BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
NGUYỄN MINH CHÂU
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC VÀ
SẮC KÝ DẤU VÂN TAY CỦA THÂN RỄ HAI LOÀI:
CỦ GẤU (CYPERUS ROTUNDUS L.) VÀ
CỦ GẤU BIỂN (CYPERUS STOLONIFERUS RETZ.)
Chuyên ngành: Hóa Hữu cơ
Mã số:
62440114
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC
Hà Nội - 2016
Công trình được hoàn thành tại:
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. Trần Thượng Quảng
2. TS. Nguyễn Tiến Đạt
Phản biện 1: GS. TS. Phạm Quốc Long
Phản biện 2: GS.TS. Nguyễn Hải Nam
Phản biện 3: GS.TSKH. Phan Tống Sơn
cấu trúc hóa học các chất tách được bằng các phương pháp phổ kết
hợp.
- Nghiên cứu sắc ký dấu vân tay: xây dựng dữ liệu vân tay sắc ký
của củ gấu, củ gấu biển trên cơ sở các chỉ thị hóa học, xác định hàm
lượng một số hoạt chất chính trong các mẫu củ gấu, củ gấu biển và
dược liệu Hương phụ thu thập ở những địa điểm khác nhau.
3. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp của luận án
3.1. Ý nghĩa khoa học
Luận án đã đóng góp những hiểu biết mới về thành phần hóa học và
sắc ký dấu vân tay của 2 loài thực vật: củ gấu, củ gấu biển ở Việt
Nam.
Ứng dụng những phương pháp vật lý hiện đại trong nghiên cứu cấu
trúc hóa học của các hợp chất hữu cơ.
3.2. Những đóng góp mới của luận án
Hai loài củ gấu và củ gấu biển ở Việt Nam lần đầu được nghiên cứu
một cách có hệ thống về thành phần hóa học và dấu vân tay sắc ký.
3.2.1. Về thành phần hóa học
1
● Từ củ gấu (Cyperus rotundus L.) đã phân lập và xác định được
cấu trúc hóa học của 15 hợp chất là ()-3,5,6,7,8,4hexahydroxyflavane (CR1), (+)-Catechin (CR2), Eriodictyol
(CR3), Luteolin (CR4), 7,4-dihydroxy-5,3-dimethoxyflavone
(CR5), Hovetrichoside C (CR6), Piceatannol (CR7), Resveratrol
(CR8), trans-Scirpusin A (CR9), trans-Scirpusin B (CR10),
Cassigarol E (CR11), Cyperusol C (1 ,4-dihydroxyeudesman-11ene) (CR12), 1 ,4-dihydroxyeudesman-11-ene (CR13), 5,7dihydroxychromone (CR14), (+)-lyoniresinol 3a-O- -D-glucoside
(CR15). Trong đó, hợp chất ()-3,5,6,7,8,4-hexahydroxyflavane
(CR1) là hợp chất mới.
● Từ củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.) đã phân lập và xác
Danh mục các hình ảnh, đồ thị. Mở đầu (2 trang). Chương 1: Tổng
quan (33 trang). Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu (4
trang). Chương 3: Thực nghiệm và Kết quả (17 trang). Chương 4: Kết
quả và Bàn luận (72 trang). Kết luận và kiến nghị (2 trang). Danh mục
các công trình liên quan đến luận án (1 trang) và phần tài liệu tham
khảo (15 trang), ngoài ra luận án còn có phần phụ lục gồm các phổ của
các hợp chất phân lập được, kết quả phân tích sắc ký dấu vân tay.
II. NỘI DUNG LUẬN ÁN
MỞ ĐẦU
Phần mở đầu đề cập đến ý nghĩa khoa học, tính thực tiễn, đối tượng và
nhiệm vụ nghiên cứu của luận án.
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
Giới thiệu sơ lược về thực vật họ Cói (Cyperaceae). Giới thiệu về chi
Cyperus L., các nghiên cứu về công dụng, hoạt tính sinh học, thành
phần hóa học và sắc ký dấu vân tay của chi Cyperus L.
Giới thiệu sơ lược về củ gấu và củ gấu biển. Các nghiên cứu về công
dụng, hoạt tính sinh học, thành phần hóa học và sắc ký dấu vân tay
tại Việt Nam và trên thế giới của củ gấu và củ gấu biển.
