MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh B ình
Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025
Bình Dương thuộc vùng Đông Nam bộ và nằm trong Vùng KTTĐ phía Nam,
với tỷ trọng công nghiệp chiếm đến 21% giá trị sản xuất công nghiệ p của Vùng KTTĐ
phía Nam (theo giá 1994). Giai đo ạn 2006-2010, tốc độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh
đạt 14,0%/năm cao hơn mức tăng trưởng của Vùng KTTĐ phía Nam trong cùng giai
đoạn (đạt 10,0%/năm). Trong đó: ng ành Công nghiệp tăng 11,0%/năm; Nông nghiệp
tăng 2,1%/năm; ngành Thương m ại-dịch vụ tăng 24,2%/năm và ngành Xây dựng là
17,4%/năm.
Những chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế trên cho thấy trình độ phát triển kinh tế của tỉnh
khá cao. Mức thu nhập bình quân đầu người của tỉnh (theo giá hiện hành) cũng tăng nhanh,
hiện tương đương 132% mức thu nhập bình quân cả nước (năm 2010).
Dự án “Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh B ình Dương giai đoạn 2006-2020”
(gọi tắt là QH2006) đã được UBND tỉnh Bình Dương phê duyệt theo Quyết định số
215/2006/QĐ-UBND ngày 30/8/2006. Quy hoạch xây dựng tại thời điểm năm 2005 đến
nay đã kéo dài hơn 7 năm. Trong khoảng thời gian này đã có rất nhiều những biến cố lớn
khó lường, ảnh hưởng mạnh mẽ đến tất cả các ngành kinh tế Việt nam và tất cả các địa
phương trong cả nước. Đó là khủng hoảng kinh tế thế giới, suy giảm kinh tế vĩ mô của
Việt Nam, lạm phát … Những yếu tố này đã tác động xấu đến phát triển kinh tế nói chung
và phát triển công nghiệp của Bình Dương nói riêng, khiến cho công nghiệp Bình Dương
khó đạt được những chỉ tiêu mà QH2006 đã đề ra. Hơn nữa hiện nay Việt Nam đã gia
nhập WTO, rất nhiều hiệp định song phương đã được ký kết giữa Việt nam với các n ước
phát triển và các nước trong khu vực, tạo nhiều cơ hội cho phát triển công nghiệp, nên
định hướng và phương hướng phát triển công nghiệp cần có nhiều thay đổi so với thời
điểm lập quy hoạch công nghiệp cũ QH2006 l à năm 2005.
Đồng thời với những biến động lớn đ ã nêu ở trên hiện nay một loạt các chi ến
lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các Vùng kinh
tế, quy hoạch tổng thể phát triển các ng ành công nghiệp của cả nước cũng như các
ngành kinh tế của Bình Dương đã được xây dựng và điều chỉnh lại cho phù hợp với
bối cảnh phát triển mới. Vì vậy việc rà soát điều chỉnh quy hoạch công nghiệp tỉnh
2.1. Lao động công nghiệp theo thành phần kinh tế
Tổng số lao động công nghiệp của tỉnh năm 20 11 có khoảng 637.070 người,
tăng 6,1%/ so với năm 2010 (giai đoạn 2006 -2010 tăng 9,7%/năm). Xét c ả giai đoạn
2006-2010 tốc độ tăng trưởng số lao động công nghiệp chỉ đạt 9,7%/năm thấp h ơn
nhiều so với giai đoạn trước 2001-2005 (24,5%/năm).
2.2. Lao động công nghiệp phân theo nhóm ngành
Lao động công nghiệp tập trung lớn nhất trong ng ành dệt may-da giày, chiếm tỷ
trọng 38,5%, tiếp theo là ngành chế biến gỗ chiếm tỷ trọng 27,5%, Nhóm ngành cơ khí,
điện tử và gia công kim loại chiếm ~15,5%....
2.3. Năng suất lao động
Năng suất lao động công nghiệp theo giá trị sản xuất công nghiệp (giá 1994) có tốc
độ tăng trưởng khá trong giai đoạn 2005-2010.
Năm 2011 năng suất lao động ngành chế biến nông sản, thực phẩn có giá trị cao nhất
đạt 597,5 triệu đồng/người/năm; Tiếp theo là các ngành công nghiệp hóa chất có năng suất
lao động đạt ~473,5 triệu đồng/người/năm, ngành khai thác và chế biến khoáng sản là 435
triệu đồng/người/năm. Các ngành cơ khí, điện tử và sản xuất phân phối điện nước cùng đạt
khoảng 320-350 triệu đồng/người/năm… thấp nhất là ngành dệt may-da giày chỉ đạt gần
63,0 triệu đồng/người/năm.
2
3. Giá trị sản xuất công nghiệp
Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của bình Dương giai đoạn 20062010 đạt 19,7%/năm, thấp hơn giai đoạn 2001-2005 (đạt 35,6%/năm). Giai đoạn 2 năm
2011-2012 tốc độ tăng trưởng đạt 16,5%/năm thấp hơn so với giai đoạn 2006-2010.
Thành phần kinh tế ngoài NN có tốc độ tăng trưởng cao nhất trong giai đoạn 2006 2010. Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài có tốc độ tăng trưởng giảm mạnh
so với giai đoạn trước (2001-2005).
