Nội dung ôn tập môn
Đờng lối cách mạng của Đảng cộng sản Việt Nam
(Dành cho sinh viên hệ chính quy k50-hvtc)
Phần I
Chơng I
1. Sự chuyển biến của xã hội Việt Nam (về mặt giai cấp, tính chất xã
hội, mâu thuẫn xã hội) trong những năm cuối thế kỷ XIX đầu thế k
XX. Yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này đặt ra nh thế
nào?
2. Phân tích vai trò của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng
cộng sản Việt Nam.
3. Hoàn cảnh lịch sử của hội nghị thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.
Nội dung, ý nghĩa Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng. Điểm khác
nhau cơ bản giữa Cơng lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cơng chính
trị của Đảng.
4. Phân tích ý nghĩa sự kiện Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
Chơng II
1. Hoàn cảnh ra đời, nội dung Luận cơng chính trị của Đảng. Ưu điểm và
hạn chế của Luận cơng chính trị so với Cơng lĩnh chính đầu tiên của
Đảng. Nguyên nhân của những hạn chế đó.
2. Chủ trơng và nhận thức mới của Đảng cộng sản Đông Dơng giai đoạn
1936-1939.
3. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung và ý nghĩa sự chuyển hớng chỉ đạo chiến
lợc cách mạng của Đảng cộng sản Đông Dơng giai đoạn 1939-1941.
4. Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm của cách mạng tháng Tám 1945.
Chơng III
1
1. Hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa bản chỉ thị Kháng chiến kiến
Sự chuyển biến về giai cấp:
- Nêu các giai cấp (5 giai cấp):
- Đặc điểm các giai cấp:
Về tính chất xã hội:
- Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, Việt Nam là xã hội phong
kiến thuần túy.
- Dới chính sách cai trị của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam đã
trở thành xã hội thuộc địa nửa phong kiến
Về mâu thuẫn xã hội:
- Trớc khi thực dân Pháp xâm lợc, xã hội Việt Nam tồn tại mâu
thuẫn cơ bản là nhân dân ta (chủ yếu là nông dân) với địa
chủ phong kiến.
- Dới ách cai trị của thực dân Pháp, xã hội Việt Nam tồn tại 2
mâu thuẫn cơ bản:
+ Mâu thuẫn giữa nhân dân ta (chủ yếu là nông dân) với
địa chủ phong kiến.
+ Mâu thuẫn giữa dân tộc Việt Nam với đế quốc thực dân
Pháp
3
1.2.
Yêu cầu, nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam lúc này:
- Đánh đổ đế quốc giành độc lập dân tộc
- Đánh đổ phong kiến giành ruộng đất cho dân cày.
Trong đó nhiệm vụ dân tộc đợc đặt lên hàng đầu.
2. Phân tích vai trò của lãnh tụ Nguyễn ái Quốc đối với sự ra đời của
Đảng cộng sản Việt Nam.
3.1.
Hoàn cảnh lịch sử Hội nghị thành lập Đảng (hoàn cảnh ra đời Cơng linh chính trị đầu tiên):
3.1.1. Chủ nghĩa Mác-Lênin đợc truyền bá sâu rộng vào trong nớc làm cho
phong trào công nhân và phong trào yêu nớc Việt Nam dâng lên
quyết liệt dẫn tới sự ra đời của 3 tổ chức cộng sản ở Việt Nam: Đông
Dơng cộng sản Đảng, An Nam cộng sản Đảng và Đông Dơng cộng sản
liên đoàn.
3.1.2. Sự ra đời của các tổ chức cộng sản đã đáp ứng xu thế phát triển tất
yếu của cách mạng Việt Nam. Song sự hoạt động riêng rẽ, thậm chí
còn tranh giành ảnh hởng lực lợng lẫn nhau lại gây trở ngại lớn cho
phong trào cách mạng cả nớc. Việc thống nhất các tổ chức cộng sản
thành một Đảng duy nhất đã trở thành một yêu cầu bức thiết lúc này.
3.1.3. Dới sự chỉ đạo của Quốc tế cộng sản Nguyễn ái Quốc đã từ Thái Lan
trở lại Hồng Kông để thống nhất các tổ chức cộng sản lại thành một
đảng duy nhất (Hội nghị thành lập Đảng đã diễn ra từ ngày 6/1
đến 8/2/1930 tại Hơng Cảng Trung Quốc do Nguyễn ái Quốc chủ
trì).
3.2.
