đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh vĩnh phúc giai đoạn 2001-2008 và định hướng phát triển đến năm 2020 - Pdf 10

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề này là công trình do em nghiên cứu, phát
triển và hoàn thiện trong thời gian thực tập ở Viện Chiến lược và phát triển –
Bộ Kế hoạch đầu tư. Số liệu và tài liệu được sử dụng trong luận văn này đều
có tính xác thực, lấy từ những nguồn đáng tin cậy.
Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính chính xác của số liệu đưa ra
trong bài viết chuyên đề thực tập này cũng như đảm bảo rằng bài viết không
sao chép lại bất kỳ một bài viết chuyên đề thực tập nào.
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA VĨNH PHÚC ĐẾN
NĂM 2020 3
I. Giới thiệu tổng quát về Vĩnh Phúc và bối cảnh phát triển từ năm
2001 đến nay 3
1. Nguồn lực cho sự phát triển của Vĩnh Phúc 3
1.1. Đăc điểm tự nhiên: 3
1.2. Đặc điểm xã hội, nhân văn : 7
2. Khái quát bối cảnh kinh tế Vĩnh Phúc từ năm 2001 đến nay : 9
II. Phương pháp luận về đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch 11
1.Giới thiệu về nội dung và phương pháp xây dựng Quy hoạch phát
triển công nghiệp cấp tỉnh 11
1.1.Nội dung xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp tỉnh.11
1.2 Phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp
tỉnh. 12
2. Phương pháp luận về đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch .14
2.1. Những mặt đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch cấp tỉnh .14
2.2. Những tiêu chí đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch phát

3. Các ngành công nghiệp ưu tiên phát triển 32
3.1. Luận cứ về thứ tự ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp 32
3.2 Thứ tự ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp 33
II. Nhận định về cách thức thực hiện và tính phù hợp của định hướng
36
1. Kết quả thực hiện Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh
Vĩnh Phúc giai đoạn 2001-2008 36
1.1. Giai đoạn 2001-2005: 36
1.2. Giai đoạn 2006-2008: 42
2. Đánh giá về tính phù hợp của định hướng Quy hoạch với thực tế
diển ra 47
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
III. Đánh giá về phương pháp xây dựng Quy hoạch 50
1. Phưong pháp đánh giá thực trạng 50
2. Phương pháp xác định định hướng 51
CHƯƠNG III: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP
VĨNH PHÚC ĐẾN NĂM 2020 53
I. Lập luận cho phương án chiến lược của sự phát triển công nghiệp
tỉnh Vĩnh Phúc 53
1. Đánh giá tiềm năng và hạn chế trong phát triển công nghiệp tính
đến nay 53
1.1 Đánh giá về tiềm năng 53
1.2. Hạn chế 57
2. Dự báo cơ hội, thách thức đến năm 2020 58
2.1 Cơ hội 58
2.2. Những thách thức: 59
2.3. Phân tích ma trận SWOT 60
3. Đánh giá các mục tiêu phát triển Công nghiệp được xác định
trong Quy hoạch tổng thể của tỉnh 62

Bảng 2.9: Lao động công nghiệp phân theo thành phần kinh tế 45
Bảng 3.1: Đánh giá một số yếu tố có lợi thế so sánh của Vĩnh Phúc
so với các tỉnh có điều kiện tương tự 56
Bảng 3.2: Mục tiêu tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp Vĩnh
Phúc thời kỳ 2011-2020 63
Bảng 3.3: Dự kiến vốn đầu tư cho các ngành công nghiệp 63
Bảng 3.4: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Vĩnh Phúc
thời kỳ 2011-2020 65
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Bảng 3.5: Số lao động làm việc trong ngành công nghiệp trên địa
bàn tỉnh Vĩnh Phúc thời kỳ 2001 – 2010 66
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 1
LỜI NÓI ĐẦU
Vĩnh Phúc là tỉnh mới được thành lập và đi vào hoạt động từ tháng
1/1997. Nằm ở cửa ngõ phía Bắc liền kề với hướng phát triển của thủ đô Hà
Nội, sát trục tam giác phát triển kinh tế năng động của đồng bằng sông Hồng
là Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh và là 1 trong 8 tỉnh vùng kinh tế trọng
điểm Bắc Bộ. Thực hiện nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Phúc lần
thứ 13, trong những năm qua tỉnh đã đạt được những thành tựu to lớn trên
mọi lĩnh vực đặc biệt là công nghiệp. Kinh tế liên tục duy trì tốc độ tăng
trưởng cao: Bình quân 10 năm (1997 - 2007) tăng 17,5%, trong đó công
nghiệp - xây dựng tăng 33,1%; dịch vụ tăng 15,3%; nông, lâm nghiệp, thủy
sản tăng 5,4%.
Để phát triển công nghiệp mạnh mẽ hơn nữa, sớm đưa Vĩnh Phúc trở
thành tỉnh công nghiệp thì việc xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp
Vĩnh Phúc thời kỳ 2001-2010 và định hướng đến 2020 là việc làm hết sức cần
thiết. Quy hoạch phát triển công nghiệp được xây dựng sẽ là căn cứ cho việc
hoạch định các chủ trương phát triển công nghiệp, các giải pháp phát triển

