đề cương môn đường lối cách mạng đảng cộng sản việt nam - Đại học Thương Mại - Pdf 22

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
KHOA KINH DOANH THƯƠNG MẠI
 Bài Thảo Luận
Học phần: Đường lối Cách mạng của Đảng Cộng Sản Việt Nam
Giảng viên hướng dẫn: Cô Thắm
Lớp : 1315RLCP0111 HÀ NỘI – 2013
Đề cương
Câu 1 : Vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với việc chuẩn bị về chính trị, tư
tưởng cho việc thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam.
Trả lời :
Quá trình chuẩn bị về chính trị, tư tưởng cho việc thành lập Đảng Cộng Sản
Việt Nam :
- Ngày 5/6/1911, Nguyễn Ái Quốc ra đi tìm đường cứu nước. Trong quá trình cứu
nước, Người đã tìm hiểu kĩ các cuộc Cách mạng điển hình trên thế giới, và nhận
thấy rằng các cuộc Cách mạng Tư sản đó không triệt để. Đến năm 1917, Cách
mạng Tháng Mười Nga thắng lợi.
- Luận cương của Lênin về dân tộc và thuộc địa đã giúp cho Người tìm thấy con
đường cứu nước cho dân tộc: muốn cứu nước và giải phóng dân tộc không còn
con đường nào khác là con đường nào khác con đường Cách Mạng Vô Sản.
- Năm 1921, Người sáng lập Hội Liên hiệp thuộc địa ở Pari để đoàn kết các lực
lượng cách mạng chống chủ nghĩa đế quốc.
- Nguyễn Ái Quốc tích cực truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin về nước thông qua
các bài đăng trên các báo: người cùng khổ, bản án chế độ thực dân, đặc biệt là tác
phẩm Đường Cách Mệnh, tác phẩm vạch ra phương hướng chiến lược Cách mạng
Việt Nam, chỉ ra kẻ thù chung và nguy hại nhất của các nhân tộc thuộc là chủ

Quốc) nhằm đạo tạo các cán bộ cho cách mạng Việt Nam.
- Người tổ chức ra các tờ báo: Thanh niên, Công nông, Lính cách mệnh, tiền
phong.
- Người có vai trò lớn trong việc thống nhất ba Đảng Cộng sản cùng tồn tại,
ảnh hưởng ở Việt Nam lúc bấy giờ thành một Đảng Cộng Sản duy nhất. Nhận
được tin về sự chia rẽ của những người Cộng sản ở Đông Dương, Nguyễn Ái Quốc
rời Xiêm tới Trung Quốc. Người chủ trì hội nghị hợp nhất Đảng tại Hương Cảng,
Trung Quốc từ 6.1 tới 8.1 năm 1930 dẫn tới sự thống nhất ba đảng trên thành một
Đảng duy nhất có tên Đảng Cộng sản Việt Nam.
Câu 3: Phân tích nội dung của Cương Lĩnh tháng 2-1930 (tập trung xác định
nhiệm vụ Cách mạng, lực lượng Cách mạng).
Trả lời:
Cương lĩnh được thông qua tại Hội nghị thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
Cương lĩnh xác định vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam:
Phương hướng chiến lược của cách mạng Việt Nam là “tư sản dân quyền cách
mạng là thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộng sản”
Nhiệm vụ cách mạng:
+ Về chính trị: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn phong kiến; làm cho
nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông binh, tổ chức
quân đội công nông.
+ Về kinh tế: Thủ tiêu hết các thứ quốc trái; tịch thu toàn bộ sản nghiệp lớn (như
công nghiệp, vận tải, ngân hàng…) của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp để giao cho
chính hủ công nông binh quản lý; tịch thu toàn bộ ruộng đất của bọn đế quốc chủ
nghĩa làm của công chia cho dân cày nghèo; bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo; mở
mang công nghiệp và nông nghiệp; thi hành luật ngày làm 8 giờ.
+ Về văn hoá – xã hội: Dân chúng được tự do tổ chức; nam nữ bình quyền…; phổ
thông giáo dục theo công nông hoá.
