Điều tra, đánh giá hiện trạng quản lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn trùng khánh – tỉnh cao bằng - Pdf 33

TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT NÔNG LÂM

NÔNG THỊ HOA

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG

Hệ đào tạo : Cao đẳng chính quy
Ngành
: Quản lý môi trường
Khoá học : 2011 - 2014

Thái Nguyên, năm 2014


TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT
KHOA KỸ THUẬT NÔNG LÂM

NÔNG THỊ HOA

BÁO CÁO KẾT QUẢ
ĐỀ TÀI THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Tên đề tài:
ĐIỀU TRA, ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ RÁC THẢI
SINH HOẠT TẠI THỊ TRẤN TRÙNG KHÁNH TỈNH CAO BẰNG

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thu Thuỳ

Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày.... tháng.... năm 2014
Sinh viên
Nông Thị Hoa


MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU..............................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài......................................................3

3.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học...........................................3
3.2. Ý nghĩa trong thực tiễn.................................................................................3
4.1. Đối tượng nghiên cứu...................................................................................4
4.2. Phạm vi nghiên cứu......................................................................................4
Chương
1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU.........................................................................5
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài..........................................................................5

1.1.1. Khái niệm về chất thải...............................................................................5
1.1.2. Các nguồn phát sinh và các dạng chất thải rắn.......................................5
1.1.3. Thành phần chất thải rắn sinh hoạt.........................................................6
1.1.4. Phân loại chất thải rắn..............................................................................8
1.1.5. Ảnh hưởng của chất thải đến môi trường và sức khỏe cộng đồng.......11
1.1.5.1. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến sức khoẻ cộng đồng...11

1.1.5.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường đất...........11

2.4.3. Phương pháp phân tích tổng hợp và xử lý số liệu..................................20
2.4.4. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia............................................20
2.4.5. Phương pháp xã hội học..........................................................................20
Chương
3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN......................................21
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của thị trấn Trùng Khánh.................21

3.1.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................21
3.1.1.1. Vị trí địa lý.....................................................................21

3.1.1.2. Địa hình, địa mạo...........................................................21
3.1.1.3. Khí hậu thuỷ văn............................................................22
3.1.1.4. Các nguồn tài nguyên.....................................................23
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội..................................................24
3.1.3. Cơ sở hạ tầng - dịch vụ............................................................................26
3.2. Hiện trạng rác thải sinh hoạt tại thị trấn Trùng Khánh............................27
3.2.1. Nguồn phát sinh rác thải tại thị trấn Trùng Khánh...............................27
3.2.2. Thành phần rác thải trên địa bàn thị trấn Trùng Khánh.......................27


3.3. Tình hình quản lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Trùng Khánh. .28

3.3.1. Cơ cấu tổ chức của đơn vị quản lý VSMT .............................................28
3.3.2. Mức thu phí rác thải vệ sinh môi trường thị trấn Trùng khánh năm
2013.................................................................................................................... 29
3. 4. Đánh giá nhận thức của cộng đồng về công tác thu gom, phân loại, xử lý
rác thải sinh hoạt tại thị trấn Trùng Khánh.......................................30
3.4.1. Nhận thức của người dân về công tác quản lý, xử lý rác thải...............31
3.5. Tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn. 32

Bảng 3.2: Thành phần rác thải sinh hoạt tại thị trấn Trùng khánh.....................27
Bảng 3.3: Danh sách cơ cấu nhân sự của đơn vị quản lý VSMT........................29
Bảng 3.4: Mức thu phí VSMT của thị trấn Trùng Khánh tháng 12 ...........29
năm 2013............................................................................................................29
Bảng 3.5: Nhận thức của người dân về công tác thu gom, phân loại, xử lý rác
thải tại thị trấn Trùng Khánh...................................................................30
Bảng 3.6: Mức độ quan tâm của người dân tới vấn đề MT...............................31


DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT
CTR

Chất thải rắn

CTRSH

Chất thải rắn sinh hoạt

BVMT

Bảo vệ môi trường

VSMT

Vệ sinh môi trường

KT _ XH

Kinh tế - xã hội


Uỷ ban nhân dân
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài


2
Trong những năm qua kinh tế Việt Nam đang từng bước phát triển mạnh
mẽ với sự mở rộng nhiều khu công nghiệp, các khu đô thị, khu dân cư tập
trung được hình thành ngày càng nhiều và mở rộng. Sự phát triển đó giúp
nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, ổn định xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã
hội thì việc đô thị hóa quá nhanh tạo ra sức ép về nhiều mặt, khối lượng chất
thải ngày càng lớn, thành phần phức tạp dẫn đến suy giảm chất lượng môi
trường. Chất thải rắn có nguồn gốc chủ yếu từ việc con người và động vật
khai thác các nguồn tài nguyên trên Trái đất nhằm phục vụ cho đời sống của
mình và thải ra các chất thải ở dạng rắn. Mức sống của người dân càng cao thì
việc tiêu dùng các nguồn tài nguyên càng lớn, điều này đồng nghĩa với việc
rác thải sẽ tăng lên. Vấn đề quản lý cũng như xử lý có hiệu quả đang là vấn đề
nhức nhối đối với các thành phố lớn và những nơi có mật độ dân cư cao. Hiện
tại ở hầu hết các tỉnh thành, công tác quản lý chất thải rắn hầu như vẫn chưa
được quan tâm đúng mức, gây nên những tác động không tốt đến chất lượng
môi trường và sức khỏe cộng đồng.
Trùng Khánh là huyện miền núi phía đông Bắc của tỉnh Cao Bằng cách
thành phố Cao Bằng 62 km theo tỉnh lộ 206. Với những tiềm năng sẵn có của
huyện, cùng với những chỉ đạo hợp lý của lãnh đạo huyện Trùng Khánh, thì
huyện đang có những bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế - xã hội - văn hóa
và ngày càng đưa huyện Trùng Khánh bắt kịp với sự phát triển của cả nước,

- Đánh giá số lượng và thành phần rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn
Trùng Khánh – Cao bằng
- Dự báo gia tăng, đề xuất các biện pháp khả thi nhằm nâng cao hiệu quả
thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Trùng
Khánh – Cao Bằng
- Tạo số liệu làm cơ sở cho công tác lập kế hoạch xây dựng chính sách
bảo vệ môi trường và kế hoạch phát triển kinh tế xã hội của huyện
- Nâng cao nhận thức, tuyên truyền và giáo dục về bảo vệ môi trường
cho người dân.


4
4. Đối tượng và phạm vi ngiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác quản lý (thu gom, vận chuyển và xử lý ) rác thải sinh hoạt tại
thị trấn Trùng khánh – Cao Bằng
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý, xử lý rác thải sinh hoạt tại thị trấn
Trùng khánh – Cao Bằng


5

Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Khái niệm về chất thải
- Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được phát thải ra từ quá trình sản
xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác.
- Chất thải rắn sinh hoạt: là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá

- Khu dân cư
- Cơ quan, trường học
Bệnh viện
Hình 2.1: Sơ đồ nguồn gốc phát sinh chất thải rắn
Nhà dân, khu
Cơ quan, trường
Nơi vui chơi,
dân cư

Dịch vụ,
thương mại,

học

giải trí

Bệnh viện,
Chất thải rắn

cơ sở y tế

xe, nhà ga

Giao thông,

Nông nghiệp,

xây dựng

hoạt động xử lý

b.Hàng dệt
c.Thực phẩm
d.Cỏ, gỗ, củi, rơm rạ
e.Chất dẻo
f.Da và cao su

Các vật liệu làm từ giấy bột và
giấy
Các nguồn gốc từ các sợi
Các chất thải từ đồ ăn thực
phẩm
Các sản phẩm và vật liệu được
chế tạo từ tre, gỗ, rơm...