Theo giá so sánh 2010: thời kỳ 2 năm 2011-2012 giá trị sản xuất ngành công
nghiệp tỉnh năm 2012 tăng trung bình năm đạt 16,8%/ Trong đó khu vực sản xuất FDI có
mức tăng cao nhất, đạt 19,5%/năm, tiếp theo l à khu vực sản xuất ngoài Nhà nước đạt
7. Một số sản phẩm chủ yếu
Giai đoạn 2006-2010 một số sản phẩm công nghiệp của B ình Dương có tốc độ
tăng trưởng cao như: sản phẩm giấy các loại (38,1%/n), gỗ xẻ (37,1%/n), s ơn các loại
(23,1%/n), quần áo may sẵn (21%/n), nước khoáng (18,7%/n), giấy các loại
(13,8%/n)…
II. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NG ÀNH CHỦ YẾU
1. Ngành công nghiệp khai thác khoáng sản
Lao động trong ngành năm 2011 có khoảng 2.445 người, chiếm khoảng 3,8%
tổng lao động ngành công nghiệp. Năng suất lao động công nghiệp của ngành hiện đạt
khá cao, năm 2011 đạt 435,1 triệu đồng/người/năm.
Tốc độ tăng trưởng trung bình giá trị sản xuất công nghiệp của ng ành giai đoạn
2006-2010 là 16,2%/năm, so với giai đoạn trước đã đạt là 18,2%/năm.
Sản phẩm khai thác chủ yếu của ngành trong giai đoạn qua là các khoáng sản
phục vụ cho ngành sản xuất VLXD như: cao lanh, sét gạch ngói, đá xây dựng và cát
xây dựng phục vụ thị trường nội tỉnh và một phần ngoài tỉnh.
Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:
Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ngành khai thác và chế biến khoáng sản
của tỉnh đạt 1.549 tỷ đồng, giảm -7,3%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011-2012 và đưa cơ
cấu của ngành có xu hướng giảm dần từ 0,65% năm 2010, giảm còn 0,41% năm 2012.
2. Ngành chế biến nông sản, thực phẩm và đồ uống
Ngành chế biến nông sản, thực phẩm luôn duy tr ì chiếm tỷ trọng cao và ổn định
trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh. Thống kê toàn ngành hiện có 953 cơ sở sản xuất với
gần 41.706 lao động (chiếm 6,5% lao động ng ành công nghiệp). Trong đó, có 215
doanh nghiệp với khoảng 32.200 lao động, chiếm tới 70% lao động của ng ành chế biến
thực phẩm.
Giai đoạn 2006-2010 tỷ trọng của ngành có xu hướng tăng trong cơ cấu công
nghiệp của tỉnh, từ 19,2% năm 2005 tăng l ên 19,6% năm 2010 và đến năm 2011 đạt
20,2%.
Theo thành phần kinh tế, các doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài luôn duy
Năm 2011, toàn tỉnh có 696 cơ sở hoạt động sản xuất trong ng ành VLXD với
27.532 lao động chiếm 4,3% số lao động to àn ngành công nghiệp và có xu hướng giảm
dần về tỷ trọng so với giai đoạn tr ước (năm 2005 và 2000 chiếm 9,3% và 15,3%).
Một số ngành sản xuất với các cơ sở sản xuất lớn đáng chú ý như sau: sản xuất
xi măng, sản xuất gạch ceramic, kính xây d ựng, sứ vệ sinh, gạch ngói nung…Ngoài ra,
trên địa bàn tỉnh còn có một số doanh nghiệp và cơ sở tư nhân sản xuất các sản phẩm
như tấm lợp kim loại, bê tông thương phẩm, bê tông cấu kiện,…
Tốc độ tăng trưởng bình quân của ngành trong giai đoạn 2006-2010 đạt ở mức
thấp (0,7%/năm) so với giai đoạn 2001-2005 là 24,3%/năm. Tỷ trọng của ngành trong
cơ cấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh giai đoạn 2006 -2010 có xu hướng giảm
dần từ 8,04% năm 2005 giảm c òn 3,1% năm 2010.
Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:
Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ngành sản xuất VLXD và gốm sứ
của tỉnh đạt 9.566 tỷ đồng, tăng 11,7%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011 -2012 và đưa
cơ cấu của ngành năm 2012 giảm còn chiếm khoảng 2,5%, so với mức đạt năm 2010
là 2,76% trong cơ cấu giá trị công nghiệp toàn tỉnh.
5
5. Ngành công nghiệp hoá chất và cao su, nhựa
Số cơ sở sản xuất của ngành không ngừng tăng lên qua các năm, từ 94 cơ sở
năm 2000 tăng lên 247 cơ s ở vào năm 2005 và đến nay (năm 2011) đạt 472 c ơ sở
(thêm 225 cơ sở so với năm 2005).
Lao động toàn ngành hiện có gần 39.740 người, tăng 5% so với năm 2010 v à
chiếm 6,2% tổng số lao động to àn ngành công nghiệp. Bình quân mỗi cơ sở sản xuất
hóa chất, nhựa, cao su có 84 lao động/c ơ sở.
Tăng trưởng giá trị sản xuất của ng ành trong các giai đoạn 2001-2005 và 20062010 luôn có mức tăng trưởng cao và khá ổn định. Năm 2010, giá trị công nghiệp của
ngành đạt 15.279 tỷ đồng, đạt mức tăng tr ưởng 22,5%/năm trong giai đoạn 2006 -2010
(so với giai đoạn 2001-2005 là 25,8%/năm).
Hiện tỷ trọng giá trị sản xuất của ng ành chiếm khoảng 13,2% giá trị sản xuất của
Thành phần kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài luôn chiếm tỷ trọng cao trong
đóng góp về GTSXCN ngành.
Hiện sản phẩm da giày Bình Dương có trên 80% lượng hàng được sản xuất theo
hình thức gia công. Do chủ yếu sản xuất gia công n ên các doanh nghiệp ít có cơ hội
quan hệ trực tiếp với các nhà nhập khẩu và người tiêu dùng để nắm bắt xu hướng tiêu
dùng, nhu cầu và những biến động của thị trường nhằm có chiến lược kinh doanh thích
hợp.