Về Cơng lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng
3.2.1. Giới thiệu khái quát về Cơng lĩnh.
- Hội nghị thành lập Đảng đã diễn ra từ ngày 6/1 đến 8/2/1930
tại Hơng Cảng Trung Quốc do Nguyễn ái Quốc chủ trì. Hội
nghị đã giải quyết nhiều vấn đề quan trọng: Thống nhất lấy
tên Đảng là Đảng cộng sản Việt Nam; Thông qua Chính cơng
vắn tắt, sách lợc vắn tắt, điều lệ vắn tắt và chơng trình
5
Nếu nh Cơng lĩnh xác định xã hội Việt Nam tồn tại 2 mâu thuẫn
cơ bản là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với đế quốc thực dân Pháp và
6
mâu thuẫn giữa nông dân với đại chủ phong kiến trong đó mâu
thuẫn dân tộc nổi lên hàng đầu thì Luận cơng cha xác định rõ
mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn chủ yếu của xã hội Đông Dơng.
3.3.2. Về nhiệm vụ cách mạng.
Cả Cơng lĩnh chính trị đầu tiên và Luận cơng chính trị đều xác
định cách mạng Việt Nam (Đông Dơng) gồm 2 nhiệm vụ cơ bản, nhng Cơng lĩnh chính trị đầu tiên nêu cao nhiệm vụ giảI phóng dân
tộc còn Luận cơng chính trị lại coi cách mạng thổ đại là cáI cốt của
cách mạng t sản dân quyền, tức là nhiệm vụ chống phong kiến đợc
đặt lên trên.
3.3.3. Về lực lợng cách mạng.
Nếu Cơng lĩnh chính trị đầu tiên khẳng định: cách mạng Việt
Nam muốn giành thắng lợi phảI đoàn kết, tập hợp đợc rộng rãi các
lực lợng của dân tộc, đó là: công nhân, nông dân, tiểu t sản., t sản
dân tọc và địa chủ yêu nớc, thì Luận cơng chính trị đánh giá cha
đúng khả năng cách mạng của giai cấp tiểu t sản, mặt tích cực của
bộ phận t sản dân tộc, cha lôi kéo đợc bộ phận trung tiểu địa chủ
yêu nớc trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
4. Phân tích ý nghĩa sự kiện Đảng cộng sản Việt Nam ra đời.
4.1.
Khái quát về sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam (phần 3.1.)
4.2.
Phân tích các nội dung sau:
ngày 31 tháng 10-1930 tại Hơng Cảng (Trung Quốc) do đồng
chí Trần Phú chủ trì. Hội nghị quyết định đổi tên Đảng
thành Đảng cộng sản Đông Dơng và thông qua Luận cơng
chính trị do đồng chí Trần Phú soạn thảo.
- Đây là cơng lĩnh chính trị mới mới thay thế cho Chính cơng
vắn tắt, Sách lợc vắn tắt do Nguyễn ái Quốc soạn thảo thông
qua Hội nghị thành lập Đảng tháng.
1.1.2. Nội dung Luận cơng chính trị của Đảng
- Trên cơ sở phân tích đặc điểm xã hội Đông Dơng, Luận cơng xác định mâu thuẫn cơ bản của xã hội Đông Dơng:
- Luận cơng xác định chiến lợc của cách mạng Đông Dơng:
- Luận cơng xác định nhiệm vụ của cuộc CM t sản dân quyền:
8
- Luận cơng xác định lực lợng cách mạng:
- Luận cơng xác định phơng pháp cách mạng:
- Luận cơng xác định vai trò của Đảng cộng sản:
- Luận cơng xác định mối quan hệ giữa các mạng Đông Dơng với
cách mạng thế giới:
1.2.
Ưu điểm và hạn chế của Luận cơng chính trị so với Cơng lĩnh
chính đầu tiên của Đảng. Nguyên nhân của những hạn chế đó.
1.2.1. Ưu điểm của Luận cơng
Luận cơng đã khẳng định lại nhiều vấn đề mà Chính cơng
vắn tắt, Sách lợc vắn tắt đã trình bày nh mục đích, tính
chất cách mạng Đông Dơng; lực lợng cách mạng, lãnh đạo cách
mạng và mối quan hệ giữa cách mạng Việt Nam với cách mạng
thế giới.
Hoàn cảnh lịch sử
2.1.1.Tình hình thế giới
2.1.2. Tình hình trong nớc.
2.2.