+ Về lực lượng cách mạng: Đảng phải thu phục cho được đại bộ phận dân cày và
phải dựa vào hạng dân cày nghèo làm thổ địa cách mạng, đánh đổ bọn đại địa chủ
và phong kiến; phải làm cho các đoàn thể thợ thuyền và dân cày (công hội, hợp tác

Mác - Lênin, đường lối của Quốc tế cộng sản và kinh nghiệm cách mạng thế giới
vào hoàn cảnh cụ thể nước ta, là sự thể hiện tập trung tư tưởng cơ bản của Nguyễn
ái Quốc về cách mạng dân tộc dân chủ và cách mạng xã hội chủ nghĩa ở nước
thuộc địa nửa phong kiến.
Tuy sau này bị phê phán, nhưng thực tiễn cách mạng Việt Nam đã chứng minh cho
sự đúng đắn, sáng tạo của Cương lĩnh đầu tiên.
*) Ý nghĩa sự thành lập Đảng Cộng Sản Việt Nam
- Sự ra đời của Đảng Cộng Sản Việt Nam đã quy tụ và hợp nhất được ba tổ chức
cộng sản thành một Đảng Cộng Sản duy nhất – Đảng Cộng Sản Việt Nam - theo 1
đường lối chính trị đúng đắn , tạo nên sự thống nhất về tư tưởng, chính trị và hành
động của phong trào cách mạng cả nước, hướng tới mục tiêu độc lập dân tộc và
chủ nghĩa xã hội.
- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời là kết quả tất yếu của quá trình đấu tranh dân tộc
và đấu tranh giai cấp, phong trào yêu nước ở Việt Nam, phong trào công nhân , là
sự khẳng định vai trò của giai cấp công nhân Việt Nam và hệ tư tưởng Mac-Lenin
đối với cách mạng Việt Nam. Sự kiện Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời là 1 bước
ngoặt vô cùng quan trọng trong lịch sử cách mạnh Việt Nam ta. Nó chứng tỏ rằng
giai cấp công nhân ta đã trưởng thành và đủ sức lãnh đạo cách mạng.
- Đảng Cộng Sản Việt Nam ra đời và việc Đảng chủ trương cách mạng Việt Nam
là một bộ phận của cách mạng thế giới đã tranh thủ được sự ủng hộ to lớn của
cách mạng thế giới, kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạng thời đại làm nên
những thắng lợi vẻ vang.
- Chấm dứt thời kì đen tối : thiếu tổ chức lãnh đạo cách mạng. Từ đây, cách mạng
Việt Nam với sự lãnh đạo của một Đảng chân chính và đường lối đúng đắn.
- Vạch ra mục tiêu, phương hướng của cách mạng Việt Nam, là ngọn cờ tập hợp
quần chúng nhân dân.
Câu 5: Trong luận cương tháng 10/1930, Đảng ta xác định vấn đề thổ địa là
cái cốt của Cách mạng tư sản dân quyền,có phù hợp với hoàn cảnh Việt Nam
lúc đó không?Tại sao?
Trả lời:

Trả lời:
*) Nhiêm vụ Cách mạng
- Cương lĩnh tháng 2.1930 xác định: Đánh đổ đế quốc chủ nghĩa Pháp và bọn
phong kiến; làm cho nước Việt Nam hoàn toàn độc lập; lập chính phủ công nông
binh, tổ chức quân đội công nông.=> Vấn đề chủ yếu là chống thực dân.
- Luận Cương tháng 10.1930 xác định : Đánh đổ phong kiến, thực hành cách mạng
ruộng đất triệt để và đánh đổ đế quốc chu nghĩa Pháp, làm cho Đông Dương hoàn
toàn độc lập => Vấn đề thổ địa là cái cốt.
- Giống : đều xác định một trong các nhiệm vụ quan trọng của Cách mạng là đánh
đổ phong kiến, giải quyết vấn đề ruộng đất cho nhân dân.
- Khác :
+ Cương lĩnh tháng 2.1930 : đặt nhiệm vụ đánh đổ đế quốc lên hàng đầu.
+ Luận cương tháng 10.1930 chưa có chiến lược Đại đoàn kết dân tộc và đặt nhiệm
vụ thổ địa ruộng đất là thiết yếu.
*) Lực lượng Cách mạng
- Cương lĩnh tháng 2.1930 xác định: chủ trương chiến lược Đại đoàn kết, toàn bộ
các giai cấp, tầng lớp yêu nước đều tham gia trong đó lực lượng lòng cốt là giai
cấp vô sản – công nông binh.