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Mẫu thực vật
Củ gấu (Cyperus rotundus L.) được thu hái tại Đông Anh, Hà Nội và
củ gấu biển (Cyperus stoloniferus Retz.) được thu hái tại Tiền Hải,
Thái Bình. Các mẫu được giám định bởi PGS.TS.Trần Huy Thái.
Mẫu nghiên cứu dấu vân tay sắc ký bao gồm 06 mẫu củ gấu, 06 mẫu
củ gấu biển và 04 mẫu dược liệu Hương phụ được thu thập vào
tháng 3 năm 2015 từ các địa điểm khác nhau.
2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất
Mẫu thân rễ củ gấu và củ gấu biển được sơ chế, phơi khô trong bóng
râm, xay nhỏ, chiết siêu âm với methanol. Dịch chiết cô cạn dưới áp
suất giảm thu được cặn chiết methanol. Hòa cặn chiết với nước,
Hình 3.4. Sơ đồ phân lập cặn nước của thân rễ củ gấu.
Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất được phân lập từ
củ gấu
Hợp chất CR1: ()-3,5,6,7,8,4-hexahydroxyflavane (Hợp chất
mới)
Chất bột màu trắng. SKLM pha thường: Rf = 0,45
(chloroform:methanol 5:1 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10%.
[] 25
D = 0,0 (c 0,1, MeOH).
IR max(KBr): 3400, 1620, 1530, 1470, 1150 cm-1.
1
H-NMR (500 MHz, CD3OD): 7,23 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-2',6'),
6,80 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-3',5'), 4,60 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-2), 3,99
(1H, m, H-3), 2,89 (1H, dd, J = 5,5, 16,5 Hz, Hb-4), 2,52 (1H, dd, J
= 8,0, 16,5 Hz, Ha-4).
13
C-NMR (125 MHz, CD3OD): 82,8 (C-2), 68,8 (C-3), 28,8 (C-4),
158,3 (C-5), 157,7 (C-6), 158,3 (C-7), 157,4 (C-8), 156,9 (C-9),
100,9 (C-10), 131,5 (C-1'), 129,6 (C-2'), 116,0 (C-3'), 156,9 (C-4'),
116,0 (C-5'), 129,6 (C-6').
HR-ESI-MS m/z: 307,0810 [M + H]+ (calcd. 307,0818 cho
C15H15O7).
6
Hợp chất CR2: (+)-catechin
Tinh thể màu trắng, mp. 173-175oC. SKLM pha thường: Rf = 0,35
(chloroform:methanol:nước 5:1:0,01 v/v), hiện vết bằng UV 254 nm
H-NMR (500 MHz, DMSO-d6): 7,26 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-6'),
7,24 (1H, br s, H-2'), 6,65 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5'), 6,38 (1H, br s,
H-6), 6,19 (1H, br s, H-8), 5,93 (1H, s, H-3).
13
C-NMR (125 MHz, DMSO-d6): 166,4 (C-2), 102,1 (C-3), 181,2
(C-4), 161,3 (C-5), 99,3 (C-6), 163,7 (C-7), 94,1 (C-8), 157,4 (C-9),
7
102,7 (C-10), 120,4 (C-1'), 112,8 (C-2'), 146,2 (C-3'), 151,2 (C-4'),
116,0 (C-5'), 118,8 (C-6').
ESI-MS (positive) m/z 287 [M+H]+.
Hợp chất CR5: 7,4-dihydroxy-5,3-dimethoxyflavone
Chất bột màu vàng. SKLM pha thường: Rf = 0,45
(chloroform:methanol:nước 10:1,5:0,01 v/v), hiện vết bằng UV 254,
366 nm và thuốc thử H2SO4 10%.
1
H-NMR (500 MHz, CD3OD): 7,48 (1H, dd, J = 2,0, 8,5 Hz, H6'), 7,45 (1H, d, J = 2,0, H-2'), 6,94 (1H, d, J = 8,0 Hz, H-5'), 6,58
(1H, d, J = 2,0, H-8), 6,57 (1H, s, H-3), 6,43 (1H, d, J = 2,0, H-6),
3,97 (3H, s, OCH3), 3,91 (3H, s, OCH3).
ESI-MS (positive) m/z 315 [M+H]+.
Hợp chất CR6: hovetrichoside C
Chất bột màu vàng. SKLM pha thường: Rf = 0,35
(chloroform:methanol:nước 3,5:1:0,01 v/v), hiện vết bằng thuốc thử
H2SO4 10%.
[] 25
D = -18,0 (c 0,1, MeOH).
