Ý tưởng phân loại DNNN thành 4 nhóm:
Nhóm DNNN mang tính công ích, phi kinh doanh: nắm giữ 100%
vốn điều lệ
Nhóm DNNN thực hiện chính sách ngành: nắm giữ 51% vốn điều lệ
Nhóm DNNN mang tính kinh doanh, theo đuổi lợi nhuận: nắm giữ
30-49% vốn điều lệ
Nhóm thoái vốn toàn bộ
Copyright © VEPR 2012
Làm giá cổ phiếu bị bóp méo
Thường xuyên dẫn đến trục lợi và xâm phạm lợi ích của nhà nước từ chênh lệch giá
(giá trị thực và giá cổ phiếu đã bị bóp méo khi định giá)
Nhận thức: thoái vốn, CPH là quan trọng nhưng việc lưu thông cổ phần chưa đưa
vào giao dịch cũng rất quan trọng đối với tái cơ cấu TĐKT và TCT NN.
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
2.1. Nhóm giải pháp cốt lõi của tái cơ cấu - Phân
định tỉ trọng DNNN và đưa cổ phần vào lưu thông
Ý tưởng thực hiện: Tăng cường quyền lực và trách nhiệm thiết kế
phương án lưu thông cổ phần đối với DNNN thuộc TĐKT hoặc TCT
chưa niêm yết cho SCIC; tăng cường quyền lực và trách nhiệm
thiết kế phương án lưu thông cho Ủy ban Chứng khoán Nhà nước
(SCC)
Nhóm phương án thực hiện lưu thông cổ phần nhà nước:
2.1. Nhóm giải pháp cốt lõi của tái cơ cấu - Phân định
tỉ trọng DNNN và đưa cổ phần vào lưu thông
Phương án bán cho cổ đông hiện thời: gồm 2 cách thực hiện
Nhà nước vừa thoái vốn vừa cho lưu thông một phần: cổ đông hiện thời lên mạng
đấu giá + bán. Cách đấu giá:
Nhà nước thỏa thuận với hãng đấu giá một mức giá sàn
Tất cả các cổ đông hiện thời sau khi đăng kí số lượng cổ phiếu mua thêm phải lên
mạng đấu giá
Giá bán cuối cùng sẽ là giá thấp nhất mà những cổ đông đăng kí mua 70% tổng số
cổ phiếu đưa ra
Nếu giá bán tối thiểu không đạt mức nêu trên và lượng giao dịch không đạt yêu cầu
70% thì sẽ ngừng rao bán
Cổ đông không đấu thầu được giá lần này có thể đợi các đợt bán kế tiếp
Cho lưu thông toàn bộ
Nhà nước thỏa thuận với hãng đấu giá một mức giá sàn
Thông báo rộng rãi cho tất cả các nhà đầu tư về khối lượng thoái vốn, khối lượng sẽ
lưu thông, cách đấu giá
Cách đấu giá như trên
Số không đấu giá được do hãng đấu giá mua lại và có thể trực tiếp mua bán trên sàn
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
2.1. Nhóm giải pháp cốt lõi của tái cơ cấu - Phân định
tỉ trọng DNNN và đưa cổ phần vào lưu thông
Phương án dành cho quỹ đầu tư: thành lập quỹ thoái vốn và lưu thông cổ
phần nằm dưới sự điều hành của SCC. Cơ cấu của quỹ này có thể bao
gồm vốn của SCIC, quỹ bảo hiểm xã hội, quỹ đầu cơ của các công ty
Cách làm:
Lựa chọn và thông báo một thời điểm trong tương lai sẽ tiến hành
lưu thông với số lượng bao nhiêu cổ phần nhà nước
Giá cổ phần tối thiếu khi đó được định giá theo cơ chế: lấy giá đóng
cửa của cổ phiếu loại đó làm căn cứ + phần giá gia tăng do kỳ vọng
Mức giá gia tăng được xác định theo mức cao nhất mà cổ phiếu
laoị này từng đạt được trong quá khứ
Cổ phần chưa lưu thông chỉ được bán trên mức giá tối thiểu này
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
2.1. Nhóm giải pháp cốt lõi của tái cơ cấu - Phân định
tỉ trọng DNNN và đưa cổ phần vào lưu thông
Trong quá trình cải cách quyền tài sản đối với TĐKT và TCTNN,
Tồn tại trong vấn đề đại diện chủ sở hữu:
Cơ chế phân công, phân cấp thực hiện các nội dung
giám sát chồng chéo, SCIC chỉ quản lí vốn tại DNNN quy
mô nhỏ là bất hợp lí
TĐKT, TCTNN lại tồn tại đến 5 nghị định và thông tư quy
định về quan hệ sở hữu công ty mẹ - công ty con
Giải pháp:
Làm rõ lại mục tiêu của các TĐKT và TCTNN
Cần thay đổi mô hình, cơ cấu tổ chức và vai trò của
SCIC nhằm giải quyết căn bản hơn vấn đề trên:
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
2.1. Nhóm giải pháp cốt lõi của tái cơ cấu - Giải quyết vấn
đề đại diện chủ sở hữu – mô hình và vai trò của SCIC
Cách thực hiện:
Về phương pháp giám sát quản lí đầu tư của DNNN: trên cơ sở hướng dẫn của
SCIC, các doanh nghiệp tự xây dựng quy trình, nội dung quyết định đầu tư, chế độ
quản lí đầu tư, cơ cấu quản lí của doanh nghiệp mình; báo cáo SCIC để lưu hồ sơ.