Chủ trơng và nhận thức mới của Đảng cộng sản Đông Dơng
2.2.1. Chủ trơng và nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn này trớc hết đợc thể hiện trong hội nghị TW lần thứ 2 tháng 7 /
1936, rồi tiếp tục bổ sung trong các hội nghị TW tháng 31937, tháng 9-1937, tháng 3-1938. Nội dung cơ bản của các hội
nghị trên:
- Về t tởng chỉ đạo chiến lợc:
- Xác định kẻ thù:
- Nhiệm vụ và mục tiêu đấu tranh:
- Về công tác mặt trận:
- Về hình thức tổ chức và phơng pháp đấu tranh:
- Về đoàn kết quốc tế:
2.2.2. Nhận thức mới của Đảng trong giai đoạn này tiếp tục đợc cụ
thể hoá và bổ sung qua các văn kiện và tác phẩm sau:
10
-
Văn kiện : Chung quanh vấn đề chiến sách mới công bố
tháng 10/1936.
- Tuyên ngôn của Đảng cộng sản Đông Dơng đối với thời cuộc
(3/1939): kêu gọi các tầng lớp nhân dân phải thống nhất hành
11
- Về vấn đề khởi nghĩa.
- Đảng còn chủ trơng giải quyết vấn đề dân tộc trong phạm vi
mỗi nớc Dông Dơng, tôn trọng quyền tự quyết của các dân tộc.
3.3.
ý nghĩa.
4. Phân tích nguyên nhân thắng lợi, ý nghĩa lịch sử và bài học kinh
nghiệm của cách mạng tháng Tám 1945.
4.1.
Khái quát về thắng lợi của cách mạng tháng Tám 1945.
4.2.
Phân tích nguyên nhân thắng lợi.
- Đảng ta - đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh là ngời tổ chức
và lãnh đạo cách mạng một cách sáng tạo đồng thời đợc rèn
luyện và chuẩn bị chu đáo trong 15 năm (1930-1945)
- Nhân dân ta có truyền thống yêu nớc nồng nàn và quyết tâm
hy sinh để giành độc lập dân tộc. Dới sự lãnh đạo của Đảng
và lời hiệu triệu của Mặt trận Việt Minh truyền thống ấy đợc khơi dậy tạo thành sức mạnh tổng hợp đánh đổ kẻ thù.
-
Liên Xô và quân đồng minh đã đánh bại quân phát xít ĐứcNhật tạo thời cơ khách quan thuận lợi cho Tổng khởi nghĩa nổ
ra và giành thắng lợi.
kinh nghiệm quý báu cho phong trào đấu tranh giải phóng
dân tộc trên thế giới.
4.4.
Phân tích các bài học kinh nghiệm:
- Bài học về giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc, kết hợp đúng
đắn 2 nhiệm vụ chống đế quốc và chống phong kiến.
- Bài học về việc khơi dậy sức mạnh tổng hợp của quần chúng
trên nền tảng khối liên minh công-nông.
- Bài học về lợi dụng mâu thuẫn trong nội bộ kẻ thù, tránh đối
đầu với nhiều kẻ thù cùng một lúc.
13
- Bài học về sử dụng bạo lực cách mạng, kiên quyết dùng bạo lực
cách mạng để đập tan bạo lực phản cách mạng một cách phù
hợp.
- Nắm vững nghệ thuật khởi nghĩa, ngệ thuật chọn đúng thời
cơ.
- Bài học về xây dựng Đảng Mác-Lênin ở một nớc thuộc địa để
lãnh đạo cuộc tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
Chơng III
1. Hoàn cảnh ra đời, nội dung, ý nghĩa bản chỉ thị Kháng chiến
kiến quốc của Ban chấp hành Đảng cộng sản Đông Dơng
(25/11/1945).
1.1.
Hoàn cảnh ra đời
- Chủ trơng trên phát huy cao nhất sức mạnh đoàn kết dân tộc,
tăng cờng lực lợng cách mạng, giữ vững chính quyền
2. Vì sao Đảng phát động kháng chiến toàn quốc 19/12/1946? Nội dung,
ý nghĩa đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn 19461950.
2.1.
Vì sao Đảng phát động kháng chiến toàn quốc 19/12/1946?
- Thực dân Pháp đã bội ớc, mở rộng chiến tranh xâm lợc ở Nam
Bộ và tiếp tục gây xung đột lớn ở Bắc bộ.
- Trớc tình hình đó, TW Đảng đã họp Hội nghị TW mở rộng tại
làng Vạn Phúc - Hà Đông quyết định kháng chiến toàn quốc.
Tiếp đó, ngày 20-12-1946, Bác Hồ ra Lời kêu gọi toàn quốc
kháng chiến, khẳng định quyết tâm kháng chiến của cả dân
tộc.
2.2.
Nội dung, đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp giai đoạn
1946-1950.