1
H-NMR (500 MHz, DMSO-d6): 6,92 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-2', H6'), 6,54 (2H, d, J = 8,0 Hz, H-3', H-5'), 5,99 (1H, s, H-5), 5,91 (1H,
366 nm và thuốc thử H2SO4 10%.
1
H-NMR (500 MHz, CD3OD): 7,35 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H5), 6,95 (1H, d, J = 16,5 Hz, H-), 6,79 (1H, d, J = 16,5 Hz, H-),
6,77 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6), 6,46 (2H, d, J = 2,0 Hz, H-2, H6), 6,18 (1H, t, J = 2,0 Hz, H-4).
ESI-MS (positive) m/z 229 [M+H]+.
Hợp chất CR9: trans-scirpusin A
Chất bột màu trắng đục. SKLM pha thường: Rf = 0,35
(chloroform:methanol:nước 4:1:0,01 v/v), hiện vết bằng UV 254,
366 nm và thuốc thử H2SO4 10%.
[] 25
D = +9,0 (c 0,1, MeOH).
1
H-NMR (500 MHz, CD3OD): 7,06 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-2, H-6),
6,83 (1H, d, J = 16,5 Hz, H-7), 6,79 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-10'), 6,76
(1H, d, J = 8,5 Hz, H-13'), 6,69 (2H, d, J = 8,5 Hz, H-3, H-5), 6,67
(1H, d, J = 8,5 Hz, H-14'), 6,65 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-14), 6,58 (1H,
d, J = 16,5 Hz, H-8), 6,28 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-12), 6,21 (1H, d, J =
2,0 Hz, H-4), 6,19 (2H, d, J = 2,0 Hz, H-2, H-6), 5,32 (1H, d, J =
6,0 Hz, H-8'), 4,36 (1H, d, J = 6,5 Hz, H-7').
13
C-NMR (125 MHz, CD3OD): 130,3 (C-1), 128,7 (C-2), 116,3
(C-3), 158,3 (C-4), 116,3 (C-5), 128,7 (C-6), 130,4 (C-7), 123,7 (C8), 136,9 (C-9), 120,0 (C-10), 162,7 (C-11), 96,8 (C-12), 159,6 (C13), 104,4 (C-14), 147,4 (C-1'), 107,4 (C-2'), 159,9 (C-3'), 102,2 (C4'), 159,9 (C-5'), 107,4 (C-6'), 58,2 (C-7'), 94,8 (C-8'), 134,7 (C-9'),
113,7 (C-10'), 146,3 (C-11'), 146,4 (C-12'), 116,3 (C-13), 118,5 (C14),
ESI-MS (positive) m/z 471 [M+H]+.
9
Hợp chất CR10: trans-scirpusin B
Chất bột màu vàng nâu. SKLM pha thường: Rf = 0,33
13
C-NMR (125 MHz, CD3OD): 129,0 (C-1), 115,6 (C-2), 146,1 (C3), 146,6 (C-4), 115,8 (C-5), 120,7 (C-6), 81,8 (C-7), 82,2 (C-8), 140,1
(C-9), 107,4(C-10), 159,2 (C-11), 103,6 (C-12), 159,2 (C-13), 107,4
(C-14), 141,0 (C-1'), 105,9 (C-2'), 159,6 (C-3'), 102,9 (C-4'), 159,6 (C-
10
5'), 105,9 (C-6'), 128,4 (C-7'), 129,4 (C-8'), 132,6 (C-9'), 115,9 (C-10'),
145,4 (C-11'), 145,0 (C-12'), 118,1 (C-13), 121,0 (C-14).
ESI-MS (positive) m/z 487 [M+H]+.
Hợp chất CR12: cyperusol C (1 ,4-dihydroxyeudesm-11-ene)
Chất bột màu trắng. SKLM pha thường: Rf = 0,3 (n-hexane:ethyl
acetate 5:1 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10%.
[] 25
D = -42,0 (c 0,1, MeOH).
1
H-NMR (500 MHz, CDCl3): 4,72 (2H, m, H-12), 3,32 (1H, dd, J
= 4,0, 11,0 Hz, H-1), 1,75 (3H, s, H-13), 1,13 (3H, s, H-15), 0,89
(3H, s, H-14).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl3): 79,4 (C-1), 28,5 (C-2), 40,8 (C-3),
71,6 (C-4), 53,0 (C-5), 25,8 (C-6), 45,7 (C-7), 26,4 (C-8), 40,5 (C9), 39,0 (C-10), 150,3 (C-11), 108,3 (C-12), 21,0 (C-13), 13,0 (C14), 22,8 (C-15).