Các túi giấy, mảnh bìa,
giấy vệ sinh
Vải, len, nilon...
Cọng rau, vỏ quả, thân
cây, lõi ngô...
Đồ dùng bằng gỗ như bàn,
ghế, đồ chơi, vỏ dừa...
Phim cuộn, túi chất dẻo,
Các vật liệu và sản phẩm được
chai, lọ. Chất dẻo, đầu
chế tạo từ chất dẻo
vòi, dây điện...
Các vật liệu và sản phẩm được Bóng, giày, ví, băng cao
chế tạo từ da và cao su
su...


đá, gốm...
Đá cuội, cát, đất, tóc...


8

1.1.4. Phân loại chất thải rắn
Hoạt động phân loại chất thải rắn là bước không thể thiếu để sử dụng lại,
tái chế, làm nguyên liệu cho sản xuất công nghiệp, làm phân, tạo khí metan…
Chính vì vậy, nó tạo tiền đề để giảm thiểu tác động có hại của chất thải rắn
đến môi trường. Phân loại chất thải rắn có thể dựa vào nguồn gốc, trạng thái,
tính chất của chất thải và có thể tiến hành phân loại ngay ở các hộ gia đình,
các điểm trung chuyển, các bãi tập trung chất thải.
* Phân loại chất thải rắn theo nguồn gốc phát sinh:
- Chất thải sinh hoạt: Phát sinh hàng ngày ở đô thị, làng mạc, khu du
lịch, nhà ga, trường học, công viên…
- Chất thải công nghiệp: Phát sinh trong quá trình sản xuất công nghiệp
nặng, công nghiệp nhẹ, chế biến nông sản trước và sau thu hoạch…
* Phân loại theo trạng thái chất rắn
- Chất thải trạng thái rắn: Bao gồm chất thải sinh hoạt, chất thải nhà máy
chế tạo máy, xây dựng (kim loại, da, hóa chất đơn nhựa, thủy tinh, vật liệu
xây dựng…)
- Chất thải lỏng: Phân bùn bể phốt, nước thải từ nhà máy lọc dầu, rượu
bia, nước thải nhà máy sản xuất giấy vệ sinh và vệ sinh công nghiệp…
- Chất thải trạng thái khí: Bao gồm khí thải các động cơ đốt trong,
máy động lực, giao thông, ô tô, máy kéo, tàu hỏa, nhà máy nhiệt điện, sản
xuất vật liệu…
* Phân loại theo tính chât nguy hại
- Vật phẩm nguy hại sinh ra tại các bệnh viện trong quá trình điều trị
người bệnh.

hành tại các bãi rác tập trung của đô thị mà còn được thực hiện tại các điểm
đổ rác nhỏ trong thành phố, thị xã.
- Hàng ngày những người nhặt rác đào bới các đống rác để thu nhặt
nhiều loại rác có thể sử dụng cho nhiều mục đích khác nhau. Công việc này
thường thực hiện bằng tay và không an toàn về mặt vệ sinh.


10
* Một số phương pháp và thiết bị phân loại rác
- Phương pháp thủ công:
Trong phương pháp này người ta phân loại bằng tay để nhặt từng loại rác
theo mục đích. Các công cụ thô sơ được sử dụng kèm theo như que cắp, xẻng
bới rác, xúc rác,…
- Phân loại bằng luồng khí:
Phương pháp này sử dụng trong sản xuất công nghiệp, nhằm tách các vật
liệu, các sản phẩm hỗn hợp khô. Trong phân loại, chất thải có trọng lượng nhẹ
(hữu cơ) lẫn chất thải rắn có trọng lượng nặng hơn (vô cơ) người ta sử dụng
phương pháp khí thổi rất có hiệu quả.
- Phân loại bằng từ tính:
Phương pháp này dựa vào đặc tính hút kim loại (sắt) của nam châm để
phân tách kim loại thải với các thành phần phi kim khác nhau trong đống rác.
Phương pháp phân loại này được sử dụng đối với chất thải rắn sau khi đã
nghiền và trước khi đưa vào hệ thống phân loại bằng thổi khí hoặc cả sau khi
nghiền và thổi khí.
Nếu thiết bị có đầu nam châm lớn thì có thể sử dụng cả đối với chất thải
rắn trước khi đập, nghiền.
Phương pháp từ tính cũng được áp dụng để hút kim loại từ tro tàn sau
khi thiêu đốt chất thải rắn và cả ở bãi thải.
- Sàng phân loại chất thải rắn:
Đối với phân loại chất thải rắn hỗn hợp nhiều thành phần có kích thước