Chế độ quản lí đầu tư của doanh nghiệp gồm những nôi dung chủ yếu sau: (i) tên, cơ
cấu các bộ phận chịu trách nhiệm, chức trách, khung quản lí, quyền hạn của bộ phận
quản lí đầu tư của doanh nghiệp; (ii) nguyên tắc hoạt động đầu tư, trình tự quyết
sách, chỉ tiêu quản lí định lượng; (iii) nghiên cứu tính khả thi của hạng mục đầu tư;
quản lí công tác luận chứng; (iv) quản lí mời thầu, đấu thầu, hệ thống giám sát quản
lí công trình xây dựng; quản lí quá trình thực hiện; (v) quản lí việc mua quyền tài sản
và đầu tư cổ phiếu; (vi) hệ thống đánh giá và quản lí việc thực hiện; (vii) quản lí rủi ro
trong đầu tư, phương án phòng ngừa rủi ro (về luật pháp và tài chính), phương án dự
phòng xử lí vấn đề xảy ra trong hoạt động đầu tư quan trọng; (viii) chế độ trách
nhiệm.
Chỉ tiêu quản lí định lượng bao gồm: (i) tỉ trọng hợp lí của quy mô tài sản ngành nghề
phụ trong tổng tài sản của doanh nghiệp, và tỉ trọng hợp lí của đầu tư ngành nghề
phụ trong tổng đầu tư hằng năm; (ii) chỉ tiêu khống chế mức tài sản nợ; (iii) chỉ tiêu
khống chế mức thu lợi nội bộ doanh nghiệp về đầu tư; (iv) tỉ lệ hợp lí của tài sản có
trong hoạt động đầu tư các loại; (v) tỉ lệ hợp lí của mức đầu tư hạng mục mới trong
các năm trong tổng mức đầu tư kỳ kế hoạch. SCIC phê duyệt và giám sát 2 chỉ tiêu
cơ bản (i) và (ii). Ba chỉ tiêu còn lại là các chỉ tiêu tham khảo đối với SCIC.
Copyright © VEPR 2012
Good Policy, Sound Economy
Được hưởng
trợ giá
Cổ phiếu hiện thời
√
√
√
Quyền mua cổ phiếu kì
han
√
√
X
√
X
X
Cổ phiếu kì hạn
√
X
X
Quy hoạch chiến lược: Đảm bảo sự phát triển chiến lược mang tính lâu dài; xác lập
được mục tiêu và kế hoạch đáp ứng được nhu cầu của cổ đông, khách hàng, nhân
viên và bên lợi ích liên quan; nhận được đồng thời phân bổ nguồn lực dựa theo
chiến lược đã đề ra
12345
3
Kết quả tài chính: Thiết lập mục tiêu tài chính thường niên và dài hạn đồng thời có biện
pháp thực hiện mục tiêu này; xác định rõ hệ thống tài chính để bảo vệ tài sản và
duy trì sự kiểm soát có hiệu quả đối với việc vận hành
12345
4
Kế hoạch bồi dưỡng đội ngũ kế nhiệm
12345
5
Nguồn vốn con người/EEO: Đảm bảo nguồn vốn con người chất lượng cao cho công ty
12345
6
Giao lưu: Đảm trách vai trò người phát ngôn, tạo ra sự giao lưu, đồng thuận giữa cổ
Công bố thông tin của TĐKT và TCT cần dựa theo các chuẩn mực và thông lệ quốc tế
Có quy trình và thể chế công bố thông tin cụ thể
Thể chế truy cứu trách nhiệm đối
với việc công bố thông tin không
theo đúng quy định
Xác định rõ những thông tin mà
cty niêm yết cần công bố, xác
định tiêu chuẩn công bố
Chức trách của cơ quan và cá
nhân hoạt động trong lĩnh vực
quản lí việc công bố thông tin của
cty niêm yết
Thể chế quản lí và báo cáo liên
quan đến nghiệp vụ công bố thông
tin của cty con
Quản lí hồ sơ đối với văn bản, tài
liệu có liên quan về thông tin công
bố
Quy trình xin phép, thẩm định,
công bố thông tin đối với bên ngoài
Copyright © VEPR 2012
Chu trình truyền tin, kiểm tra,
Căn cứ theo kết quả đánh giá, TĐKT và TCT sẽ được chia thành 5 hạng:
Xuất sắc: 85 điểm trở lên; Tốt: 70-84 điểm; Trung bình: 50-69 điểm; Yếu:
40-49 điểm; Kém: dưới 40 điểm.
Hệ chỉ tiêu định lượng để đánh giá gồm:
Khả năng sinh lời: tỉ lệ thu lợi tài sản ròng, tỉ lệ thu lợi tổng tài sản, tỉ lệ lợi
nhuận trên doanh thu, bội số đảm bảo tiền mặt dư thừa, tỉ lệ lợi nhuận trên
vốn
Chất lượng tài sản: tỉ lệ chu chuyển vốn, tỉ lệ tài sản xấu, tỉ lệ chu chuyển
tài sản lưu động, tỉ lệ thu hồi tiền mặt trên vốn
Mức độ rủi ro về nợ: tỉ lệ nợ trên tài sản, bộ số lãi suất đã nhận được, tỉ lệ
nợ trên tiền mặt lưu thông, tỉ lệ nợ có lãi suất
Tăng trưởng kinh doanh: tỉ lệ tăng trưởng tiêu thụ, tỉ lệ giữ và tăng giá trị
của tài sản, tỉ lệ tăng trưởng của lợi nhuận trên doanh thu, tỉ lệ tăng trưởng
của vốn, tỉ lệ đầu tư về kĩ thuật
Bổ sung nguyên vật liệu: tỉ lệ chu chuyển hàng tồn kho, tỉ lệ tích lũy vốn, tỉ
lệ tăng trưởng vốn bình quân trong 3 năm, tỉ lệ tăng trưởng bình quân trong
3 năm về mức tiêu thụ, tỉ lệ tài sản xấu
Copyright © VEPR 2012