- Luận cương tháng 10.1930 xác định: giai cấp vô sản là giai cấp chính tham gia và
lãnh đạo cách mạng.
- Giống: đều xác định được lực lượng chính và sẽ lãnh đạo cách mạng là giai cấp
vô sản.
- Khác:
+ Cương lĩnh tháng 2.1930: có chủ trương Đại đoàn kết dân tộc.
+ Luận cương tháng 10.1930 : chưa có chủ trương Đại đoàn kết dân tộc.
=> Nhận xét : Luận cương tháng 10-1930 có nhiều điểm hạn chế so với Cương lĩnh
tháng 2-1930 dù ra đời vào thời gian sau. Thứ nhất luận cương chưa xác định đúng
đắn về kẻ thù chính của nhân dân ta lúc đó là thực dân Pháp và mẫu thuẫn lớn nhất,
chủ yếu nhất đang tồn tại trong lòng xã hội Việt Nam ta bấy giờ là mâu thuẫn giữa
cả dân tộc ta và thực dân Pháp. Chính vì sự sai lầm đó dẫn đến việc xác định

Câu 8: Tại sao trong giai đoạn 39-45 Đảng ta lại xác định hình thái của cuộc
khởi nghĩa là đi từ từng phần đến tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả
nước?
Trả lời :
*) Cơ sở lí luận:
Theo quan điểm của Chủ nghĩa Mác- lenin về khởi nghĩa vũ trang: khởi nghĩa vũ
trang là nghệ thuật biết thắng từng bước cho đúng, đánh lui địch từng bước, đánh
đổ từng bộ phận, đánh bại từng mục tiêu , tiến lên giành thắng lợi cuối cùng.
=>Tư tưởng, chủ trương đáng từng phần, từng bộ phận ròi mới tiến lên tổng khởi
nghĩa toàn phần là có cơ sở khoa học, rất phù hợp .
Trong lịch sử dựng nước và giữ nước ông cha ta cũng đúc kết và khẳng định cần
lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, từ từng phần mà tiến tới tổng khởi nghĩa sẽ
đúng quy luật vận động của các cuộc đấu tranh.
*) Cơ sở thực tiễn:
- Địa hình nước ta ¾ là đồi núi hiểm trở, mỗi vùng lại có điều kiên tự nhiên, cơ sở
vùng rất khác biệt nên ta cần tiến hành cách mạng từng khu, từng miền với phương
pháp, cách thức khác nhau theo kiểu từng phần.
- Khởi nghĩa từng phần để mọi miền, mọi vùng đều có các lực lượng vừa biết sản
xuất đồng thời đều được tập luyện thao lược cách chiến đấu.
- Không tập trung khởi nghĩa toàn bộ ngay để cho ta có thời gian rèn luyện, tránh
sự tập kích tàn phá của địch vào cơ quan đầu não cách mạng.
- Với mỗi khu, địch lại phân bố thế và lực khác nhau nên cần có các cuộc khởi
nghica nhỏ lẻ từng phần để tiêu hao, hao mòn từng chút, từng bộ phận sinh lực
địch.
Câu 9: Trong Chỉ thị Kháng chiến kiến quốc 25.11.1945 , Đảng ta đã xác định
những nhiệm vụ nào? Nhiệm vụ nào quan trọng nhất? Tại sao?
Trả lời :
*) Nhiệm vụ:
Có 3 nhiệm vụ là chống thực dân Pháp, bài trừ nội phản, xây dựng và bảo vệ chính
quyền; cải thiện đời sống dân sinh.

nên lịch sử, Đảng ta khẳng định Kháng chiến toàn dân là: “Bất kì đàn ông đàn bà
không chia tôn giáo , đảng phái dân tộc, bất kì người già, người trẻ. Hế là người
Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp, thực hiện mỗi người dân là một
chiến sĩ, mối làng xóm là một pháp đài.”
- Với chủ trương đoàn kết toàn dân đánh Pháp ta đã tập hợp 1 lực lượng cách mạng
hùng hậu của cả dân tộc tham gia vào kháng chiến chống Pháp làm nên chiến
thắng Điện Biên Phủ lịch sử 1954 và kháng chiến chống Mỹ năm 1975.