2020.
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 3
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC XÁC ĐỊNH ĐỊNH
HƯỚNG PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP CỦA VĨNH PHÚC
ĐẾN NĂM 2020
I. Giới thiệu tổng quát về Vĩnh Phúc và bối cảnh phát triển từ năm 2001
đến nay.
1. Nguồn lực cho sự phát triển của Vĩnh Phúc.
1.1. Đăc điểm tự nhiên:
1.1.1. Vị trí địa lý:
Vĩnh Phúc là tỉnh thuộc vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, phía Bắc giáp
tỉnh Thái Nguyên và Tuyên Quang, phía Nam giáp Hà Tây, phía Tây giáp Phú
Thọ và phía Đông giáp thủ đô Hà Nội. Tỉnh có diện tích tự nhiên là 1.371,41
km2, dân số trung bình năm 2007 có 1.170,1 nghìn người với 9 đơn vị hành
chính, trong đó 2 thị xã là Vĩnh Yên, Phúc Yên và 7 huyện: Lập Thạch, Tam
Dương, Tam Đảo, Bình Xuyên, Vĩnh Tường, Yên Lạc, Mê Linh. Tỉnh lị của
Vĩnh Phúc là thị xã Vĩnh Yên, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 50 km2 và cách
sân bay quốc tế Nội Bài 25 km2.
Vĩnh Phúc có vị trí quan trọng đối với vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ,
đặc biệt đối với thủ đô Hà Nội: kinh tế Vĩnh Phúc phát triển sẽ đảm bảo vững
chắc khu vực phòng thủ cho Hà Nội, góp phần cùng thủ đô Hà Nội thúc đẩy
tiến trình đô thị hóa, phát triển công nghiệp, giải quyết việc làm, giảm sức ép
về đất đai, dân số, các nhu cầu xã hội, du lịch của thủ đô Hà Nôi.
Quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong các năm qua đã
cho Vĩnh Phúc những lợi thế mới về vị trí địa lý:
- Tỉnh đã trở thành một bộ phận cấu thành của vành đai phát triển công
nghiệp các tỉnh phía Bắc.
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 4

Trên địa bàn tỉnh còn có hệ thống hồ chứa hàng triệu m³ nước (Đại Lải,
Thanh Lanh, Làng Hà, Đầm Vạc, Xạ Hương, Vân Trục, Đầm Thủy…), tạo
nên nguồn dự trữ nước mặt phong phú đảm bảo phục vụ tốt cho hoạt động
kinh tế và dân sinh.
1.1.3. Tài nguyên thiên nhiên:
* Tài nguyên nước :
Nguồn nước mặt của tỉnh khá phong phú nhờ hai sông Hồng và sông
Lô cùng hệ thống sông nhỏ và hàng loạt hồ chứa nước dự trữ khối lượng nước
khổng lồ, đủ để phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của nhân dân.
Nguồn nước ngầm có trữ lượng không lớn, đạt khoảng 1 triệu m³/
ngày đêm. Một số điểm đang khai thác có trữ lượng 92.450m³/ ngày đêm.
Mặc dù nguồn nước của tỉnh khá phong phú song phân bố không đều trong
năm. Về mùa khô vẫn có thời điểm thiếu nước, đặc biệt là các huyện vùng núi
cao và trung du (Lập Thạch, Tam Dương, Bình Xuyên). Để đảm bảo hài hòa
nguồn nước cho phát triển kinh tế, cần quan tâm xây dựng thêm các công
trình điều tiết nước và có biện pháp khai thác nước ngầm bổ sung.
* Tài nguyên đất :
Theo kết quả phân loại của tỉnh năm 1987, có 3 nhóm đất chính: Đất
đồng bằng phù sa sông Hồng, sông Lô, sông Phó Đáy, chiếm 62,2% diện tích,
tập trung phần lớn ở phía Nam, đất bạc màu chiếm 24,8%, tập trung ở vùng
gò đồi ven chân núi Tam Đảo và vùng đồi huyện Lập Thạch. Đất đỏ vàng
nhạt chiếm 13,1% chủ yếu ở phía Bắc ven chân đồi Tam Đảo.
Nhìn chung đất canh tác của tỉnh có độ màu mỡ kém.
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 6
* Tài nguyên khoáng sản:
Tài nguyên khoáng sản Vĩnh Phúc chưa được điều tra sâu và kỹ song theo
đánh giá sơ bộ có thể phân thành các nhóm sau :
a) Nhóm khoáng sản nhiên liệu: gồm than antraxit trữ lượng khoảng 1
ngàn tấn ở Đạo Trù – Lập Thạch; than nâu ở các xã Bạch Lưu, Đồng Thịnh