ESI-MS (positive) m/z 239 [M + H]+.
Hợp chất CR13: 1β,4β-dihydroxyeudesm-11-ene
Tinh thể hình kim màu trắng, mp. 171-173oC. SKLM pha thường: Rf
= 0,3 (chloroform:ethyl acetate:methanol 4:1:0,1 v/v), hiện vết bằng
thuốc thử H2SO4 10%.
[] 25
D = -16,0 (c 0,1, MeOH).
H-NMR (500 MHz, CD3OD): 6,60 (1H, s, H-8), 6,44 (2H, s, H2,6), 4,43 (1H, d, J = 6,0 Hz, H-4), 4,29 (1H, d, J = 7,5 Hz, H-1),
3,84-3,92 (2H, m, H6), 3,87 (3H, s, 7-OCH3), 3,84 (1H, m, H4),
3,76 (6H, s, 3',5'-OCH3), 3,67 (1H, m, Hb-2a), 3,66 (1H, m, H5),
3,56 (1H, m, Ha-2a), 3,47 (1H, m, Ha-3a), 3,36 (3H, s, 5-OCH3),
3,32 (1H, m, Hb-3a), 3,28 (1H, m, H3), 3,24 (1H, m, H2), 2,74
(1H, dd, J = 5,0, 15,0 Hz, Ha-1), 2,63 (1H, dd, J = 11,5, 15,0 Hz,
Hb-1), 2,10 (1H, m, H-3), 1,72 (1H, m, H-2).
13
C-NMR (125 MHz, CD3OD): 33,8 (C-1), 40,6 (C-2), 66,2 (C2a), 46,6 (C-3), 71,5 (C-3a), 42,7 (C-4), 148,6 (C-5), 138,9 (C-6),
147,5 (C-7), 107,8 (C-8), 130,2 (C-9), 126,4 (C-10), 139,3 (C-1'),
106,9 (C-2'), 148,9 (C-3'), 134,5 (C-4'), 148,9 (C-5'), 106,9 (C-6'),
104,8 (C-1''), 75,1 (C-2''), 78,2 (C-3''), 71,6 (C-4''), 77,9 (C-5''), 62,8
(C-6''), 60,2 (5-OCH3), 56,6 (7-OCH3), 56,8 (3',5'-OCH3).
ESI-MS (positive) m/z 583 [M+H]+.
3.2. Chiết và phân lập các hợp chất từ thân rễ củ gấu biển
Hình 3.5. Sơ đồ chiết phân bố mẫu thân rễ củ gấu biển
12
Hình 3.6. Sơ đồ phân lập cặn chiết chloroform của thân rễ củ gấu
biển.
Hình 3.7. Sơ đồ phân lập cặn chiết ethyl acetate của thân rễ củ gấu
biển.
13
thuốc thử H2SO4 10%.
1
H-NMR (500 MHz, acetone-d6): δ 7,52 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-2’),
7,27 (1H, dd, J = 2,0, 8,5 Hz, H-6’), 6,90 (1H, d, J = 8,5 Hz, H-5’),
6,51 (1H, s, H-10), 6,40 (1H, d, J = 2,0 Hz, H-7), 6,24 (1H, d, J =
2,0 Hz, H-5), 3,89 (3H, s, 4-OCH3).
13
C-NMR (125 MHz, acetone-d6): δ 147,3 (C-2), 179,8 (C-3), 160,7
(C-4), 95,2 (C-5), 168,1 (C-6), 92,2 (C-7), 169,3 (C-8), 104,9 (C-9),
110,7 (C-10), 125,6 (C-1'), 118,4 (C-2'), 146,1 (C-3'), 147,9 (C-4'),
116,4 (C-5'), 125,1 (C-6'), 56,3 (4-OCH3).
ESI-MS (positive) m/z 301 [M+H]+.
Hợp chất CS3: -mangostin
Chất bột màu vàng nhạt. SKLM pha thường: Rf = 0,35 (chloroformmethanol 15:1 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10%.
1
H-NMR (500 MHz, acetone-d6): 13,78 (1H, s, C-5-OH), 9,55
(2H, brs, C-2-OH, C-7-OH), 6,81 (1H, s, H-1), 6,38 (1H, s, H-8),
5,27 (1H, m, H-2, H-2), 4,11 (2H, d, J = 6,5, H-1), 3,79 (3H, s,
3-OCH3), 3,33 (2H, d, J = 7,0, H-1), 1,82 (3H, s, H-4), 1,78 (3H, s,
H-4), 1,65 (3H, s, H-5), 1,64 (3H, s, H-5).
