Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HCM
BÀI TẬP NHÓM MÔN KINH TẾ LƯỢNG
----------caóbd----------
Giảng viên hướng dẫn:Nguyễn Khánh Bình
Lớp : HUI - BFB7E
Trang:1
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
Nhóm:
1, Phạm Ngọc Tiến (NT)
11133331
2, Hà Trọng Việt
11133341
3, Phạm Minh Thịnh
Nam có quy mô GDP chỉ đạt 60 tỷ USD năm 2006, 95-96 tỷ USD năm 2009, với xuất phát
điểm rất thấp về kinh tế như vậy thì tăng trưởng kinh tế nhanh và duy trì được trong dài hạn
là vấn đề có tính chất quyết định để không tụt hậu xa so với các nước trong khu vực và tiến
kịp họ trong tương lai. Nếu duy trì được tốc độ tăng trưởng từ 7 – 8% năm như hiện nay thì
sau 10 năm nữa quy mô GDP sẽ tăng gấp đôi theo quy tắc 70.
Thứ hai, tăng trưởng cho phép giải quyết các vấn đề xã hội. với việc duy trì tốc độ
tăng trưởng kinh tế cao, sự gia tăng khối lượng GDP hay GNP tạo cơ sở vật chất dể chính
phủ đề ra và thực hiện được các chính sách và chương trình xã hội hướng tới mục tiêu cải
thiện đời sống cho nhân dân, xóa đói giảm nghèo, phát triển y tế, giáo dục, phát triển nông
nghiệp nông thôn, hạn chế tệ nạn xã hội.
Thứ ba, tăng trưởng bền vững sẽ góp phần bảo vệ môi trường. Việc khai thác và sử
dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên như đất đai, nguồn nước, khoáng sản dầu mỏ… và sự
hình thành phát triển các khu công nghiệp và đô thị hóa được thực hiện 1 cách có kiểm soát
hợp lý và hiệu quả không chỉ gia tăng quy mô và duy trì sự gia tăng quy mô đó theo thời gian
mà còn góp phần bảo vệ môi trường. Mặt khác khi tăng trường kinh tế nhanh, tạo ra tiền đề
vật chất để bảo vệ môi trường tốt hơn khi mà các nguồn tài chính được đầu tư để tìm ra công
nghệ mới, công nghệ sạch, tái sinh…
Thứ tư, tăng trưởng là cơ sở để phát triển giáo dục và khoa học công nghệ. Trong quá
trình tăng trưởng, giáo dục và công nghệ là yếu tố cực kỳ quan trọng để thúc đẩy những tiền đề
vật chất cho phát triển giáo dục và khoa học công nghệ dựa trên kết quả tăng trưởng kinh tế.
Trang:3
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
Với những vấn đề quan trọng như trên thì tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn là vấn đề
quan tâm hàng đầu của các nhà kinh tế và các nhà hoạch định chính sách.
trên được mở rộng tính trên đầu người, sự gia tăng về quy mô và tốc độ GDP tính trên đầu
người sẽ phản ánh sự tăng trưởng kinh tế chính xác hơn.
Trang:4
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
II.3 Các nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế (Các nhân tố về phía cung):
Cho đến nay có rất nhiều nghiên cứu thực nghiệm được công bố về lĩnh vực này đã bổ
sung rất nhiều những kiến thức về tăng trưởng kinh tế, qua đó cũng xem xét vai trò của các
nhân tố quan trọng tới tăng trưởng kinh tế. Các nhân tố quan trọng nhất gồm vốn đầu tư, lao
động và công nghệ.
Các doanh nghiệp trong nền kinh tế sử dụng lao động (N) và vốn đầu tư (K) đóng vai
trò các đầu vào để sản xuất hàng hóa và dịch vụ (GDP).
Công nghệ sản xuất hiện có quyết định mức sản lượng được sản xuất từ một khối
lượng vốn đầu tư và lao động nhất định. Các nhà kinh tế biểu thị công nghệ hiện có bằng
cách sử dụng hàm sản xuất. Hàm này cho biết các nhân tố sản xuất quyết định mức sản
lượng được sản xuất như thế nào. Nếu ký hiệu Y là sản lượng của nền kinh tế (GDP), khi đó
hàm sản xuất được viết:
Y = F(K, N)
Hàm sản xuất phản ánh cộng nghệ hiện có nghĩa công nghệ hiện có ẩn trong cách
thức hàm này chuyền từ vốn đầu tư và lao động thành sản lượng. Nếu ai đó phát minh ra
một cách thức tốt hơn đế sản xuất ra hàng hóa thì mức sản lượng cao hơn được sản xuất với
cùng một lượng vốn đầu tư và lao động.