2.2.1. Những thuận lợi và khó khăn khi bớc vào kháng chiến toàn
quốc.
Thuận lợi
Khó khăn:
2.2.2. Khái quát quá trình hình thành đờng lối kháng chiến:
Bớc vào cuộc kháng chiến, Đảng ta đã từng bớc xây dựng đờng
lối kháng chiến chống Pháp (1946-1954). Đờng lối đó đợc thể
15
ý nghĩa của đờng lối kháng chiến.
16
- Đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp đã đáp ứng đợc yêu
cầu thực tiễn của cách mạng Việt Nam khi bớc vào kháng
chiến lâu dài.
- Đó là sự vận dụng sáng tạo quan điểm của chủ nghĩa MácLênin về chiến tranh và cách mạng, là sự kế thừa và vận dụng
sáng tạo kinh nghiệm chiến tranh các nớc.
- Đờng lối đó nh là cơng lĩnh kháng chiến của Đảng, lãnh đạo và
dẫn dắt quần chúng nhân dân tiến hành cuộc kháng chiến
thắng lợi.
3. Sự bổ sung và hoàn thiện đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp
của Đảng trong những năm 1951-1954 (Hoàn cảnh lịch sử, quá trình
hoàn thiện đờng lối, ý nghĩa).
3.1.
Hoàncảnh lịch sử
3.1.1. Thuận lợi:
-
Phong trào cách mạng thế giới phát triển mạnh: Hệ thống
XHCN đã lớn mạnh không ngừng, phong trào đấu tranh giải
phóng dân tộc trên trong khu vực và trên thế giới giành đợc
những thắng lợi lớn.
-
đó đã hoàn chỉnh đờng lối kháng chiến chống thực dân Pháp của
Đảng thành đờng lối cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân và đợc
phản ánh trong Chính cơng của Đảng Lao động Việt Nam. Đờng
lối đó tiếp tục đợc cụ thể hoá trong các hội nghị TW sau đó của
Đảng. Những nội dung cơ bản của Chính cơng Đảng lao động
Việt Nam:
-
Tính chất xã hội Việt Nam: Là xã hội thuộc địa nửa phong
kiến và một phần dân chủ nhân dân.
- Đối tợng của cách mạngViệt Nam: Đối tợng chính là thực dân
Pháp và can thiệp Mĩ, đối tợng phụ là phong kiến phản động.
-
Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam:
18
+ Nhiệm vụ cơ bản là đánh đổ đế quốc giành độc lập dân
tộc (thực dân Pháp và can thiệp Mĩ).
+ Xoá bỏ mọi tàn tích phong kiến để giải phóng giai cấp
nông dân.
+ Phát triển chế độ dân chủ nhân dân.
-
Động lực của cách mạng bao gồm: Công nhân, nông dân, tiểu
t sản, t sản dân tộc. Bên cạnh đó là địa chủ yêu nớc và tiến bộ.
Đánh giá, nhận xét:
Từ chỉ thị Kháng chiến kiến quốc, chỉ thị Toàn dân kháng
chiến, tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi đến Chính cơng Đảng lao động Việt Nam, và những quyết nghị quan trọng
trong các hội nghị TW của Đại hội khoá II đã chứng tỏ Đảng ta
không ngừng học hỏi, bám sát thực tiễn, bổ sung và phát triển đờng lối cách mạng nhằm hoàn chỉnh đờng lối kháng chiến chống
thực dân Pháp xâm lợc. Điều đó cũng chứng tỏ sự trởng thành vợt
bậc của Đảng không chỉ trên phơng diện hoạch định đờng lối mà
còn thể hiện sự trởng trong thực tiễn lãnh đạo, chỉ đạo của
mình.
4. Hoàn cảnh lịch sử nớc ta sau tháng 7-1954 và nội dung, ý nghĩa của
đờng lối chiến lợc cách mạng Việt Nam đợc thông qua tại Đại hội toàn
quốc lần thứ III (9/1960) của Đảng.
4.1.
Hoàn cảnh lịch sử nớc ta sau tháng 7-1954
Tình hình thế giới:
-
Phong trào cách mạng thế giới đang phát triển mạnh ()
- Tuy nhiên các nớc đế quốc đứng đầu là Mỹ vẫn chạy đua vũ
trang, tấn công mạnh vào thành trì của CNXH
Tình hình trong nớc.
- Thế và lực của cách mạng đã lớn mạnh hơn nhiều sau 9 năm
tiến hành kháng chiến chống Pháp, khối đại đoàn kết dân tộc
ngày càng đợc củng cố
- Tuy nhiên đất nớc bị chia cắt làm 2 miền (miền Bắc, miền
4.4.