13
C-NMR (125 MHz, acetone-d6): 102,6 (C-1), 157,3 (C-1a),
156,1 (C-2), 144,4 (C-3), 138,0 (C-4), 111,9 (C-4a), 161,6 (C-5),
103,6 (C-5a), 111,0 (C-6), 162,8 (C-7), 93,1 (C-8), 155,6 (C-8a),
182,8 (C-10), 26,8 (C-1), 124,7 (C-2), 131,3 (C-3), 18,2 (C-4),
25,8 (C-5), 21,9 (C-1), 123,4 (C-2), 131,3 (C-3), 17,8 (C-4),
25,8 (C-5), 61,3 (3-OCH3).
ESI-MS (positive) m/z 411 [M+H]+.
Hợp
chất CS4 (trùng với
366 nm và thuốc thử H2SO4 10%.
ESI-MS (positive) m/z 229 [M+H]+.
Hợp chất CS10 (trùng với CR9): trans-scirpusin A
Chất bột màu trắng đục. SKLM pha thường: Rf = 0,35
(chloroform:methanol:nước 4:1:0,01 v/v), hiện vết bằng UV 254,
366 nm và thuốc thử H2SO4 10%.
ESI-MS (positive) m/z 471 [M+H]+.
Hợp chất CS11 (trùng với CR10): trans-scirpusin B
Chất bột màu vàng nâu. SKLM pha thường: Rf = 0,33
(chloroform:methanol:nước 4:1:0,01 v/v), hiện vết bằng UV 254,
366 nm và thuốc thử H2SO4 10%.
ESI-MS (positive) m/z 487 [M+H]+.
Hợp chất CS12 (trùng với CR12): cyperusol C (1 ,4dihydroxyeudesm-11-ene)
Chất bột màu trắng. SKLM pha thường: Rf = 0,3 (n-hexane:ethyl
acetate 5:1 v/v), hiện vết bằng thuốc thử H2SO4 10%.
ESI-MS (positive) m/z 239 [M + H]+.
16
3.3. Phân tích định tính sắc ký dấu vân tay
Chuẩn bị dung dịch thử: mẫu được sấy khô đến khối lượng
không đổi. Cân 5,00 g bột mẫu đã sấy khô, nghiền nhỏ, thêm 25ml
metanol, lắc siêu âm 30 phút ở nhiệt độ 40oC, lọc (chiết 3 lần mỗi
lần 25ml metanol). Gộp các dịch lọc, loại bớt dung môi bằng áp suất
giảm ở nhiệt độ 50oC rồi điều chỉnh đến thể tích 50ml được dung
dịch phân tích sắc ký.
Chuẩn bị mẫu đối chứng: mẫu đối chứng được chuẩn bị
bằng cách pha các dung dịch chất chỉ thị gốc có nồng độ 2000µg/ml
trong methanol. Các chất chỉ thị gốc được phân tích sắc ký HPTLC
Cấu trúc các hợp chất phân lập được từ thân rễ củ gấu biển.
4.2. Nghiên cứu định tính dấu vân tay sắc ký bằng TLC
Kết quả phân tích đặc điểm hóa học của 16 mẫu và mẫu đối
chứng bằng TLC được thể hiện qua hình ảnh sắc ký đồ ở hình 4.19
và 4.20. Giá trị Rf của các vết trên sắc ký đồ được ghi ở bảng 4.20.
Các làn đánh số từ 1 đến 6 tương ứng với mẫu CGB1 đến CGB6, làn
7 là mẫu đối chứng, làn từ 8 đến 13 tương ứng với mẫu CGV1 đến
CGV6, làn từ 14 đến 17 tương ứng với mẫu HP1 đến HP4. Các chất
đối chứng được đánh số 1* đến 4*.
19
Hình 4.19. Sắc ký lớp mỏng của các mẫu khi quan sát dưới ánh
sáng UV 366 nm trước khi phun thuốc thử.
Các sắc ký đồ cho các vết tách tương đối rõ ràng, ở các chế độ quan
sát trước và sau khi phun thuốc thử, các mẫu thuộc nhóm CGV,
CGB và HP cho sắc đồ tương đối giống nhau.