Cũng tương tự như ngành dệt may, ngành da giày cũng gặp khó khăn trong chủ
động nguồn nguyên phụ liệu, bao gồm da, giả da, vải mũ gi ày, các vật liệu, hoá chất,
máy móc phụ tùng, thậm chí cả một số chi tiết định h ình (khuôn mẫu).
Năng suất lao động theo giá trị sản xuất của ng ành hiện có giá trị rất thấp, đạt
56,8 triệu đồng/người/năm, bằng 54% so với ng ành dệt may và gần 27% so với toàn
ngành công nghiệp.
Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:
Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ng ành công nghiệp Dệt may-Da
giày của tỉnh đạt 45.229 tỷ đồng, tăng 16,2%/năm trong giai đoạn 02 năm 2011 -2012
và đưa tỷ trọng của ngành trong cơ cấu công nghiệp toàn tỉnh chiếm 11,9%, tương
đương với mức tỷ trọng năm 2010 của ng ành là 12,1%.
Chia theo nhóm sản phẩm, nhóm sản phẩm dệt và sản xuất trang phục vẫn luôn duy
trì chiếm tỷ trọng cao từ 63-66% trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012. Nhóm sản
phẩm da giày, mặc dù có mức tăng trưởng khá cao, đạt 15,6%/năm, nhưng tỷ trọng của
ngành vẫn chiếm khoảng 33-36% trong cơ cấu giá trị công nghiệp toàn ngành Dệt may-da
giày của tỉnh.
7. Công nghiệp cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại
Ngành cơ khí, điện tử và sản xuất kim loại là ngành có đóng góp giá trị sản xuất
công nghiệp (SXCN) cao nhất trong to àn ngành công nghiệp Bình Dương. Đặc biệt sự
phát triển mạnh mẽ của ngành trong thời gian qua, đã có những hỗ trợ nhất định cho
các ngành công nghiệp khác trên địa bàn phát triển.
Đến nay, ngành có gần 2.140 cơ sở sản xuất với khoảng 98.800 lao động chiếm
15,5% lao động của ngành công nghiệp tỉnh. Trong đó, các cơ sở sản xuất cơ khí có
cơ khí lớn của Bình Dương là các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.
7.3. Điện, điện tử: Đây là nhóm sản phẩm chiếm tỷ trọng lớn trong ng ành và
của công nghiệp Bình Dương. Hiện nhóm sản phẩm này chiếm 32,7% GTSX của
ngành và bằng 11,2% GTSX của công nghiệp Bình Dương. Tốc độ tăng trưởng của
nhóm sản phẩm trong giai đoạn 2006 -2010 đạt mức cao (29,0%/năm). Sang giai đoạn
2 năm 2011–2013 tốc độ tăng trưởng của ngành có xu hướng giảm chỉ còn 16,5%/năm.
Doanh nghiệp sản xuất của nhóm sản phẩm điện, điện tử hiện có khoảng 129 doanh
nghiệp, trong đó có 44 doanh nghiệp có vốn đầu t ư nước ngoài Sản phẩm chủ yếu của
nhóm sản phẩm là các linh kiện điện tử, các mạch in, các sản phẩm electronic…
Đánh giá theo giá so sánh năm 2010:
Năm 2012, giá trị sản xuất công nghiệp của ngành công nghiệp cơ khí, điện tử
và sản xuất kim loại đạt 124.352 tỷ đồng, tăng 14,0%/năm trong giai đoạn 02 năm
2011-2012
Xét tỷ trọng trong công nghiệp của tỉnh: ngành có tỷ trọng giá trị sản xuất giảm dần
trong cơ cấu công nghiệp tỉnh 3 năm từ 2010-2012, tuy nhiên xét theo nhóm sản xuất sản
phẩm điện, điện tử và cơ khí có tỷ trọng tăng đều, trong khi nhóm sản xuất kim loại có xu
hướng giảm dần
8. Công nghiệp hỗ trợ
Tỉnh Bình Dương xác định 5 nhóm ngành sẽ phát triển côn g nghiệp hỗ trợ, bao
gồm công nghiệp dệt – may, da – giày, cơ khí chế tạo, điện tử – tin học và chế biến gỗ.
Bình Dương đã hình thành các ngành công nghiệp sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành
dệt may (công nghiệp sản xuất sợi, dệt vải, chỉ may, khuy nút, dây kéo, nhuộm, hoàn
8
thiện sản phẩm dệt...), da giày (thuộc da, sản xuất đế giày, mũ giày...), cơ khí (sản xuất
kim loại, sản xuất sản phẩm từ kim loại , sản xuất máy móc thiết bị và phụ tù ng cho các
ngành công nghiệp ô tô, xe máy và các phương tiện vận tải khác… ), điện – điện tử (sản
xuất linh kiện điện tử, sản xuất, sản xuất thiết bị dây dẫn điện , cáp quang...), công
nghiệp chế biến gỗ.
1. Vùng phía Nam
Vùng gồm Thành phố Thủ Dầu Một; thị xã Thuận An; thị xã Dĩ An, Nam Bến
Cát, Nam Tân Uyên với diện tích khoảng 845km2 và số dân trên 1.200 ngàn người,
chiếm 31% về diện tích và 74% về dân số so với toàn tỉnh.
9
Hiện vùng chính là trung tâm phát tri ển công nghiệp của tỉnh với trên 72% số
lao động công nghiệp toàn tỉnh. Tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của
Vùng giai đoạn 2006-2010 đạt ~17,3%/năm với giá trị năm 2010 đ ạt ~80.000 tỷ đồng,
chiếm 76,5% giá trị sản xuất công nghiệp to àn tỉnh (so với năm 2005 là 84,7%). Tốc
độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của V ùng thấp hơn so với dự kiến QH2006
đã đề ra là 27-28% giai đoạn 206-2010
Năm 2011, giá trị công nghiệp của Vùng đạt gần 93.400 tỷ đồng, tăng 16,8% so
với năm 2010 và duy trì chiếm 75,8% trong tổng giá trị công nghiệp to àn tỉnh. Đáng
chú ý là giá trị công nghiệp của Vùng tập trung chủ yếu ở thị xã Thuận An với tỷ trọng
chiếm 55,5% giá trị sản xuất công nghiệp của Vùng và 42,1% giá trị công nghiệp toàn
tỉnh (theo giá 94).
