Bộ Y Tế
Viện Dinh Dưỡng
Báo cáo đề tài
TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG CỦA BỆNH NHÂN NHẬP
VIỆN KHOA TIÊU HÓA VÀ NỘI TIẾT
TẠI BỆNH VIỆN BẠCH MAI
Chủ nhiệm đề tài
ThS. Bs. Phạm Thu Hương
6238
15/12/2006
Hà nội 7/2006
1
BÁO CÁO ĐỀ TÀI
Tên đề tài:
Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nhập viện khoa tiêu hóa và nội tiết tại bệnh viện
Bạch mai
Cấp quản lý: Cấp cơ sở (Cấp Viện)
Chủ nhiệm đề tài: ThS. Bs. Phạm Thu Hương - Bs. Ts. Nghiêm Nguyệt Thu
Cơ quan chủ trì: Viện dinh dưỡng
Kinh phí thực hiện đề tài: 20 triệu
Thời gian thực hiện: 7/2005-3/2006
Danh sách những người tham gia đề tài
Họ tên
Học hàm, học vị
Thành viên
Nguyễn Bích Ngọc
Bác sĩ
Viện dinh dưỡng
Thành viên
Thái Thị Thu Cúc
Bác sĩ
Viện dinh dưỡng
Thành viên
Nguyễn Thị Phương Thảo
Bác sĩ
BV Bạch mai
Thành viên
Nguyễn Thị Thanh Mai
Y tá
I. Đặt vấn đề
Hiện nay, mặc dù có nhiều tiến bộ về các kiến thức y học nhưng vấn đề dinh dưỡng trong
lâm sàng vẫn chưa được quan tâm. Không chỉ suy dinh dưỡng phổ biến, mà béo phì và các
bệnh liên quan với béo phì cũng tăng nhanh, và không được chú ý trên các bệnh nhân điều
trị nội trú.
Ở Việt nam, suy dinh dưỡng và béo phì phổ biến trong cộng đồng và có nhiều nghiên cứu
về vấn đề này (1-2). Tuy nhiên, đến nay, có rất ít nghiên cứu về tình trạng dinh dưỡng của
bệnh nhân điều trị nội trú, và chăm sóc dinh dưỡng tại bệnh viện chưa được các bác sĩ Việt
nam chú trọng.
Mục tiêu của nghiên cứu này đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện để
đưa ra các khuyến nghị về hỗ trợ dinh dưỡng.
Mục tiêu cụ thể:
•
Xác định tỉ lệ suy dinh dưỡng của bệnh nhân mới nhập viện khoa tiêu hóa và nội
tiết tại bệnh viện Bạch mai.
•
Đánh giá khẩu phần ăn của bệnh nhân lúc nhập viện khoa tiêu hóa và nội tiết.
II. Tổng quan
Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Suy dinh dưỡng (SDD) đang là hiện tượng phổ biến của bệnh nhân nằm viện, và được mô
tả trong nhiều nghiên cứu (3). Tại các nước phát triển, khi suy dinh dưỡng cộng đồng
không còn là vấn đề cần quan tâm thì SDD trong bệnh viện vẫn chiếm tỉ lệ cao (4). Tại
Argentina tỉ lệ SDD của bệnh nhân nằm viện là 47%, tại Brazil là 56.5% (5-6). Suy dinh
dưỡng gặp ở tất cả các nhóm bệnh như bệnh phổi mạn tính, bệnh tim mạch, đột quị, suy
khoa nội tiết của bệnh viện Bạch mai được lựa chọn vào nghiên cứu. Tiêu chuẩn lựa chọn
là các bệnh nhân điều trị nội trú tại 2 khoa tiêu hóa và nội tiết, trên 18 tuổi, mới nhập viện
trong vòng 3 ngày, không bị gù vẹo cột sống, có thể đứng và đồng ý tham gia nghiên cứu.