Vĩnh Phúc vẫn mang đậm dấu ấn của văn hóa Hùng Vương và Kinh Bắc
Thăng Long của nền văn hóa dân gian đặc sắc, của khoa bảng, với lối sống xã
hội và chuẩn mực đạo đức luôn được giữ vững và phát huy.
1.2.1. Dân số :
Dân số trung bình năm 2007 có 1.170,1 nghìn người, sống trên địa bàn
9 huyện thị. Mật độ dân số trung bình 847 người/km2, thấp hơn mức bình
quân 1.112,4 người/km2 của vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ.
Công tác kế hoạch hóa gia đình đã thực hiện tốt trên địa bàn tỉnh. Tỷ lệ
sinh thô của dân số đã giảm liên tục từ năm 1997 đến 2007, bình quân giảm
0,088% /năm. Kết quả là tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của tỉnh đã giảm từ 17,03
‰ năm 2000 xuống 13,23 ‰ năm 2004 và 9,38 ‰ năm 2006.
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 8
Bảng 1.1 : Tình hình phát triển dân số tỉnh giai đoạn 2002 – 2007
2002 2003 2004 2005 2006 2007
1.Quy mô
Tổng dân
số(nghìn người)
1.137.3 1.148.7 1.154.8 1.160.9 1.165.4 1.170.1
Thành thị 124.7 137.5 160.2 186.6 220.6 267.5
Nông thôn 1012.6 1011.2 994.6 978.3 944.8 902.6
2.Cơ cấu(%)
Tổng dân số 100 100 100 100 100 100
Thành thị 10.9 11.9 13.9 16.1 18.9 22.8
Nông thôn 89.0 88.02 86.1 84.3 81.0 77.1
3.Tốcđộ tăng(%)
Tổng dân số 1.06 1.00 0.53 0.52 0.38 0.41
Thành thị 2.21 10.3 16.5 16.4 17.8 20.6
Nông thôn 0.91 -0.1 -1.6 -1.6 -2.9 -4.1
Nguồn: Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc; Báo cáo tình hình phát triển kinh

người. Vì vậy số người trong độ tuổi lao động của tỉnh năm 2005 có khoảng
730,08 nghìn người, chiếm 62,8% tổng dân số. Năm 2006 có khoảng 753
nghìn người bước vào tuổi lao động. Năm 2007 tổng số lao động làm việc
trong các ngành kinh tế là 850,5 nghìn người. Tỷ lệ lao động qua đào tạo còn
ở mức thấp, chỉ chiếm khoảng 34,2% tổng lực lượng lao động năm 2007.
Tất cả những đặc điểm xã hôi và nhân văn nêu trên là cơ sở gốc tạo nên sức
mạnh cho tỉnh trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở mỗi thời kỳ.
Tuy vậy trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế và công nghiệp hóa
nhanh hiện nay nguồn nhân lực của tỉnh chưa đáp ứng kịp với yêu cầu mới.
2. Khái quát bối cảnh kinh tế Vĩnh Phúc từ năm 2001 đến nay :
Sau hơn 10 năm thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập kinh tế quốc
tế, dưới sự chỉ đạo sát sao của Tỉnh Uỷ, Hội đông nhân dân, Uỷ ban nhân dân
và sự nỗ lực của các cấp các ngành, tỉnh Vĩnh Phúc đã thu được những thành
tựu to lớn trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Nhiều chủ trương, chính
sách mới về phát triển kinh tế - xã hôi mới của Đảng và Nhà nước nhằm phát
huy nội lực và sức mạnh của các thành phần kinh tế được ban hành đã tạo cơ
hội cho tỉnh phát huy tốt tiềm năng của mình. Kết quả là nền kinh tế tỉnh đạt
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 10
được những chỉ tiêu phát triển cao hơn nhiều so với mức dự báo của quy
hoạch tổng thể trước đây, đặc biệt là việc thu hút vốn nước ngoài FDI :
- Kinh tế liên tục duy trì tốc độ tăng trưởng cao: Bình quân 10 năm
(1997- 2007) tăng 17,5%, trong đó công nghiệp - xây dựng tăng 33,1%; dịch
vụ tăng 15,3%; nông, lâm nghiệp, thủy sản tăng 5,4%. Tổng vốn đầu tư toàn
xã hội trong 3 năm (2006-2008) đạt 32.000 tỉ đồng, tăng bình quân
25,6%/năm. Thu ngân sách tăng nhanh, từ 114 tỉ đồng (năm 1997) lên 5.642 tỉ
đồng (năm 2007). Tuy năm 2008 có nhiều biến động (sẽ được chứng minh cụ
thể ở phần sau) song đã đưa kinh tế Vĩnh Phúc đạt được bước phát triển đột
biến cả về lượng và về chất. Từ một tỉnh thuần nông năm 1995 đến nay Vĩnh
Phúc đã trở thành một tỉnh có cơ cấu kinh tế công nghiệp – dịch vụ và nông

a. Đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển.
• Chỉ ra những nhân tố cần thiết cho phát triển ngành.
• Đánh giá khả năng tác động của các yếu tố đầu vào đến phát triển
ngành.
• Đánh gía vai trò trong hội nhập và tính cạnh tranh của ngành trong phát
triển.
b. Phân tích, đánh giá hiện trạng phát triển ngành công nghiệp của tỉnh.
• Đánh giá toàn bộ hiện trạng phát triển ngành theo các chỉ tiêu cơ bản
như khai thác tài nguyên, tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành, phân bố
theo lãnh thổ, đầu tư, lao động, công nghệ…
• Đưa ra kết luận về kết quả đạt được, những khó khăn gặp phải, những
nguyên nhân chính và hướng giải quyết.
c. Luận chứng phương hướng phát triển.
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 12
• Nêu rõ quan điểm và mục tiêu phát triển ngành trong thời kỳ quy
hoạch. Đưa ra phương hướng phát triển ngành theo các chỉ tiêu chung
và các sản phẩm chủ lực.
• Nêu các biện pháp cho phát triển ngành. Nêu rõ vai trò của Nhà nước
trong quản lý ngành.
d. Các giải pháp thực hiện Quy hoạch phát triển Công nghiệp của tỉnh.
• Đưa ra các điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu của quy hoạch
đề ra.
• Xác định khả năng thực hiện các biện pháp đó.
1.2 Phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp cấp tỉnh.
Phương pháp điều tra thu thập thông tin.
Nhiệm vụ chủ yếu cần thực hiện là thu thập tài liệu điều tra cơ bản về
các yếu tố nguồn lực phát triển bao gồm: Điều tra thực tế, tìm kiếm thông tin
trên internet và các các tài liệu liên quan.
Phương pháp thống kê:

P
0

• Pt : Dân số tại thời điểm t
• P
0
: Dân số tại thời điểm gốc.
• r : Tỷ lệ gia tăng dân số hàng
năm
• t : Số thời kỳ nghiên cứu
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 14
+ Dự báo chuyển dịch cơ cấu kinh tế bằng mô hình cân đối liên ngành:
Mô hình toán của bảng cân đối liên ngành có dạng:
X = AX + Y (1)
Với: X - vectơ sản phẩm của các ngành;
A - Ma trận hệ số chi phí trực tiếp;
Y - Vectơ sản phẩm cuối cùng.

Từ (1) ta có : X = ( E – A)
-1
. Y (2)
Dựa vào (2) ta có thể dự báo được sản lượng của các ngành nếu biết được ma
trận hệ số chi phí trực tiếp và vectơ sản phẩm cuối cùng ở thời kỳ dự báo, từ
đó xác định được tỷ trọng của các ngành trong nền kinh tế.
2. Phương pháp luận về đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch.
2.1. Những mặt đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch cấp tỉnh.
a. Đối với Đánh giá các điều kiện, yếu tố phát triển cần đánh giá những mặt:
• Vị trí, vai trò của ngành Công nghiệp đối với nền kinh tế của tỉnh.
• Các nhân tố đầu vào cho phát triển ngành.