2. Vùng phía Bắc
Gồm bắc Bến Cát, bắc Tân uyên, huyện Phú Giáo và Dầu tiếng chiếm 69% diện
tích và 26% về số dân so với toàn tỉnh.
- Công nghiệp tại Bắc Bến Cát và Bắc Tân Uyên của do có xuất phát điểm thấp,
nên tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp của khu vực này đạt tốc độ khá cao trong
giai đoạn 2006-2010, đạt 35,8%/năm, đưa giá trị công nghiệp vùng này từ 3.378 tỷ
đồng năm 2005, tăng lên 15.608 tỷ đồng năm 2010 và chiếm 14,9% giá trị sản xuất
công nghiệp toàn tỉnh (cao hơn so với năm 2005 đã đạt là 7,9%). Hiện năm 2011, giá
trị công nghiệp của khu vực là gần 19.010 tỷ đồng, tăng 21,8% so với năm 2010, đóng
góp 15,4% giá trị công nghiệp toàn tỉnh.
Các ngành công nghiệp đang phát triển của khu vực này bao gồm: Chế biến
nông, lâm sản; sơ chế mủ cao su; chế biến gỗ, mộc dân dụng; sản xuất VLXD (gạch,
tỷ lệ lấp đầy 100% và 05 KCN có tỷ lệ trên 95%. Các KCN đã thu hút được 1.647 dự
án đầu tư, trong đó có 1.242 dự án đầu tư nước ngoài (chiếm 75% số dự án) với tổng
vốn đăng ký 10,66 tỷ USD và 405 dự án trong nước với tổng vốn 28.345 tỷ đồng.
Ngành nghề đầu tư trong các KCN khá đa d ạng, khoảng 30% số dự án đầu t ư
vào các ngành sử dụng nhiều lao động như: dệt may, da giày và chế biến gỗ; các ngành
hoá chất (gồm cả hoá dược), cao su chiếm 26% số dự án; công nghiệp luyện kim v à
sản phẩm kim loại chiếm 6% số dự án; ng ành cơ khí chế tạo, điện tử chiếm 20% v à
ngành chế biến thực phẩm chiếm 7,0%.
Ước tính giá trị sản xuất công nghiệp trong các KCN của tỉnh chiếm từ 60 -65%
giá trị sản xuất và 34% kim ngạch xuất khẩu toàn tỉnh.
Các KCN của tỉnh đã thu hút 346.000 lao động, chiếm 52% lao động công
nghiệp toàn tỉnh. Nhìn chung, lực lượng lao động trong khu vực n ày có trình độ cao
hơn mặt bằng chung của lao động công nghiệp to àn tỉnh.
2. Hiện trạng phát triển cụm công nghiệp
Đến năm 2012, trên địa bàn tỉnh Bình Dương có 08 cụm công nghiệp (CCN) có
quyết định thành lập đang triển khai với tổng diện tích ph ê duyệt trên 578,5 ha. Trong
đó, 100% cụm công nghiệp được thành lập trước khi có Quyết định 105/QĐ -TTg ngày
19 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ Ban hành Quy chế quản lý cụm công
nghiệp.
Các cụm công nghiệp được phân bố trên địa bàn 04 địa phương: thị xã Thuận
An (02 cụm công nghiệp), thị xã Dĩ An (01), huyện Tân Uyên (04) và huyện Dầu
Tiếng (01). Các cụm công nghiệp n ày đều đã có chủ đầu tư hạ tầng phát triển cụm
công nghiệp.
Tình hình hoạt động: Đến nay đã có 05 cụm công nghiệp đi vào hoạt động, trong
đó 04 cụm công nghiệp đã lấp đầy 100%, 01 cụm công nghiệp lấp đầy gần 7,0% diện
tích đất công nghiệp; Ngoài ra, 01 cụm công nghiệp đã ký hợp đồng thuê đất với 03 dự
11
án, diện tích 14,7 ha; 02 cụm công nghiệp ch ưa có dự án nào là cụm công nghiệp Phú
Dưới đây là số liệu so sánh kết quả đã đạt được với các chỉ tiêu đã đề ra :
- Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2010 đạt trên 104.621 tỷ đồng, bằng 71,5%
chỉ tiêu Quy hoạch năm 2006 đã đề ra.
- Giá trị VACN năm 2010 đạt 9.279 tỷ đồng (theo giá 1994) bằng 79,2% chỉ ti êu
Quy hoạch năm 2006 đã đề ra.
12
Tuy nhiên, tỷ trọng VA/GOCN của tỉnh đến năm 2010 đạt 8,9% cao h ơn so với
mức quy hoạch 2006 dự kiến l à 8,0%. Điều này nói lên, hiệu quả sản xuất của ngành
công nghiệp trong thời gian qua có xu h ướng ổn định và tăng nhẹ so với dự kiến quy
hoạch trước đây.
Tỷ trọng ngành công nghiệp+XD trong cơ cấu kinh tế đến năm 2010, đã đạt thấp
hơn so với quy hoạch đã đề ra (63% so với 65,5%). Xét ri êng ngành công nghiệp, cơ
cấu thực tế cũng thấp hơn so với dự kiến quy hoạch trước đây.