Cỡ mẫu cho đánh giá tình trạng dinh dưỡng tính theo công thức:
⎛1− p ⎞
2
n = (Z α ) × p ⎜ 2 ⎟
⎝ e ⎠
Trong đó: n=số bệnh nhân cần điều tra; Zα=2; p: tỉ lệ suy dinh dưỡng ước đoán 30%,
e:0.05 (14), số bệnh nhân cần điều tra là 336, thực tế điều tra được 308 người. Đề cương
nghiên cứu được hội đồng khoa học Viện dinh dưỡng thông qua.
2. Đánh giá nhân trắc
Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân được đánh giá sau khi nhập viện trong vòng 72 giờ.
Các bệnh nhân được đo chiều cao bằng thước đo chiều cao đứng theo phương pháp của
WHO (15). Cân nặng được đo bằng cân Tanita (công ty Tanita, Nhật bản). Chỉ số BMI
(kg/m2) được tính bằng cân nặng chia bình phương chiều cao. Bề dày lớp mỡ dưới da
được đo bằng thước đo lớp mỡ dưới da Caliper (công ty Meikosha, Tokyo, Nhật bản),
vòng cánh tay, vòng cẳng chân được đo bằng thước dây theo phương pháp WHO (15).
Vòng cơ cánh tay được tính theo công thức [AMC = AC - (3.14 x TSF (cm)] (16). Các bác
sĩ thuộc khoa dinh dưỡng lâm sàng, Viện dinh dưỡng và khoa Dinh dưỡng, bệnh viện
4
Bạch mai được huấn luyện thống nhất kỹ thuật đánh giá nhân trắc thực hiện nghiên cứu
này.
3. Đánh giá khẩu phần ăn:
Khẩu phần ăn của bệnh nhân được các bác sĩ tại khoa dinh dưỡng đánh giá bằng phương
pháp hỏi ghi khẩu phần trong 24 giờ qua.
IV. Kết quả
Bảng 1. Chẩn đoán lâm sàng của đối tượng nghiên cứu
Chẩn đoán
Phần trăm (n)
Khoa tiêu hóa (151)
Xơ gan
25,2% (38)
Xuất huyết tiêu hóa
29,8% (45)
Các bệnh gan khác
22,5% (34)
Viêm tụy cấp
2,6% (4)
Các bệnh tiêu hóa khác
19,9% (30)
Khoa nội tiết (155)
Khoa tiêu hóa
Nam
Nữ
Nam
Nữ
52
103
101
52
52,5 ± 13,5
53,5 ± 15,7
48,7 ± 12,5
Chiều cao (cm)
163,9 ± 6,5
152,4 ± 6,3
§
*
20,4 ± 2,9
21,4 ± 2,3
20,4 ± 2,6
19,5 ± 3,2
NS
*
Chu vi vòng cánh tay (cm)
26,2 ± 3,7
25,5 ±3,6
24,2 ± 2,8
22,1 ± 3,3
NS
NS
28,4 ± 2,9
28,9 ± 2,2
29,2 ± 2,3
27,7 ± 3,4
NS
NS
Tuổi
Chỉ số nhân trắc
*P
Phương pháp nhân trắc học
26,7% (67)
28,2% (37)
13,5% (43)
13,7% (18)
6,0% (15)
2,3% (3)
Phương pháp SGA
Suy dinh dưỡng
36,7% (92)
58,0% (76)
Tuổi >65
Phương pháp nhân trắc học
25,2% (30)
21,0% (25)
10,1% (12)
13,3% (16)
BMI
Suy dinh dưỡng (%)
BMI < 18,5
80,0 (24)
20,0 (6)
18,5 ≤ BMI< 23
89,1 (57)
10,9 (7)
BMI < 18,5
30,6 (11)
69,4 (25)
18,5 ≤ BMI< 23
44,7 (34)