xử lý nước.
+ Do dùng phân hữu cơ trong nông nghiệp chưa qua xử lý các mầm bệnh
ký sinh trùng, vi khuẩn đường ruột… đã gây ra các bệnh truyền từ đất cho cây
sau đó sang người và động vật…
- Chất thải rắn vứt bừa bãi ra đất hoặc chôn lấp vào đất chứa các chất
hữu cơ khó phân huỷ làm thay đổi pH của đất.


12
- Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,
nấm mốc... những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm
cộng đồng.
- Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng
độ chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh
dưỡng... làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất.
Tóm lại rác thải sinh hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất ( Hoàng Đức
Liên, Tống Ngọc Tuấn, 2003)
1.1.5.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước
- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân,
nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm.
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các
mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt.
Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu
cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần.
1.1.5.4. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH 4, CO2,
NH3,... gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác
chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ...

thể gây tổn thương, rối loạn chức năng, suy nhược cơ thể, gây ung thư.
1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài
- Luật bảo vệ môi trường do Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam khoá
XI kì họp thứ 8 thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày
01/07/2006.
- Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/2/2008 của Chính phủ sửa đổi
bổ sung một số điều NĐ 80/2006.


14
- Nghị định số 81/2006/NĐ-CP ngày 9/8/2006 của Chính phủ về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực BVMT.
- Nghị định số 59/NĐ-CP ngày 9/4/2007 của Chính phủ về quản lý chất
thải rắn.
- Chỉ thị số 23/2005/CP-TPG ngày 21/6/2005 của thủ tướng chính phủ
về thu gom và quản lý chất thải rắn đã ghi: ‘ khuyến khích 100% đô thị thực
hiện công tác xã hội hóa công tác quản lý, xử lý chất thải rắn thông qua cơ
chế đặt hàng hay đấu thầu dịch vụ trên cơ sở đảm bảo và an ninh môi trường’.
- Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về phí
BVMT đối với chất thải.
- Nghị định số 04/2007/NĐ-CP ngày 18/1/2007 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều cảu nghị định số 67/2003.
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí
BVMT đối với chất thải rắn.
- Nghị định 29/2011/NĐ-CP ngày 18 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ,
quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và
cam kết bảo vệ môi trường.
- Thông tư số 26/2011/TT-BTNMT ngày 18 tháng 7 năm 2011b của Bộ
TN&MT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 29/2011/NĐ-CP ngày
18/4/2011 của Chính phủ về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác

chúng được đem nén thành các viên gạch lát vỉa hè rất xốp có tác dụng hút
nước khi trời mưa. (Dự án danida, 2007) [4].
Pháp: quy định phải dùng các vật liệu, nguyên tố hay nguồn năng lượng
nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho việc khôi phục lại các vật liệu thành
phần. Theo đó đã có quyết định cấm các cách xử lý các hỗn hợp, các tổ hợp
thành phần cũng như các phương pháp sản xuất nhất định. Chính phủ có thể
yêu cầu các nhà chế tạo và nhà nhập khẩu sử dụng các vật liệu nào đó. Tuy
nhiên cần phải tham khảo và thương lượng, nhất trí với các tổ chức, nghiệp
đoàn áp đặt các yêu cầu này. (Trần Hiếu Nhuệ, 2001) [13].