Tổng tỷ trọng 04 ngành công nghiệp ưu tiên của quy hoạch trước đây (ngành chế
biến nông sản, thực phẩm; chế biến gỗ; cơ khí, điện tử và GCKL; hoá chất) thực hiện
đến năm 2010, đã đạt tương đương so với quy hoạch phát triển công nghiệp cũ dự báo ,
đạt 82,5% so với 82,6% (theo giá so sánh 1994). Trong đó, ngành cơ khí, điện tử và
GCKL có tỷ trọng nhỏ hơn so với chỉ tiêu của Quy hoạch cũ (đạt 28,5% so với 34,6%);
ngành CN chế biến nông sản , thực phẩm và chế biến gỗ đạt cao hơn so với chỉ tiêu của
quy hoạch cũ (đạt 39,4% so với 33,9%). Ri êng tỷ trọng ngành công nghiệp hóa chất
đạt tương đương nhau (14,6% so với 14,1%).
Ngành công nghiệp dệt may đạt 12,6% năm 2010, trong khi quy hoạch đặt ra là
12,1%.
Ngành công nghiệp sản xuất VLXD đạt 3,1% năm 2010, thấp hơn so với quy
hoạch cũ đã đề ra là 4,3%.
Bảng: So sánh tình hình triển khai quy hoạch phát triển CN đến năm 2010
Đến năm 2010
GO sản xuất CN (Tỷ đ, giá 94)
theo Quy hoạch công nghiệp 2006
Căn cứ trên quan điểm, phương hướng và mục tiêu phát triển của công nghiệp
Bình Dương giai đoạn 2006-2020 mà QH2006 đã đề ra, đánh giá thực tế phát triển
công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Dương 2006-2010 như sau:
Mặc dù một số chỉ tiêu về con số còn chưa đạt được như QH2006 đã đề ra
nhưng xét tổng thể phát triển công nghiệp B ình Dương đã phát triển theo đúng định
hướng phát triển của QH2006 v à đã đạt được những mục tiêu cơ bản.
Việc thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp giai đoạn 2006 -2010 đã góp
phần tạo nên những thành tựu lớn trong phát triển công nghiệp Bình Dương và trong
phát triển kinh tế-xã hội của tỉnh. Các hoạt động công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đóng
13
góp tích cực trong sự nghiệp phát triển kinh tế địa ph ương, thúc đẩy chuyển dịch kinh
tế trong tỉnh theo hướng công nghiệp hóa, làm động lực để thực hiện công nghiệp hoá,
hiện đại hoá và đô thị hoá tỉnh Bình Dương như mục tiêu QH2006 đã đề ra.
Cơ cấu công nghiệp đã giữ ổn định ở mức cao và hợp lý trong suốt giai đoạn từ
năm 2006 đến năm 2010 và có những tác động nhất định đến phá t triển kinh tế-xã hội
Phát triển công nghiệp tăng trưởng ở mức cao, ổn định và bền vững với các ngành công
nghiệp đa dạng đã định hình, tạo được nền móng cho các ngành công nghiệp chính của
tỉnh phát triển trong giai đoạn tiếp theo để có thể chuyển sang một thế hệ công nghiệp
mới như QH2006 đã đề ra.
Mọi thành phần kinh tế đều được tạo điều kiện tốt để tham gia phát triển công
nghiệp nên đã phát huy được các nguồn lực để phát triển công nghiệp với tốc độ cao.
Khu vực tư nhân có tỷ trọng đóng góp cho công nghiệp tăng dần hàng năm đúng với
định hướng QH2006 đã đề ra là phát huy mọi nguồn nội lực cho phát triển công nghiệp.
Đặc biệt khu vực đầu tư nước ngoài hàng năm luôn đóng góp lớn nhất về giá trị sản xuất
công nghiệp, đúng với định hướng QH2006 đã đề ra là coi thành phần kinh tế này là
động lực cho tiến trình chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng hiện đại và hiệu quả.
Các hoạt động công nghiệp đã được phát triển mở rộng theo vùng lãnh thổ một cách
nữa để đồng thời đạt được cả tiêu chí phát triển cả về số lượng và chất lượng trong một
giai đoạn ngắn 5 năm (2006-2010) đối với cả nền công nghiệp l à một điều khó khăn.
Tóm lại, phát triển công nghiệp Bình Dương giai đoạn 2006-2010 đã phát triển đúng
hướng với phương hướng và đã đạt được phần lớn các mục tiêu phát triển do QH2006 đã đề
ra. Tiếp tục phấn đấu theo các mục tiêu lớn đã đề ra là nhiệm vụ phát triển công nghiệp
công nghiệp Bình Dương trong giai đoạn tới. Tuy nhiên để phù hợp với những biến đổi lớn
trong bối cảnh có nhiều biến động về kinh tế - xã hội, rà soát và điều chỉnh quy hoạch công
nghiệp là cần thiết cho sự phát triển công nghiệp trong các giai đoạn tiếp theo đảm bảo công
nghiệp Bình Dương luôn phát triển với tốc độ cao, ổn định và bền vững.
3. Bài học kinh nghiệm
Khuyến khích phát triển mạnh các sản phẩm công nghiệp chế biến sâu, có h àm
lượng giá trị gia tăng cao.
Tạo mối liên kết và tác động qua lại, hỗ trợ lẫn nhau trong phát triển giữa các ng ành
và doanh nghiệp trong khu, cụm công nghiệp, giữa ngành công nghiệp nói chung với ngành
thương mại-dịch vụ của tỉnh.
Cần đầu tư phát triển nhanh và đồng bộ hơn nữa về cơ sở hạ tầng để sự lưu thông
hàng hóa giữa sản xuất và nơi tiêu thụ trong nội bộ tỉnh và các địa phương trong vùng
KTTĐ phía Nam có hiệu quả cao hơn; phù hợp với tốc độ phát triển công nghiệp của tỉnh
hiện nay cũng như trong giai đoạn tới.