55,3 (42)
Khoa nội tiết
Khoa tiêu hóa
25.0 (2)
75.0 (6)
Khoa nội tiết
Tỷ lệ suy dinh dưỡng đánh giá bằng phương pháp MNA của các đối tượng bình thường
(18.5≤BMI
19,5 ± 3,4
Giới
Mức SGA
38,9 ± 15,7
NS
NS
19,6 ± 3,6
NS
NS
19,6 ± 3,6
¶
NS
*
Bề dày lớp mỡ dưới da (mm)
18,3 ± 4,4
20,6 ± 6,1
45,3 ± 9,1
43,1 ± 13,6
45,9 ± 9,7
44,3 ± 14,2
NS
NS
BMI (kg/m2)
21,0 ± 3,4
20,0 ± 2,3
20,2 ± 2,2
18,9 ± 3,6
NS
NS
Chu vi vòng cánh tay (cm)
25,4 ± 2,3
17,2 ± 2,0
NS
NS
Khoa tiêu hóa
Vòng cơ cánh tay (cm)
¶
§
*P
Vòng bắp chân (cm)
N
Tuổi
P
Giới
Khoa
42,2 ± 14,7
NS
NS
21,4 ± 2,1
19,7 ± 2,7
§
NS
14,5 ± 4,3
5,2 ± 2,0
8,6 ± 3,9
(cm)
Bề dày lớp mỡ dưới da
(mm)
§
*P
67,6
Phần trăm năng lượng từ
Giá trị P
Giới
Khoa
835 ± 559
NS
§
42,4 ±
33,5 ±
NS
§
29,9
23,2
20,3
15,1 ±
16,4 ± 3,4
15,9 ± 4,5
NS
NS
22,7 ± 1,1
24,0 ± 8,0
18,5 ±
15,0 ± 9,0
NS
NS
65,4 ±
69,1 ±
NS
NS
12,4
tiêu hóa
Xơ gan
Bệnh gan khác
Viêm tụy
cấp
Bệnh tiêu hóa
khác
(45)
(38)
(34)
(4)
(30)
Năng lượng tổng số (kcal)
669 ± 475
1062 ± 618
1192 ± 689
104,3 ± 77,6
182,6 ± 103,8
200,5 ± 115,3
729 ± 75,4
172,1 ± 114,7
Phần trăm năng lượng từ 16,6 ± 3,3
protein (%)
16,3 ± 3,8
17,1 ± 4,6
14,9 ± 7,0
15,6 ± 3,2
Phần trăm năng lượng từ
lipit(%)
20,4 ± 119
14,0 ± 7,5
15,4 ± 4,6
Nữ
(47)
(90)
Năng lượng tổng số (kcal)
1548 ± 434
1590 ± 512
Protein khẩu phần (g)
70,8 ± 25,6
71,0 ± 32,0
Lipit khẩu phần (g)
39,7 ± 19,3
43,3 ± 20,8
Gluxit khẩu phần (g)
228,3 ± 67,5
230,3 ± 68,5
P
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Giới
Mức SGA
32
71
9
7
Năng lượng khẩu phần (kcal)
1648 ± 417
1675 ± 487
1641 ± 703
NS
NS
Gluxit khẩu phần (g)
241,5 ± 60,4
241,9 ± 66,4
246,8 ± 95,2
197,8 ± 77,2
NS
NS
35
20
47
24
Năng lượng khẩu phần (kcal)
1146 ± 698
20,6 ± 14,9
8,0 ± 7,4
NS
NS
191,4 ± 120,7
198,0 ± 113,0
164,5 ± 113,3
112,5 ± 62,7
NS
NS
Khoa nội tiết
Khoa tiêu hóa
Gluxit khẩu phần (g)
§
*P
1663 ± 354
1605 ± 577
895 ± 746
Protein khẩu phần (g)
73,5 ± 18,0
72,4 ± 36,3
Lipit khẩu phần (g)
43,3 ± 20,5
244,2 ±
n
Năng lượng khẩu phần
Giới
Khoa
829 ± 599
NS
0.07
Gluxit khẩu phần (g)
77,4
100,5
§
*P
dưỡng hay không. Phương pháp này được Detsky hiệu chỉnh và sử dụng đến nay được sử
dụng rộng rãi để đánh giá tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân nằm viện (30).