- Hoạt động đầu tư cho phát triển ngành.
• Tổng số vốn đầu tư và cơ cấu đầu tư cho ngành.
• Nhịp độ vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các phân ngành, khả
năng thu hút vốn đầu tư, hệ số ICOR…
- Nguồn nhân lực cho ngành CN.
• Số lượng lao động tham gia trong ngành.
• Năng suất lao động: GDP/lao động, tỷ lệ giá trị sản xuất/lao động
• Thu nhập của lao động trong ngành
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 16
3. Sự cần thiết đánh giá Quy hoạch cũ và định hướng phát triển trong
giai đoạn mới.
3.1. Những bất cập trong nội dung và phương pháp xây dựng Quy hoạch
phát triển công nghiệp của tỉnh.
Theo báo cáo tổng hợp của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, kể từ năm 1990 đến
nay, trên phạm vi cả nước đã xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế –
xã hội của 8 vùng kinh tế lớn, 3 vùng kinh tế trọng điểm, 61 tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung Ương. Nhiều quy hoạch ngành và lĩnh vực đã được xây
dựng, như quy hoạch các ngành Công nghiệp, Thương mại, Du lịch; quy
hoạch phát triển khu công nghiệp, quy hoạch phát triển giao thông, quy hoạch
điện, quy hoạch phát triển khu kinh tế, Nhờ đẩy mạnh công tác quy hoạch,
nên nhìn chung, phương hướng phát triển của các ngành và các địa phương đã
được xác định, làm căn cứ cho việc xây dựng kế hoạch phát triển.
Tuy nhiên, cho đến nay, công tác quy hoạch nói chung và công tác quy
hoạch phát triển công nghiệp nói riêng còn nhiều bất cập.
Trong chuyên đề này tôi xin trình bày những bất cập trong nội dung và
phương pháp xây dựng Quy hoạch phát triển công nghiệp của tỉnh như sau :
• Trước hết là những bất cập thấy ngay trong quá trình lập quy hoạch.
Mặc dù quy hoạch phát triển công nghiệp được coi là căn cứ cho việc
xây dựng kế hoạch phát triển của Ngành trên phạm vi cả nước và vùng

trường.
• Trong khi nhu cầu phát triển kinh tế, công nghiệp của mỗi tỉnh, thành
phố ngày càng cao hơn theo sự phát triển của cơ chế thị trường, thì một
số cơ chế, chính sách nói chung và về phát triển công nghiệp theo vùng
Sinh viên: Bùi Thanh Nga Lớp: Kinh tế phát triển A - QN
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp 18
lãnh thổ nói riêng vẫn chưa được đáp ứng một cách đồng bộ, thống
nhất, dẫn đến nhiều nơi đã mạnh dạn “xé rào”, “nhổ rào” để chớp lấy
cơ hội phát triển, nhiều địa phương đã cố đưa dự án vào quy hoạch,
“xin làm” dự án nằm ngoài quy hoạch, làm cho quy hoạch phải chạy
theo dự án. Vì thế, chất lượng quy hoạch không được đảm bảo và có
hiệu quả cao. Cùng với đó, theo quy chế mới được ban hành, một số dự
án được phân cấp đến Tỉnh, nên nhiều tỉnh đã tự quyết định, mà không
cần xin phép Bộ chủ quản (Dự án nhà máy cán thép 250 nghìn tấn ở
Quảng Bình là một ví dụ). Vì thế, hiện tượng các tỉnh đua nhau, ồ ạt
xây dựng nhà máy xi măng, nhà máy đường, nhà máy cán thép, lắp ráp
xe máy… trước đây và xây dựng các nhà máy sản xuất bột giấy, bột
sắn, ô tô… hiện nay đã và đang ở mức độ báo động đỏ. Cùng với ít
nhất 30 công ty lắp ráp xe máy trong cả nước sẽ bị đóng cửa hoặc phá
sản trong thời gian tới, để lại khoản vay nợ vốn Nhà nước khoảng hàng
nghìn tỷ đồng, thì các doanh nghiệp cán thép trong nước hiện cũng
đang đứng trước cảnh hoang mang vì “khủng hoảng thừa”, với công
suất gần gấp đôi nhu cầu.
• Quy hoạch được xây dựng một lần và ít khi được điều chỉnh, trong khi
tình hình phát triển KT - XH đang thay đổi nhanh chóng nên các dự
báo, nhận định thậm chí cả mục tiêu phát triển trong QH nhanh chóng
bị lạc hậu.
Định hướng phát triển trong giai đoạn mới:
- Theo ý kiến của một số chuyên gia kinh tế, trong cơ chế thị trường
hiện nay, chỉ nên xây dựng quy hoạch những lĩnh vực mang tính chất mạng,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status