*)Ý nghĩa của tư tưởng toàn dân trong công cuộc đổi mới ngày nay:
- Là kim chỉ nam cho mọi phương hướng, chính sách hoạt động của Đảng và nhà
nước ta. Tất cả mọi hành động đều phải huy động hết sức dân. Đề cao vai trò của
người dân đối với mối quốc gia dân tộc. Dân là gốc,dân với quốc gia như thuyền
với nước, đẩy thuyền là dân mà lật thuyền cũng là dân. Đảng và nhà nước cầ hiểu
dân, do dân và vì dân.
- Toàn dân hợp lực là một sức mạnh to lớn vô cùng, các chủ trương hoạt động của
nhà nước ta nếu biết kết hợp sức dân, tạo nên sự đại đoàn kết dân tộc thì chuyện gì
cũng có thể thành công.
Câu 11: Kháng chiến toàn diện là gì? Nêu ý nghĩa của tư tưởng toàn diện
trong công cuộc đổi mới ngày nay?
Trả lời :
Đồng hành cùng chiến lược kháng chiến toàn dân là chiến lược toàn diện, đã toàn
dân thì phải toàn diện, Kháng chiến toàn diện là đánh địch về mọi mặt , mọi
phương diện như :
Về chính trị phải đoàn kết toàn dân chống pháp xâm lược, phải thống nhất toàn dân, làm
cho mặt trận dân tộc thống nhất mỗi ngày một vững, mỗi ngày một rộng. Phỉ củng cố chế
độ cộng hoà dân chủ, xây dưng bộ máy kháng chiến vững mạnh thống nhất quân, chính,
dân trong toàn quốc, ptriển các đoàn thể cứu quốc, củng cố bộ máy lãnh đạo kháng chiến
toàn dân. phải cô lập kẻ thù, kéo thêm nhiều bạn, làm cho nhân dân pháp và ndân các
thuộc địa pháp tích cực ủng hộ ta, chống lại thực dân phản động pháp.
Về quân sự: triệt để dùng “ du kích vận động chiến”, tiến công địch ở khắp nơi, vừa
đánh định vừa xây dựng lực lượng, tản cư nhân dân ra xa vùng chiến sự.

Trả lời:
Cơ sở lí luận:
- Cách mạng Việt Nam luôn lấy Chủ nghĩa Mac- Lênin làm kim chỉ nam cho sự
nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc. Trong Chủ nghĩa Mac- Lênin đã nêu quan
điểm về bạo lực vũ trang như sau: “Bạo lực vũ trang luôn là bà đỡ cho xã hội mới
đang được thai nghén trong xã hội cũ”,”vũ khí phê phán không thể phê phán được
bằng vũ khí”, “đó là nghệ thuật biết thắng từng bước cho thắng” –Lênin
- Cuộc chiến tranh chống lại Đế quốc Mỹ của nhân dân Việt Nam là cuộc chiến
tranh chính nghĩa,cuộc chiến tranh xâm lược của Đế quốc Mỹ đối với Viêt Nam là
cuộc chiến tranh phi nghĩa,cũng như là bạo lực cách mạng đối lập với bạo lực phản
cách mạng.
Cơ sở thực tiễn:
- Trên thực tế,Cách mạng tháng 8 năm 1945 đã diễn ra hoàn toàn thắng lợi với sự
kết hợp của đấu tranh chính trị cùng với bạo lực vũ trang và dân quân tự vệ.
- 9 năm kháng chiến chống Pháp, quân và dân ta đều tiến hành các cuộc bạo lực
cách mạng trên các mặt trận như mặt trận Điện Biên Phủ, Và dân tộc ta đã dành
được độc lập, tự do từ tay Thực dân Pháp.
- Thực tế cách mạng miền nam (1954-1959), Đảng ta một bên sử dụng kiên trì đấu
tranh hòa bình,yêu cầu Pháp chấp hành nghiêm chỉnh hiệp định Gionever nhưng
thực dân Pháp không hề tuân thủ những quy định trong hiệp định. Đảng ta đã rút ra
kinh nghiệm từ đây để xác định con đường cơ bản phát triển cách mạng miền nam
là bạo lực cách mạng đối với Đế quốc Mỹ.