Vết có Rf=0,40 (chất đánh dấu 4*: 7,4-dihydroxy-5,3dimethoxyflavone) có cường độ mạnh nhất ở các mẫu CGB, ở các
mẫu HP cường độ này hơi thấp hơn một chút, còn 06 mẫu CGV
cường độ này thấp hơn nhiều. Trên kết quả dấu vân tay bằng TLC
có thể sử dụng vết Rf này để phân biệt mẫu củ gấu biển và dược liệu
Hương phụ với mẫu củ gấu. Vết có Rf =0,22 (chất đánh dấu 3*:
piceatannol) ở các mẫu HP có cường độ mạnh nhất, sau đó là các
mẫu CGB, các mẫu CGV có cường độ thấp hơn trừ mẫu CGV3 mọc
trên nền cát có cường độ mạnh tương đương các mẫu HP và các mẫu
CGB1,2,4,6.
4.3. Nghiên cứu định tính dấu vân tay sắc ký bằng HPLC
Xuất phát từ nghiên cứu phổ của các chất đánh dấu, dựa trên kết quả
các sắc đồ của 16 mẫu tại nhiều bước sóng nghiên cứu, bước sóng
n: số lượng píc tham gia quá trình đánh giá.
So sánh hai mẫu CGV1 và CGB1 với các mẫu còn lại. Kết quả thu
được như sau:
21
Mẫu CGV1 có độ tương đồng không cao với các mẫu CGV khác.
Mẫu CGB1 có độ tương đồng cao với các mẫu CGB khác trừ mẫu
CGB2. Điều này có thể được lý giải do mẫu CGB2 là mẫu củ gấu
biển mọc trên đất trong khi các mẫu CGB khác đều mọc trên cát.
Trên sắc ký đồ có thể thấy mẫu CGB2 có diện tích píc ở thời gian
lưu 1,44 phút cao hơn hẳn mẫu CGB1, thêm nữa ở phần còn lại của
sắc ký đồ thì có ít píc hơn. Điều này lý giải hệ số tương đồng của
mẫu CGB2 thấp hơn so với các mẫu CGB khác.
Các mẫu HP có độ tương đồng với mẫu CGB1 cao hơn mẫu CGV1.
Điều này cũng là một minh chứng cho thấy các dược liệu Hương
phụ được chế biến từ củ gấu biển.
Số liệu cũng cho thấy sự khác biệt giữa các mẫu CGV lớn hơn so
với các mẫu CGB. Sự khác nhau về mặt hóa học của củ gấu có thể
do điều kiện thổ nhưỡng nơi củ gấu mọc khác nhau. Do đó dược liệu
Hương phụ chế biến từ củ gấu sẽ có chất lượng không đồng đều so
với chế biến từ củ gấu biển.
4.4. Nghiên cứu định lượng một số thành phần chính bằng
HPLC
Các số liệu phân tích trên HPLC cho kết quả tương đồng với kết quả
phân tích dấu vân tay trên sắc ký lớp mỏng.
Kết quả phân tích sắc ký dấu vân tay cho thấy nhìn chung sắc ký đồ
của 2 mẫu củ gấu và củ gấu biển đều có các píc tương tự nhau chứng
tỏ thành phần hoá học của 2 loài này có nét tương đồng và chỉ khác
Từ thân rễ củ gấu biển đã phân lập và xác định được cấu trúc
hóa học của 12 hợp chất trong đó có: 7 hợp chất thuộc lớp flavonoid
gồm:
(S)-5,5,7-trihydroxy-2,4-dimethoxy-6-methylflavanone
(CS1), Rengasin (CS2), -Mangostin (CS3), ()-3,5,6,7,8,4hexahydroxyflavane (CS4), (+)-Catechin (CS5), Eriodictyol (CS6),
Luteolin (CS7). 4 hợp chất thuộc lớp chất stillbenoid gồm:
Piceatannol (CS8), Resveratrol (CS9), trans-Scirpusin A (CS10),
trans-Scirpusin B (CS11). 1 hợp chất thuộc lớp chất terpenoid là
Cyperusol C (1 ,4-dihydroxyeudesm-11-ene) (CS12).
Trong 12 hợp chất trên có hợp chất (S)-5,5,7-trihydroxy2,4-dimethoxy-6-methylflavanone (CS1) là hợp chất mới lần đầu
tiên được công bố; 11 hợp chất còn lại đều được phân lập lần đầu
tiên từ loài C. stoloniferus Retz. Trong số 12 chất này có 9 hợp chất
trùng với chất phân lập được từ loài C. rotundus L.
23