Như vậy, các nhân tố sau sẽ tác động đến tốc độ tăng GDP:
-
Vốn đầu tư K
d (Xk i)
(lấy đạo hàm 2 vế theo Xk i)
Y d (Xk i)
Khi nhân với 100, ßi có thể được diễn dịch là phần trăm thay đổi của Y’ trên một đơn
vị của Xki hay còn gọi là tốc độ tăng trưởng tức thời.
III. THIẾT LẬP MÔ HÌNH TỔNG QUÁT:
Qua lý thuyết kinh té thực nghiệm được trình bày ở trên, nhóm đã xác định mô hình toán
học của mẫu nghiên cứu là mô hình tuyến tính lôgarit hay mô hình bán – lôga,cụ thể như sau:
Ln (Y^) = ß1 + ß2 X2i + ß3 X3i + … + ßk Xki + ui
Trong đó, Y là GDP, X2i là vốn đầu tư, X3i là dân số và một biến giả X4i biểu thị “sắp
xếp lại cơ chế, chính sách”.
Mô hình sẽ nghiên cứu tốc độ tăng trưởng của biến phụ thuộc Y theo sự thay đổi tuyệt
đối của biến độc lập X2, X3 hay nói cách khác là sự thay đổi một đơn vị của biến độc lập X2,
X3 sẽ cho biết phần trăm thay đổi của Y cũng như so sánh sự tác động của biến sắp xếp lại cơ
chế, chính sách đến tốc độ tăng trưởng của biến phụ thuộc.
IV. NGUỒN DỮ LIỆU VÀ MÔ TẢ DỮ LIỆU
Bảng tên biến trong mô hình:
Stt
1
2
3
Tên biến
Y
Ghi chú
Trang:6
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
IV.1. Nguồn số liệu GDP – Biến phụ thuộc Y:
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
1983
1984
1985
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
68,008
107,817
149,440
405,006
88,430
246,955
69,621
89,502
147,192
168,312
492,376
128,656
287,599
76,121
96,271
170,648
225,457
571,425
161,143
330,140
80,142
99,587
198,365
273,473
646,738
189,842
372,984
83,912 111,024
221,671
314,043
1014,589
276,710
639,238
98,641 167,055
310,173
537,361
1062,103
283,275
672,694
106,134 170,349
326,755
564,999
1138,847
311,489
716,907
110,451 172,457
341,164
625,226
1202,103
330,981
759,068
112,054 175,818
352,109
674,176
1260,232
357,902
795,120
107,210 180,921
367,740
711,571
760,944 1292,121
2589,842
1229,43
989,343 176,109 194,960 252,160
928,065 1408,786
2817,748
1487,770
915,011 185,146 229,821 260,725 1066,212 1490,811
3085,434
1622,870
979,619 247,745 235,200 269,058 1216,374 1600,002
3390,199
1847,831 1090,284 264,356 187,728 276,292 1367,944 1745,963
3803,941
2087,255 1216,112 295,093 206,481 293,944 1585,057 1925,940
4282,947
2404,786 1320,026 331,305 226,830 306,664 1877,393 2098,890
4823,427
2789,199 1400,653 384,941 248,634 323,593 2285,595 2214,239
5462,841
3306,231 1578,455 450,099 128,058 339,184 2798,311 2325,346
6219,483
3532,608 2073,963 503,974 108,938 355,466 3233,480 2630,537
6776,200
3848,818 2259,607 549,086 118,689 333,600 3248,400 3194,200
Trang:7
Tiểu luận Kinh tế lượng
3610,000
3802,376
4267,032
3716,000
4149,404
4645,708
(Nguồn Cục thống kê thành phố Đà Nẵng)
IV.2. Nguồn số liệu vốn đầu tư – Biến độc lập (X2):
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Năm
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
1983
1984
1985
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
7,851
0,030
0,965
2,621
4,291
9,900
9,813
0,090
1,181
3,536
5,183
12,440
12,354
0,090
1,440
4,315
6,685
16,250
16,179
0,070
1,844
5,797
8,609
20,410
20,279
0,130
2,296
7,400
10,714
27,324
92,033
1,660
9,118
37,169
47,403
117,870
115,104
2,770
10,101
46,899
60,869
150,060
145,375
4,680
10,563
58,420
81,077
192,560
184,855
7,710
13,358
74,485
104,719
385,819
374,040
11,780
24,573
144,142
217,104
571,332
421,920
77,797
600,594
946,109
1872,700 1418,369
454,330
74,290
699,622 1098,788
2132,256 1925,334
206,920
79,618
762,409 1290,228
2359,100 2233,457
125,640
86,384
850,160 1422,556
2927,550 2643,014
284,540
39,440
898,952 1989,158
3750,070 3447,559
302,510
81,173 1169,257 2499,642
Trang:8
Tiểu luận Kinh tế lượng
2003
2004
6834,400
1084,792
1752,181
1189,605
1980,800
2331,000
2558,700
3004,563
3502,808
4411,261
6163,690
7988,187
8646,900
4256,000
5461,037