Năng lượng khẩu phần của bệnh nhân khoa nội tiết nói chung và bệnh nhân đái tháo
đường đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng, cân bằng năng lượng của các chất sinh nhiệt cũng
cân đối (31). Ở khoa tiêu hóa, do đặc điểm trong điều trị bệnh viêm tụy cấp, bệnh xuất
huyết tiêu hóa lúc mới nhập viện, bệnh nhân có khẩu phần thấp. Quyết định thời điểm cho
ăn là trách nhiệm của bác sĩ điều trị. Đối với bệnh nhân viêm tụy cấp, người ta không đưa
ra chính thức thời điểm cho ăn và ngưỡng men tụy trước khi cho bệnh nhân ăn, thường
dựa vào kinh nghiệm của bác sĩ điều trị. Một nghiên cứu chỉ ra khi nồng độ men tụy
(lipase) của ngày trước khi cho bệnh nhân ăn cao gấp 3 lần bình thường thì liên quan đến
nguy cơ đau lại khi cho ăn (32). Nhưng ngay cả với các bệnh không có chỉ định giảm khẩu
phần như bệnh xơ gan, bệnh gan khác, hoặc các bệnh đường tiêu hóa khác thì khẩu phần
vẫn thấp, chỉ chiếm khoảng 70% nhu cầu khuyến nghị của bệnh viện (31). Đây có thể do
đặc điểm của bệnh làm bệnh nhân ăn bị giảm khẩu phần do các cảm giác chán ăn trong
viêm gan, xơ gan... với các bệnh nhân ở khoa tiêu hóa. Vì suy dinh dưỡng được xem là
một yếu tố nguy cơ đối với tỉ lệ mắc bệnh, và tỉ lệ chết của bệnh nhân nằm viện, vì vậy
việc xác định bệnh nhân có suy dinh dưỡng hay không, và chăm sóc dinh dưỡng là quan
trọng trong điều trị.
Hạn chế của nghiên cứu: nghiên cứu chỉ tiến hành trên 2 khoa của Bệnh viện Bạch mai, vì
vậy, không mô tả được tình trạng dinh dưỡng chung của các bệnh nhân nằm điều trị nội
trú.
Kết luận
1. Đánh giá tình trạng dinh dưỡng dựa vào chỉ số BMI cho thấy, lúc mới nhập viện,
tỷ lệ:
•
Thiếu năng lượng trường diễn (BMI
Thủ trưởng
Cơ quan chủ quản đề tài
Trưởng khoa
chủ trì đề tài
Chủ nhiệm đề tài
Phạm Thị Thu Hương
Phạm Thị Thu Hương – Nghiêm
Nguyệt Thu
(Họ tên và chữ ký)
(Họ tên, chữ ký và đóng dấu)
Ts. PGs. Nguyễn Thị Lâm
19
Tài liệu tham khảo
1. Detsky AL, Mclaughilin JR, Baker Jr y cols.:What is Subjective Global Assessment
of nutritional status? J Parent Ent Nutr,1987,11:8-13.
2. Guigoz Y, Vellas BJ & Garry PJ (1994). The Mini Nutritional Assessment (MNA): A
practical assessment tool for grading the nutritional state of elderly patients.
Nutrition in the elderly- The Mini Nutritional Assessment (MNA). Facts and
Research in Gerontology, 2nd ed:15-61.
3. Kyle UG, Unger P, Mensi N, Genton L, Pichard C. Nutrition status in patients
14. Khoi HH. Phương pháp dịch tễ học dinh dưỡng. Hà nội. Nhà xuất bản Y học, 1997.
15. World Health Organization. Physical status: The use and interpretation of
anthropometry Geneva, 1995.
16. Gurney JM, Jelliffe DB. Arm anthropometry in nutritional assessment: nomogram
for rapid calculation of muscle circumference and cross-sectional muscle and fat
areas. Am J Clin Nutr. 1973;26:912-915.