Đờng lối cách mạng của Đảng trong giai đoạn mới thể hiện sự
độc đáo, sáng tạo. Vì sao lại khẳng định nh vậy?
Bởi vì:
- Đảng đã vận dụng sáng tạo lý luận cách mạng không ngừng của
Lê-nin.
- Dựa trên xu thế của thời đại
- Dựa trên hoàn cảnh cụ thể của đất nớc lúc này: bị chia cắt
làm 2 miền (phân tích).
5. Hoàn cảnh lịch sử, nội dung, ý nghĩa của đờng lối kháng chiến
chống Mỹ, cứu nớc (Nghị quyết 11 tháng 3/1965 và Nghị quyết 12
tháng 12/1965).
5.1.
Hoàn cảnh lịch sử:
21
- Sang giai đoạn mới, cách mạng Việt Nam có những thuận lợi cơ
bản song cũng gặp thử thách nghiêm trọng. Đế quốc Mỹ
chuyển sang thực hiện chiến lợc chiến tranh cục bộ, ồ ạt đa
quân viễn chinh vào miền Nam và mở rộng chiến tranh phá
hoại miền Bắc.
- Trớc những khó khăn, thách thức trên, Đảng đã họp Hội nghị TW
lần thứ 11 (3-1965) và hội nghị TW lần thứ 12 (12-1965) và
đề ra đờng lối kháng chiến chống Mỹ, cứu nớc.
5.2.
nhiều nhân tố và có ý nghĩa lịch sử quan trọng.
6.2.
ý nghĩa lịch sử
6.2.1. Đối với nớc ta (3 ý):
- Với thắng lợi này, nhân dân ta đã đánh đuổi hoàn toàn bọn
đế quốc xâm lợc, chấm dứt ách thống trị tàn bạo hơn một thế
kỷ của chủ nghĩa thực dân cũ và mới trên đất nớc ta.
- Thắng lợi đó đã đánh dấu sự hoàn thành cuộc cách mạng dân
tộc dân chủ nhân dân trên phạm vi cả nớc và mở ra kỷ nguyên
mới trong lịch sử nớc nhà, đó là kỷ nguyên của độc lập, tự do
và chủ nghĩa xã hội.
- Thắng lợi đó đã tăng thêm thế và lực cho cách mạng nớc ta khi
bớc vào giai đoạn mới, đồng thời để lại cho chúng ta những
kinh nghiệm quý báu.
6.2.2. Đối với thế giới (3 ý)
- Cuộc kháng chiến chống Mĩ cứu nớc của nhân dân ta thắng
lợi đã làm phá sản học thuyết toàn cầu cầu đế quốc Mỹ nhằm
tấn công vào hệ thống XHCN, vào phong trào đấu tranh vì
hoà bình, độc lập dân tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
23
- Thắng lợi đó cũng mở đầu sự sụp đổ không tránh khỏi của
chủ nghĩa thực dân mới, thúc đẩy phong trào giải phóng dân
tộc trên thế giới.
- Thắng lợi này của nhân dân ta đã góp phần tăng cờng lực lợng các nớc xã hội chủ nghĩa, phong trào độc lập dân tộc, dân
chủ và hoà bình tiến bộ xã hội.
- Một là giơng cao ngọn cờ độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội
nhằm huy động sức mạnh toàn dân đánh Mỹ, cả nớc đánh Mỹ.
- Hai là Đảng đã tìm ra đợc phơng pháp đấu tranh cách mạng đúng
đắn, sáng tạo.
- Ba là, sự chỉ đạo chiến lợc đúng đắn của Trung ơng Đảng và
công tác tổ chức chiến đấu tài giỏi của Đảng qua các cấp bộ Đảng và
các cấp chỉ huy quân đội.
- Bốn là Đảng ta hết sức coi trọng công tác xây dựng Đảng, xây dựng
lực lợng các mạng ở miền Nam và tổ chức xây dựng lực lợng chiến
đấu trong cả nớc.
Phần II
Chơng IV
1. Đặc trng của công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa thời kỳ trớc đổi mới. So
sánh với công nghiệp hoá thời kỳ đổi mới.
2. Quá trình đổi mới t duy của Đảng về công nghiệp hoá từ Đại hội VIII
đến đại hội X của Đảng. Điểm mới trong t duy của Đảng về công nghiệp
hoá ở Đại hội X so với Đại hội VIII.
3. Mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Đại hội X). Phân tích các
quan điểm của Đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá (Đại hội X).
25