Khuyến khích các doanh nghiệp và nhà đầu tư phát triển các ngành công nghiệp hỗ
trợ phục vụ các ngành công nghiệp chủ lực để công nghiệp tỉnh phát triển thuận lợi v à bền
vững.
Chú trọng đến các giải pháp xử lý vấn đề ô nhiễm môi tr ường trong các khu công
nghiệp, cụm công nghiệp và khu dân cư, đồng thời có các phương án kiểm soát, xử phạt
nghiêm minh các trường hợp vi phạm gây ô nhiễm môi trường để đảm bảo cho ngành công
nghiệp tỉnh phát triển bền vững trong giai đoạn tiếp theo .
VII. ĐÁNH GIÁ CHUNG PHÁT TRI ỂN CÔNG NGHIỆP TỈNH B ÌNH
DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2006-2010 VÀ ĐẾN NĂM 2012
1. Thành tựu
Công nghiệp Bình Dương trong giai đoạn vừa qua phát triển có tốc độ cao, ổn
yếu tố quan trọng để phát triển côn g nghiệp ở mức độ và trình độ cao hơn so với giai
đoạn cũ để tiến tới hiện đại hóa , công nghiệp hóa nền kinh tế của tỉnh .
Đã hình thành một số sản phẩm công nghiệp có thương hiệu trên thị trường
trong nước. Sản lượng của một số sản phẩm chủ yếu của công nghiệp tăng mạnh , một
số ngành công nghiệp có sức cạnh tranh trên thị trường (như ngành chế biến thực
phẩm, chế biến gỗ, hóa chất, giày da, may mặc, sản phẩm gốm sứ kỹ thuật , gia
dụng…), đóng góp đáng kể cho sản xuất của ngành trên cả nước .
Trên địa bàn đã hình thành 36 khu, cụm công nghiệp. Việc hình thành và phát
triển các khu, cụm công nghiệp tập trung giúp cho B ình Dương có thể phát triển công
nghiệp theo kế hoạch, quy hoạch cụ thể và đảm bảo được sự hài hòa và cân bằng tương
đối giữa các mục tiêu kinh tế - xã hội - môi trường.
Phát triển công nghiệp mặc dù với tốc độ tăng trưởng cao, với những áp lực về
dân số, môi trường, an ninh xã hội … nhưng vẫn đảm bảo giữ vững an ninh quốc
phòng và trật tự an toàn xã hội.
2. Thách thức và nguyên nhân
- Thách thức
Còn ít các sản phẩm của ng ành công nghiệp có giá trị gia tăng cao , do việc chế
biến sâu chưa được phát triển mạnh .
16
Mối liên kết, tác động qua lại giữa khu, cụm công nghiệp, giữa các ng ành công
nghiệp với ngành thương mại-dịch vụ của tỉnh còn hạn chế, chưa thực sự hỗ trợ lẫn
nhau trong phát triển.
Trong giai đoạn vừa qua, tỉnh Bình Dương đã thu hút được nhiều dự án trong và
ngoài nước đầu tư phát triển công nghiệp, tuy nhiên số lượng dự án của ngành công
nghiệp phụ trợ hoặc doanh nghiệp sản xuất sản phẩm phẩm công nghệ cao còn hạn
chế.
Tỷ lệ VA/GO công nghiệp của B ình Dương qua các năm thấp và có xu hướng
giảm dần (năm 2005 đạt 12,9%; năm 2011 đạt 8,1%). Qua đó có thể đánh giá phần
DƯƠNG GĐ ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
A. QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CÔNG
NGHIỆP ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2025
1. Mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội
Các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong giai đoạn đến năm 2020
đã được thể hiện thông qua Kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội tỉnh Bình Dương giai
đoạn 2011-2015 và Phương án chọn của “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế-xã hội tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”; Theo đó, các
chỉ tiêu cơ bản như sau:
Bảng: Các chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội đến 2020.
Ngành kinh tế
Tăng trưởng VA kinh tế
Cơ cấu (%, giá hiện hành)
- NLN nghiệp
- CN+XD
- TM-DV
Xuất khẩu (Tỷ USD)
VA (GDP)/người (quy USD)
GDP/người cả nước (quy USD)
Tỷ lệ so với cả nước
2010
2015
2020
2025
1,97%
49,03%
49%
186,0
12.000
-
3.000-3.200
192%-205%
Ghi chú:
- Số liệu năm 2010 là số liệu thực hiện theo NGTK tỉnh năm 2011.
- Số liệu năm 2015 là mục tiêu phấn đấu theo Kế hoạch phát triển KTXH 2011 -2015.
- Số liệu năm 2020, năm 2025 l à mục tiêu của “Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển KTXH tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025”.
2. Điều chỉnh quan điểm phát triển công nghiệp
Trên cơ sở các chỉ tiêu công nghiệp đã đạt trong giai đoạn đến năm 2010 và để phù
hợp với các mục tiêu phát triển ngành công nghiệp của tỉnh cũng như xu hướng phát triển
chung của ngành công nghiệp Vùng và cả nước từ nay đến năm 2020 và sau năm 2020,
Dự án “Điều chỉnh quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh B ình Dương đến năm 2020 và
định hướng đến năm 2025" xây dựng quan điểm phát triển như sau:
18
- Công nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ cao, c ơ cấu kinh tế của tỉnh vẫn là
công nghiệp – dịch vụ và nông nghiệp; trong đó, công nghiệp v à dịch vụ có tỷ trọng
tương đương nhau.
- Phát triển công nghiệp theo hướng đẩy mạnh xuất khẩu, trên cơ sở sản xuất ra
nhiều sản phẩm và tăng tỷ lệ nội địa hóa. Khuyến khích phát triển các ngành công
công nghiệp lớn, tầm quốc gia và khu vực.