(Nguồn Cục thống kê thành phố Đà Nẵng)
IV.3. Nguồn số liệu dân số - Biến độc lập (X3)
Đơn vị tính: Người
Năm
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
142972
452399
213980
238419
308085
144314
451905
213299
238606
306706
145199
451415
212616
238799
303805
147610
450932
211804
239128
298938
251994
456143
214707
241436
301876
154267
461409
217555
243854
306145
174087
552809
268018
284791
376466
176343
573509
278877
294632
392832
180677
586700
284785
301915
402594
184106
600400
292279
308121
411699
188701
614000
297790
316210
420283
193717
628180
305368
322812
430808
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
716282
728823
741215
752439
763297
790191
798551
816119
818300
887069
351013
354605
361444
361271
370615
154261
155287
155809
162305
165300
166480
107500
116570
(Nguồn Cục thống kê thành phố Đà Nẵng)
IV.4. Tổng hợp số liệu sử dụng trong mô hình
Năm
1976
1977
1978
1979
1980
1981
1982
1983
1984
1985
1986
1987
1988
1989
1990
1991
1992
1993
2298,011
2589,842
2817,748
3085,434
3390,199
Ln (Y)
5,784640
6,003902
6,199243
6,348133
6,471941
6,602924
6,681272
6,740704
6,819950
6,878441
6,922239
6,968006
7,037772
7,091828
7,139051
7,196077
7,260421
7,352966
7,500141
7,626385
7,739799
7,859352
7,943693
X3
Dân số
452881
452399
451905
451415
450932
456143
461409
466755
472140
477596
495490
513890
533026
552809
573509
586700
600400
614000
628180
642570
657600
672468
687934
702546
716282
X4
2001
2002
2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
3803,941
4282,947
4823,427
5462,841
6219,483
6776,200
7670,540
8302,130
9236,000
8,243793
8,362397
8,481240
8,605724
8,735442
8,821172
8,945142
1
1
(Nguồn Cục thống kê thành phố Đà Nẵng)
V.
ƯỚC LƯỢNG MÔ HÌNH VÀ KIỂM ĐỊNH GIẢ THIẾT
V.1 Ước lượng mô hình
XX’ =
(XX’)-1 =
34
88090,561
20866983
24
3,650559085
0,00016235
-7,73763E-06
1,001688638
88090.561
782873391,1
69360390428
87857,77
160346820,7
190,150863
ß=
3,584429121
1,35804E-05
6,24431E-06
0,054801846
Vậy mô hình được ước lượng là:
Ln (Y^) = 3,584429121 + 0,0000135804 X2 + 0,0000624431 X3 + 0,054801846 X4
Trang:11
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
V.2 Các trị số thống kê
Thống kê t:
Y’Y = 1936,092
3,584429121
ß’ =
ß^’.(X’Y) =
e2
0,0382987
1,62479E-06
-9,17802E-08
0,019578828
Var(ß’1) = 0,139575975
Var(ß’2) = 0,0000000003669
Var(ß’3) = 0,00000000000064472
Var(ß’4) = 0,019578828
Se(ß’1) = 0,373598682
Se(ß’2) = 0,00001915
Se(ß’3) = 0,000000802945
Se(ß’4) = 0,139924365
t 0,025 30 = 2,048
Trang:12
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
| t 1|
= 9,594
| t 2|
= 0,709 < t 0,025 30
| t 3|
n
∑ (e ^
d=
i =1
− e^ i −1 )
i
n
∑ e^
i =1
2
2
i
d = 0,279
V.3 Kiểm tra lại bằng SPS
Variables Entered/Removedb
Model
1
1
Adjusted R
Std. Error of the
Square
Estimate
R Square
.960
.956
.19554
a. Predictors: (Constant), X4, X2, X3
ANOVAb
Model
1
Sum of Squares
Regression
Mean Square
27.212
Coefficientsa
Standardized
Unstandardized Coefficients
Model
1
B
(Constant)
Std. Error
3.584
.374
X2
1.358E-5
.000
X3
6.244E-6
X4
.055
Coefficients
Beta
a. Dependent Variable: LogaY
Trang:14
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
Collinearity Diagnosticsa
Variance Proportions
Dimensi
Model
on
Eigenvalue
Condition Index
(Constant)
X2
X3
X4
1
.160
4.548
.01
.02
.00
.35
4
.003
34.621
.99
.77
1.00
.64
a. Dependent Variable: LogaY
Residuals Statisticsa
Std. Predicted Value
-1.201
2.087
.000
1.000
34
Std. Residual
-3.211
1.590
.000
.953
34
Residual
a. Dependent Variable: LogaY
V.4 Kiểm định các điều kiện vận dụng mô hình
Sử dụng SPSS ta tính được các hệ số trên như sau:
Hệ số
Ln(Y)
X2
X3
|Z|=
Trang:17
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
Qua bảng trên ta thấy, tất cả giá trị tuyệt đối của các hệ số đều nhỏ hơn 1,96. Vậy,
phân phối là phân phối chuẩn với sai số là 5%.