17. Bộ Y tế. Viện dinh dưỡng quốc gia. Bảng thành phần dinh dưỡng thức ăn Việt nam.
Hà nội: Nhà xuất bản Y học, 2000.
18. Yoshimura Y, Hanh TTM. Phần mềm Eiyokun Việt nam. Hồ Chí Minh: Nhà xuất
bản Y học 2004.
19. James WP, Ferro-Luzzi A, Waterlow JC. Definition of chronic energy deficiency in
adults. Report of a working party of the International Dietary Energy Consultative
Group. Eur J Clin Nutr. 1988;42: 969-981.
20. Pan WH, Flegal KM, Chang HY, Yeh WT, Yeh CJ, Lee WC. Body mass index and
obesity-related metabolic disorders in Taiwanese and US whites and blacks:
implications for definitions of overweight and obesity for Asians. Am J Clin Nutr.
2004;79:31-39.
21. Bộ Y tế. Viện dinh dưỡng quốc gia. Tổng điều tra dinh dưỡng và tiêu thụ thực phẩm.
Hà nội: Nhà xuất bản Y học, 2000.
22. Tuomilehto J, Lindstrom J, Eriksson JG, Valle TT, Hamalainen H, Ilanne-Parikka P,
Keinanen-Kiukaanniemi S, Laakso M, Louheranta A, Rastas M, Salminen V,
Uusitupa M; Finnish Diabetes Prevention Study Group. Prevention of type 2 diabetes
mellitus by changes in lifestyle among subjects with impaired glucose tolerance. N
Engl J Med. 2001;344:1343-1350.
23. Thi NN, Paries J, Attali JR, Valensi P. High prevalence and severity of cardiac
autonomic neuropathy in Vietnamese diabetic patients. Diabet Med.
2005;22:1072-1078.
24. Dat HT, Khue NT. Chỉ số khối cơ thể, vòng bụng, vòng mông của bệnh nhân đái tháo
đường týp 2. Hội thảo Y khoa, trường đại học y thành phố Hồ Chí Minh 2001: 78-84.
25. Duc Son LN, Kusama K, Hung NT, Loan TT, Chuyen NV, Kunii D, Sakai T,
Ph lc
Đánh giá tình trạng dinh dỡng của ngời cao tuổi
bằng phơng pháp MNA (Mini Nutritional Assessment)
Họ và tên bệnh nhân:........................................................
Ngày sinh:.........................................................................
Tuổi: .......
Giới:
Nữ
Nam
Chiu cao (cm):....
Cân nặng (kg):......
BMI:...
MAC (cm):.....
CC (cm):......
(vòng cánh tay)
(vòng bắp chân)
Cỏc thụng s v im s
Sàng lọc
Khẩu phần ăn của Bác trong 3 tháng bị giảm do mất cảm giác ngon miệng, do các vấn đề về tiêu hóa, hay
>= 12 điểm: bình thờng, không có nguy cơ, không cần đánh giá tiếp
,
O. Tự đánh giá tình trạng dinh dỡng
0. Suy dinh dỡng
1. Không rõ về tình trạng dinh dỡng của bản thân
2. Không có vấn đề gì về tình trạng dinh dỡng
P. So với những ngời cùng lứa tuổi, tự nhận thấy tình trạng sức khoẻ của mình thế nào?
0.0 Không tốt
0.5 Không biết
1.0 Tốt
2.0 Tốt hơn
Q. Vòng cánh tay (cm)
0.0 Nếu nhỏ hơn 21
0.5 Nếu từ 21 đến 22
1.0 Nếu lớn hơn 22
R. Vòng bắp chân (cm)
0. Dới 31
1. Lớn hơn hoặc bằng 31
Đánh giá (tối đa là 16 điểm)
Điểm sàng lọc
Tổng số đánh giá (tối đa 30 điểm)
Đánh giá:
Từ 17-23.5 điểm: nguy cơ suy dinh dỡng
Dới 17 điểm: suy dinh dỡng
25