Vì vậy, Nghị quyết 15- 1-1959, Đảng ta đã khẳng định “Con đường phát triển cơ
bản cách mạng miền nam là bạo lực cách mạng”.
Câu 13:Phân tích vai trò, vị trí, mối quan hệ của hai miền Nam, Bắc được thể
hiện trong Đại hội III của Đảng năm 1960?
Trả lời: .
Vai trò, vị trí của hậu phương vững chắc miền Bắc :
Khi bàn về chiến tranh cách mạng, Lênin có một luận điểm nổi tiếng: “Muốn tiến
hành chiến tranh một cách nghiêm chỉnh phải có một hậu phương tổ chức vững

mạng vĩ đại của dân tộc ta mới hoàn thành.
Mối quan hệ giữa cách mạng hai miền :
Do cùng thực hiện một mục tiêu chung là hoàn thạh cách mạng dân chủ nhân
dân, thống nhất đất nước, xây dựng xã hội chủ nghĩa nên hai miền tuy hai mà
một:” Hai nhiệm vụ chiến lược ấy có mối quan hệ mật thiết với nhau và có tác
dụng thúc đẩy lẫn nhau”. Hậu phương và tiền tuyến luôn gắn bó không tách rời,
miền Bắc gắng hết mình chi viện sức người, sức của cho miền Nam, miền Nam
bằng mọi cách đạt được hi vọng, niềm tin được miền Bắc gửi gắm.
Câu 14: Vì sao nói: mặc dù Mỹ đưa hàng chục vạn quân viễn chinh vào miền
Nam nước ta nhưng so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch không có sự
thay đổi lớn?
Trả lời:
Đầu năm 1965 nhằm cứu vãn nguy cơ sụp đổ của chế độ Sài Gòn và sự phá
sản của chiến lược “chiến tranh đặc biệt”, đế quốc Mỹ đã mở cuộc “chiến tranh cục
bộ” ồ ạt đưa quân đội viễn chinh Mỹ và quân chư hầu vào trực tiếp xâm lược miền
Nam. Tình hình đó buộc Đảng ta phải mở các hội nghị nhằm phân tích tình hình để
đề ra các đường lối đấu tranh đúng đắn. Hội nghị trung ương lần thứ 11 và 12 đã
tập trung đánh giá tình hình và đề ra đường lối kháng chiến trong cả nước. Trên cơ
sở đó Đảng cũng nhận định “Mặc dù đế quốc Mỹ đưa hàng chục vạn quân viễn
chinh vào miền Nam nước ta nhưng so sánh tương quan lực lượng giữa ta và địch
không có sự thay đổi lớn”.
Vì sao Đảng lại có nhận định như vây? Đảng căn cứ vào 3 vấn đề cơ bản:
Thứ nhất, căn cứ vào thế và lực của ta và địch trên chiến trường. Về
phía ta, đang giành thế chủ động tấn công trên mọi mặt trận đã đánh tan chiến lược
chiến tranh đặc biệt của kẻ thù, vì vậy tạo niềm tin và sức mạnh tinh thần rất lớn,
đặc biệt chúng ta đang ở thế tiến công. Ngược lại, quân địch rơi vào trạng thái
hoang mang lo sợ, bị động do chúng ta đã chiến thắng trên chiến trường. Vì vậy,
khi quân địch tăng cường quân viễn chinh mặc dù cũng là cuộc chiến tranh
xâm lược thực dân kiểu mới nhưng buộc phải thực thi trong thế thua, thế thất bại
và thế bị động cho nên chứa đựng đầy mâu thuẫn về chiến lược.

chât. Cũng phải nhạn thấy một vấn đề là, nhận định trên của Đảng không phải là sự
chủ quan, khinh địch, nóng vội mà rất khoa học, thể hiện tư duy nhạy bén về quân
sự và thế tiến công. Chính những nhận định này đã vừa giúp Đảng ta đề ra được
những đường lối đấu tranh đúng đắn, vừa tạo niềm tin cho quân và dân trước kế
hoạch mới của quân thù. Và thực tế chúng ta đã đánh tan chiến lược chiến tranh
cục bộ và dần dần giành được những thắng lợi vẻ vang trước quân thù hùng mạnh
nhất thế kỉ 20.