Tiếp tục phát triển các ngành công nghiệp truyền thống, có lợi thế về nguồn nguyên
liệu, nguồn nhân lực, theo hướng tăng tỷ trọng những mặt hàng tinh chế như: chế biến
nông lâm sản, thực phẩm… Đẩy mạnh các ngành công nghiệp hỗ trợ.
19
3.2. Phát triển doanh nghiệp
Có cơ chế khuyến khích các doanh nghiệp tăng cường và đẩy mạnh đầu tư chiều
sâu, đổi mới công nghệ, nhằm nâng cao tỷ lệ giá trị gia tăng v à sức cạnh tranh của sản
phẩm.
Ngoài sự phát huy vai trò của đầu tư nước ngoài, cần sự đầu tư cao của các
thành phần kinh tế khác, trong đó đặc biệt l à sự tham gia, tập trung vốn của khu vực
kinh tế ngoài Nhà nước.
3.3. Phân bố công nghiệp
Đẩy nhanh tiến độ xây dựng kết cấu hạ tầng các khu, cụm công nghiệp đ ược quy
hoạch để thu hút mạnh đầu t ư tăng tỷ lệ lấp đầy. Chú trọng phát triển công nghiệp gắn
với phát triển dịch vụ chất lượng cao, công nghiệp phục vụ sản xuất và chế biến trong
nông nghiệp ở vùng nông thôn. Hạn chế phát triển công nghiệp ở phía Nam của Tỉnh
và bên ngoài các khu, cụm công nghiệp.
Phát triển công nghiệp về phía Bắc của tỉnh góp phần chuyển dịch c ơ cấu kinh tế
và lao động giữa các vùng; thúc đẩy công nghiệp nông thôn phát triển. Giai đoạn 2021 2025, từng bước di dời một số KCN phía Nam l ên phía Bắc của tỉnh để tạo quỹ đất,
chuyển công năng cho phát triển th ương mại-dịch vụ và đô thị.
Khuyến khích và tạo điều kiện cho doanh nghiệp phía Nam theo h ướng sản xuất
tạo ra giá trị gia tăng, hàm lượng công nghệ cao để tiếp tục đ ưa công nghiệp Bình
Dương phát triển theo đúng định hướng hoặc chuyển sang phát triển đô thị.
Tiếp tục triển khai và thu hút đầu tư phát triển khu công nghiệp hỗ trợ với diện
tích 75 ha theo quy hoạch, đồng thời quy hoạch v à phát triển khu công nghiệp hỗ trợ
tổng hợp với diện tích ban đầu khoảng 300 ha, phục vụ cho phát triển ng ành công
nghiệp Bình Dương cho giai đoạn từ nay đến năm 2020, định h ướng đến năm 2025.
2
3
Cơ khí (chế tạo và chính xác)
Điện tử
Hóa chất
+Hóa dược-dược phẩm
+Các sản phẩm từ cao su thiên nhiên
CN hỗ trợ
Chế biến nông sản, thực phẩm
Sản xuất VLXD cao cấp
4
5
6
20162020
20212025
nhất đóng góp cho nền công nghiệp B ình Dương.
Trên cơ sở đó, dự báo giá trị xuất khẩu của ng ành công nghiệp sẽ đạt khoảng
17,0 tỷ USD vào năm 2015, tương ứng tốc độ 21%/năm trong giai đoạn 2011 -2015 và
phấn đấu đạt 49-50 tỷ USD trong giai đoạn 2016 -2020 (tăng bình quân 23,5%/năm) và
đạt 133-135 tỷ USD trong giai đoạn 2021-2025 (tăng trưởng khoảng 22%/năm).
21
4. Mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Bình Dương giai đoạn từ nay đến
năm 2020 và định hướng đến năm 2025
4.1. Mục tiêu tổng quát:
Phấn đấu đến năm 2020, Bình Dương trở thành một trong những trung tâm công
nghiệp lớn của cả nước, mang tầm khu vực, gắn với phát triển ổn định, bền vững v à
sau năm 2020 là tỉnh công nghiệp phát triển theo h ướng hiện đại.
4.2. Các phương án phát tri ển
Trên cơ sở Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh giai đoạn 2011-2015 và mục tiêu
của Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển KT -XH tỉnh Bình Dương đến năm 2020,
tầm nhìn đến năm 2025, việc luận cứ các mục ti êu phát triển cụ thể của ngành công
nghiệp Bình Dương trong giai đoạn đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025, được
xây dựng theo 02 phương án phát triển như sau:
- Phương án công nghiệp 1 (PACN 1):
Giai đoạn 2011-2015: Là phương án tính toán trên cơ s ở số liệu năm 2010 của
Cục Thống kê tỉnh Bình Dương, tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế giai đoạn 20112015 theo Kế hoạch phát triển KT-XH tỉnh giai đoạn 2011-2015.
Giai đoạn 2016-2020: Tốc độ tăng trưởng công nghiệp được tính toán trên cơ sở
các mục tiêu phát triển của Điều chỉnh Quy hoạch KT -XH tỉnh đến năm 2020, tầm
nhìn đến năm 2025.
Do đó, giá trị gia tăng (VA) ngành công nghiệp dự báo mức phấn đấu tăng
trưởng bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt ~8,6%/năm và đạt 10%/năm trong giai đoạn
2016-2020.
Phương án sẽ đưa VA ngành công nghiệp của tỉnh năm 2015 sẽ đạt khoảng
Với mức tăng trưởng này, dự kiến tỷ trọng ngành Thương mại-DV sẽ tăng nhẹ
và có tỷ trọng chiếm khoảng 49% trong c ơ cấu kinh tế của tỉnh. Tỷ trọng ng ành
CN+XD sẽ từ mức (dự báo) 50%-51% năm 2020, sẽ giảm nhẹ còn khoảng 49%. Riêng
ngành Nông nghiệp sẽ tiếp tục duy trì tỷ trọng chiếm khoảng 2% t ương đương mức dự
báo năm 2020 trong cơ cấu kinh tế toàn tỉnh.
