CẬP NHẬT VỀ CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
TĂNG HUYẾT ÁP
Bs. Võ Tấn Cường
1
2
3
4
5
6
ĐỊNH NGHĨA
THA là khi HATT ≥ 140 mmHg và/hoặc HATTr ≥ 90 mmHg
7
PHÂN LOẠI
Phân loại
HATT (mmHg)
3.
4.
5.
THA tâm thu đơn độc: người cao tuổi
THA tâm trương đơn độc: người trung niên
THA áo choàng trắng: holter
THA ẩn giấu: Holter
THA giả tạo: Dấu hiệu Osler (+)
9
CHẨN ĐOÁN
10
ĐÁNH GIÁ BỆNH NHÂN THA
1. Xác định dạng THA, tìm các nguyên nhân.
2. Đánh giá ảnh hưởng của THA lên CQ đích.
3. Đánh giá toàn diện nguy cơ tim mạch.
11
NGUYÊN NHÂN
90% là THA nguyên phát.
Cần lưu ý tìm nguyên nhân THA thứ phát trong các trường
hợp:
Khác
Do nhiễm độc thai nghén
Hội chứng ngưng thở lúc ngủ
13
TỔN THƯƠNG TRÊN CQ ĐÍCH
1. Tim
Cấp: phù phổi cấp, NMCT cấp,…
Mạn: dày thất trái, suy vành mạn, suy tim,…
2. Mạch máu
Cấp: XH não, tắc mạch não, bệnh não do THA,…
Mạn: TBMN, TBMN thoáng qua.
3. Thận
Tiểu máu, tiểu protein, suy thận,…
4. Đáy mắt
Phù, xuất huyết, xuất tiết, mạch co nhỏ,…
5. Bệnh đm ngoại vi
14
YẾU TỐ NGUY CƠ TIM MẠCH
• Tuổi (nam>45, nữ>55)
• Hút thuốc lá
• Đái tháo đường
• Rối loạn chuyển hóa lipid
Suy tim
50%
0%
10%
20%
30%
40%
50%
60%
18
ĐIỀU TRỊ KHÔNG DÙNG THUỐC
Thay đổi
Lời khuyên
HA tâm thu giảm
Giảm cân nặng
Giữ cân nặng bình thường
19
20
KHI NÀO CẦN DÙNG THUỐC THA
• Cho ngay thuốc nếu THA độ 2-3 (HA ≥ 160/100mmHg). IA
• Có thể cho thuốc ở THA độ 1 khi có nguy cơ tim mạch
cao/rất cao (có tổn thương CQ đích/đái tháo
đường/BMV/bệnh thận mạn). IB
21
22
23
CƠ ĐỊA ĐẶC BiỆT
• Người cao tuổi (>60 tuổi):
• Tránh dùng thuốc đối kháng 1 do hạ HA thế đứng
• Khởi đầu liều thấp và tăng liều từ từ
• Phụ nữ có thai:
• Nên sd Methyldopa và Hydralazin.
• Hầu hết thuốc trị THA (trừ ACEI và ARB)