Câu 15: Trình bày nội dung của sự chuyền hướng chiến lược cách mạng (1939-
1945). Trong những nội dung trên, nội dung nào quan trong nhất, tại sao?
Trả lời:
*) Nội dung cơ bản chuyển hướng chỉ đạo chiến lược:
- Đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu: mâu thuẫn chủ yếu ở nước ta đòi
hỏi được giải quyết cấp bách là mâu thuẫn giữa dân tộc ta với bọn đế quốc, phát xít
Pháp-Nhật. Ban Chấp hành Trung ương quyết định tạm gác khẩu hiệu “Đánh đổ
địa chủ, chia ruộng đất cho dân cày” bằng khẩu hiệu “Tịch thu ruộng đất của bọn
đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo”, “Chia lại ruộng đất công cho công
bằng và giảm tô, giảm tức”…
- Thành lập Việt Nam Độc lập đồng minh (còn gọi là Việt Minh) để đoàn kết, tập
hợp lực lượng cách mạng nhằm mục tiêu giải phóng dân tộc thay cho hình thức
mặt trận trước đó; đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc
- Xác định xúc tiến chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của Đảng
và nhân dân ta trong giai đoạn hiện tại; ra sức phát triển lực lượng cách mạng (bao
gồm lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang), xúc tiến xây dựng căn cứ địa cách
mạng.
- Xác định phương châm và hình thái khởi nghĩa ở nước ta: lãnh đạo cuộc khởi
nghĩa từng phần trong từng địa phương giành thắng lợi mở đường cho một cuộc
tổng khởi nghĩa to lớn.
- Chú trọng công tác xây dựng Đảng nhằm nâng cao năng lực tổ chức và lãnh đạo
của Đảng, đồng thời chủ trương gấp rút đào tạo cán bộ cho cách mạng và đẩy
mạnh công tác vận động quần chúng.

các khu căn cứ với các cán bộ có tư tưởng vững chắc, vừa đào tạo các đội du kích
tại mõi địa phương.
=> Nhận xét: Nội dung tập hợp lực lượng trong giai đoạn 1939- 1945 Đảng ta đã
lấy tư tương chủ nghĩa Mác- lenin, chủ trương cương lĩnh thánh 2. 1930 làm ngọn
cờ: cách mạng là sự nghiệp của quần chúng, nhân dân là người làm nên lịch sử.
Qua đây Đảng ta cũng đã thể hiện được quan điểm nhất quán: đại đoàn kết dân tộc,
dựa vào sức mạnh của khối đâị đoàn kết dân tộc, kêu gọi tất cả các tầng lớp dân tộc
để chống thực dân Pháp thực hiện mục tiêu cuối cùng: Độc lập dân tộc, giải phóng
dân tộc.
Câu 17. Khi tiến hành CNH trước thời kì đổi mới, VN có những lợi thế gì? Nhận
xét những lợi thế đó trong diều kiện hiện nay?
Trả lời:
*) Lợi thế:
- Trên thế giới, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang phát triển ngày càng
cao, thúc đẩy quá trình chuyển dịch kinh tế thế giới, quốc tế hóa nền kinh tế và đời
sống xã hội. Đây là cơ hội thuận lợi cho phép chúng ta có thể khai thác những
nguồn lực bên trong đất nước hiệu quả, thực hiện CNH rút ngắn, kết hợp các bước
đi tuần tự với nhảy vọt, vừa đi trước đón đầu.
-Nước ta có vị trí địa lý khá thuận lợi cho việc phát triển và giao lưu kinh tế.
Nằm trên bán đảo Đông Dương gần trung tâm ĐNA, VN là cửa ngõ đầu mối giao
thông của các tuyến đường quốc tế quan trọng. Do đó, chúng ta có điều kiện để
mở rộng các hoạt động kinh tế đối ngoại.
- Có nguồn lao động dồi dào,.
- Có quan hệ rộng rãi với các nước trên thế giới ( đặc biệt là các nước xã hội chủ
nghĩa), vị thế, nền độc lập dân tộc được công nhận và ngày càng nâng cao trong
khu vực.
- Bên cạnh đó, nước ta còn có nguồn nhân lực trẻ, dồi dào, cần cù, ham học hỏi.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú, giàu có.