V.4.3 Giả thiết đa cộng tuyến
Xem xét r2 tương quan giữa 2 biến X2và X3, ta có r2 nhỏ hơn hệ số tương quan R 2
giữa Ln(Y) và X2, X3, X4, đồng thời các trị số chấp nhận (Tolerance) của các biến X 2, X3,
X4 khá lớn so với 0, vì vậy chắc chắn không có hiện tượng đa công tuyến xẩy ra.
V.4.4 Giả thiết tự tương quan
Với k’ = 2, n = 30, mức ý nghĩa 5%, tra bảng ta có d L = 1,255; d U = 1,560. Như vậy,
0 < d = 0.279 < d L = 1,255 Không có hiện tượng tự tương quan.
| t 2|
= 0.709 < t 0,025 30
| t 3|
= 7.777
| t 4|
= 0.392 < t 0,025 30
t 2, t
4
< t
0,025
30
nên biến X2, X4 không có ý nghĩa trong mô hình, có nghĩa là vốn
đầu tư và sự thay đổi cơ chế, chính sách không ảnh hưởng đến tốc độ tăng trưởng GDP của
Đà Nẵng.
Mô hình được sửa lại: Ln(Y) = ß1 + ß3 X3i + ui
Thực hiện ước lượng lại ta được: Ln(Y) = 3,33086 + 0,00000678 X3
Adjusted R2 = 0,950644142, F = 598,0916
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ HƯỚNG MỞ RỘNG
Do số lượng quan sát của mẫu nhỏ, trong đó đặc biệt là những số liệu mà phần vốn
đầu tư chiếm tỷ lệ cao trong GDP (chỉ từ năm 1997 đến nay) là nhỏ so với kích thước của
mẫu nên đã làm cho nhân tố vốn đầu tư không có ý nghĩa trong mô hình này.
Số lượng quan sát nhỏ cũng gây nên khó khăn trong việc đánh giá sự tác động của
nhân tố cơ chế chính sách. Vì nếu so sánh về quy mô thì rõ ràng năm 1997 gấp 2,4 lần so
với năm 1987 và năm 2009 gấp hơn 9,42 lần so với năm 1997. Tuy nhiên nếu xét về tốc độ
tăng trưởng thì tốc độ tăng trưởng cao chỉ có thực sự từ năm 1993. Điều này đã ảnh hưởng
đáng kể đến kết quả nghiên cứu.
VIII. LỜI CẢM ƠN
Nhóm chúng tôi mong nhận được ý kiến góp ý của thầy cô và các bạn để bài tiểu
luận của nhóm được hoàn thiện hơn. Xin chân thành cảm ơn!
Trang:20
Tiểu luận Kinh tế lượng
GVHD: Nguyễn Khánh Bình
IX. TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chương trình giảng dạy Cao học môn Kinh tế lượng, PGS.TS Trương Bá Thanh,
trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng.
2. Bài giảng Kinh tế lượng, PGS.TS Nguyễn Quang Đông, NXB Thống kê, 2003.
3. Niên giám thống kê hằng năm, Cục Thống kê thành phố Đà Nẵng.
4. Giáo trình kinh tế vĩ mô, TS. Bùi Quang Bình, khoa Kinh tế, trường Đại học Kinh tế
Đà Nẵng.
5. Giáo trình kinh tế vĩ mô, trường Đại học quốc gia TPHCM.