Trên cơ sở đó, dự báo giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh sẽ tăng tr ưởng 7,5%8,5%/năm trong giai đoạn 2021-2025, qua đó giá trị sản xuất công nghiệp toàn tỉnh sẽ
đạt khoảng 1.150.000-1.250.000 tỷ đồng vào năm 2025, gấp trên 2,0 lần so với giá trị
dự báo và phấn đấu đạt năm 2020 (theo giá so sánh).
- Phương án công nghiệp 2 (PACN 2):
Phát triển công nghiệp giai đoạn từ nay đến năm 2015: Là phương án do Viện
Nghiên cứu chiến lược, chính sách công nghiệp đề xuất với h ướng phấn đấu là cải
thiện dần chất lượng tăng trưởng công nghiệp. Trong giai đoạn từ nay đến năm 2015,
một số ngành, sản phẩm công nghiệp hạn chế dần đầu t ư mở rộng và chủ yếu từng
bước đầu tư chiều sâu, tổ chức lại sản xuất, cải tiến công nghệ, nhằm nâng cao tỷ lệ
chế tạo và hiệu quả trong sản xuất kinh doanh.
Dự báo giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh trong giai đoạn 2011 -2015 sẽ đạt
mức tăng trưởng khoảng 15,5%/năm. Trong đó, mức tăng tr ưởng VA công nghiệp tiếp
tục phấn đấu theo Kế hoạch phát triển KT -XH tỉnh giai đoạn 2011-2015 và đạt mức
8,6%/năm, qua đó tỷ lệ VA/GOCN sẽ được điều chỉnh và giảm chậm hơn so với
PACN 1.
Giai đoạn 2016-2020: Tốc độ tăng trưởng ngành Nông nghiệp và Thương maiDịch vụ được giữ nguyên theo mục tiêu tăng trưởng của Điều chỉnh Quy hoạch KT XH tỉnh Bình Dương đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025.
Riêng ngành Công nghiệp+Xây dựng, trong giai đoạn n ày tiếp tục được tập
trung đầu tư chiều sâu với tiêu chí nâng cao chất lượng tăng trưởng của ngành công
nghiệp. Do đó, VA ngành công nghiệp của tỉnh dự kiến sẽ phấn đấu tăng cao h ơn so
với PACN 1, phấn đấu đạt khoảng 11,2%/năm trong giai đoạn 2016 -2020. Cũng trong
giai đoạn này, phấn đấu giá trị sản xuất công nghiệp của tỉnh sẽ tăng khoảng 9% 23
10%/năm, qua đó tỷ lệ VA/GOCN của tỉnh sẽ tiếp tục đ ược cải thiện so với mức đạt
của PACN 1.
Bình Dương trong giai đoạn từ nay đến năm 2025 v à để phù hợp với mục tiêu và định
hướng của Điều chỉnh Quy hoạch KT -XH tỉnh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025,
lựa chọn PACN 1 là phương án thực hiện để xây dựng các mục ti êu phát triển công
nghiệp của tỉnh cho giai đoạn đến năm 2020 v à định hướng đến năm 2025.
24
5. Dự báo giá trị sản xuất và cơ cấu các ngành công nghiệp (theo giá 1994)
trong giai đoạn đến năm 2020
Điều chỉnh Quy hoạch phát triển công nghiệp B ình Dương đến năm 2020, định
hướng đến năm 2025 lựa chọn PACN 1 là phương án thực hiện để xây dựng các mục
tiêu phát triển, các nhóm ngành công nghiệp chủ yếu.
Dự báo các nhóm ngành đang chiếm tỷ trọng cao trong công nghiệp của tỉnh,
trong các giai đoạn qua là: Công nghiệp chế biến gỗ và ngành dệt may-da giày sẽ có xu
hướng giảm về tỷ trọng trong cơ cấu công nghiệp toàn tỉnh trong các giai đoạn tới. Cụ
thể: ngành chế biến gỗ, giấy sẽ giảm từ gần 20,0% hiện nay (năm 2010) xuống c òn
~16,3% vào năm 2015 và s ẽ còn ~13-14% vào năm 2020; tương t ự ngành dệt may-da
giày giảm nhẹ và đạt khoảng 9% trong giai đoạn đến năm 2020.
Nhóm ngành công nghiệp hóa chất, nhựa, cao su, dược phẩm sẽ tiếp tục duy trì
và ổn định từ 13%-14% trong cơ cấu công nghiệp của tỉnh. Ri êng ngành cơ khí, điện tử
và sản xuất kim loại sẽ tăng dần tỷ trọng từ 28,5% năm 2010, sẽ tăng l ên ~35%-36%
năm 2015 và đạt 41%-42% vào năm 2020.
Như vậy, trong các giai đoạn phát triển tới, theo các ph ương án phát triển, 02
nhóm ngành công nghiệp chủ lực, chiếm tỷ trọng cao trong c ơ cấu công nghiệp của
Bình Dương vẫn sẽ là các ngành: Chế biến nông sản, thực phẩm v à công nghiệp cơ
khí, điện tử và sản xuất kim loại. Các ngành công nghiệp khác như: hóa chất; chế biến
gỗ và dệt may-da giày sẽ tiếp tục tăng trưởng, tăng hàm lượng chất xám, giá trị gia
tăng và có tỷ trọng nhất định trong cơ cấu công nghiệp toàn tỉnh.
6. Dự báo vốn đầu tư và nguồn vốn phát triển
và 35-40% trong giai đoạn 2016-2020. Nguồn vốn này chủ yếu sẽ được đầu tư vào
25