16

1.3.2. Tình hình quản lý rác thải ở Việt Nam
* Tình hình thu gom, vận chuyển CTR sinh hoạt ở Việt Nam
Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã trong cả nước đã thành lập các
công ty môi trường đô thị có chức năng thu gom và quản lý rác thải. Nhưng
hiệu quả của công việc thu gom và quản lý rác thải còn kem, chỉ đạt từ 30 –
70% do khối lượng rác phát sinh, lượng rác thải còn lại được đổ bừa bãi
xuống các sông hồ, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trường.
Tỷ lệ thu gom CTR sinh hoạt trung bình cả nước chỉ tăng từ 65 – 71 %
(2000 – 2013). Tỷ lệ thu gom tại các đô thị trong cả nước tăng từ 65% năm
2003 lên 72% năm 2004, năm 2008 lên đến 80 – 82 %. Đối với khu vực nông
thôn, tỷ lệ thu gom đạt trung bình từ 40 – 55% tăng hơn so với năm 2003 20%.
Mặc dù công tác thu gom và vận chuyển CTR ngày càng được chính
quyền các địa phương quan tâm nhưng vẫn còn rất nhiều hạn chế. Việc thu
gom và vận chuyển chưa đáp ứng được cả về nhận lực và vật lực, mạng lưới
thu gom còn yếu và thiếu. Bên cạnh đó còn do ý thức của người dân chưa cao
vứt rác bừa bãi, rác chưa được phân loại tại nguồn.
* Tình hình xử lý CTR sinh hoạt ở Việt Nam hiện nay

rác thải sinh hoạt gặp nhiều khó khăn do chưa có nhiều bãi chứa rác, không có
các điểm trung chuyển rác (Thùy Trang, 2010) [20].
Tại Hưng Yên: Theo thống kê của ngành môi trường tỉnh Hưng Yên, trung
bình mỗi ngày một người dân có 0,5 kg rác thải sinh hoạt, với dân số hiện nay
của tỉnh khoảng 1,2 triệu người thì mỗi ngày toàn tỉnh có tới 600 tấn rác. Tính
đến năm 2009, toàn tỉnh đã quy hoạch được 627 bãi rác thải sinh hoạt quy mô
thôn, xã. Tuy nhiên, theo thống kê chưa đầy đủ của ngành thì mới chỉ thu gom,
xử lý được gần 70% lượng rác thải. Như vậy, mỗi ngày vẫn còn hàng trăm tấn
rác thải sinh hoạt bị xả trực tiếp ra môi trường (Vi Ngoan, 2009 [12]).
1.3.3. Tì nh hì nh quả n lý rá c thả i sinh hoạ t tại trị trấn Trùng Khánh
tỉnh Cao Bằng
Căn cứ vào:
Chỉ thị số 23/2005/CT – TTg ngày 21/6/2005 của Thủ tướng Chính phủ
về việc đẩy mạnh công tác quản lý chất thải rắn tại các đô thị.


18
Trách nhiệm quản lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thị trấn Trùng
Khánh được chia sẻ giữa các cơ quan khác nhau. Ở cấp độ thực thi việc thu
gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt thuộc trách nhiệm của Chi
nhánh môi trường đô thị. Ở cấp độ quản lý, trách nhiệm thuộc về UBND thị
trấn TRùng Khánh, phòng Tài nguyên và Môi trường thị trấn Trùng Khánh,
chi nhánh môi trường đô thị. Cụ thể như sau:
UBND tỉnh Cao Bằng có trách nhiệm quản lý Nhà nước về rác thải trên
địa bàn tỉnh, UBND thị trấn Trùng Khánh có trách nhiệm thực thi các nhiệm
vụ được giao về quản lý chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn đô thị trên địa
bàn thị trấn.
Phòng Tài nguyên và Môi trường thị trấn Trùng Khánh là cơ quan
chuyên môn giúp UBND thị trấn Trùng Khánh thực hiện quản lý về môi
trường, đô thị và nghiệm thu chất lượng, khối lượng dịch vụ vệ sinh môi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status