- Nước ta nhận được nguồn viện trợ rất lớn từ các nước XHCN, nhất là Liên Xô.
*) Nhận xét những lợi thế đó trong điều kiện hiện nay:

sản xuất quyết đinh quan hệ sản xuất hay kinh tế quyết định chính trị, cơ sở hạ tầng
quyết định kiến trúc thượng tầng.
- CMác đã chỉ ra rằng: xã hội loài người phát triển qua nhiều giai đoạn lịch sử. Đó
là sự vận động theo hướng tiến lên của các hình thái kinh tế-xã hội, là sự thay thế
hình thái kinh tế này bằng hình thái kinh tế khác cao hơn mà gốc rễ sâu xa của nó
là sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất.
- CNH nhằm xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho CNXH với mục tiêu chế độ
XHCN mà ta xây dựng phải có cơ sở vật chất hiện đại nhất, phương thức sản xuất
nào thì phừ hợp với trình độ LLSX và cơ sở vật chất kĩ thuật đó.
=> Nước ta đã bỏ qua giai đoạn tư bản chủ nghĩa trong khi trình độ khoa học-công
nghệ thấp để chuyển sang hình thái xã hội chủ nghĩa mà ở đó trình độ khoa học
công nghệ phát triển cao nhất.Vì vậy, nước ta tiến hành CNH là tất yếu khách
quan.
*) Căn cứ thực tiễn:
- VN có xuất phát điểm thấp trước khi tiến hành CNH: nền kinh tế nghèo nàn, lạc
hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề; bị cấm vận trong suốt 1 thời gian dài bởi các
nước tư bản, đứng đầu là Mĩ; trình độ dân trí còn thấp, Để cải thiện và nâng cao,
chúng ta phải tiến hành CNH.
- Chúng ta nhận được sự viện trợ rất lớn từ các nước XHCN ( đặc biệt là Liên Xô).
Chúng ta tiến hàng CNH hướng khép kín, công nghiệp nặng theo Liên Xô.
- Trình độ LLSX nước ta thấp, vậy phải CNH để nâng cao LLSX.
- Trên thế giới, khoa học công nghệ đang có bước tiển nhảy vọt và có những đột
phá lớn. Đây là cơ hội thuận lợi cho phép chúng ta có thể khai thác nguồn lực bên
ngoài và những nguồn lực trong nước có hiệu quả.
- Là 1 nước đi sau, để xây dựng thành công XHCN, chúng ta phải tiến hành CNH
trên cơ sở học hỏi kinh nghiệm của các nước trên thế giới.
Câu 20. Vì sao ở VN CNH phải gắn với HĐH? Sự gắn kết này có phải là đặc điểm
riêng của Việt Nam? Tại sao?
Trả lời:
*) Ở VN CNH phải gắn với HĐH vì

Kinh tế tri thức vừa có thể đảm bảo cho sự phát triển bền vững do nó không
dựa chủ yếu vào việc khai thác các tài nguyên thiên nhiên, vừa có thể đảm
bảo cho sự phát triển nhanh vì nó tạo ra sự bùng nổ về thông tin và sức sáng
tạo của nguồn nhân lực.
- Nguồn nhân lực cần phải được tri thức hóa. Nguồn nhân lực có tay nghề và
khả năng làm việc cao thì sẽ làm ra những sản phẩm chất lượng và có giá trị
cao. Có tri thức thì sẽ làm ra được những sản phẩm có thể phục vụ cho đất
nước mà không cần nhập ngoại hoặc cũng co thể cạnh tranh với nước ngoài.
- Phải phát triển tri thức gắn với CNH-HĐH vì công nghệ thông tin ngày càng
được sử dụng rộng rãi trong tất cả các lĩnh vực. phải hiểu biết về công nghệ
thông tin và sử dụng thành thạo nó thì mới có thể tiếp cận nhanh được với
thông tin và những khoa học công nghệ trên thế giới để phục vụ cho công
cuộc CNH-HĐH.
Câu 22. Anh chị hiểu thế nào là Kinh tế tri thức? Vn cần làm gì để phát triển kinh
tế tri thức?
Trả lời:
- Khái niệm kinh tế tri thức: tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD)
đưa ra định nghĩa: kinh tế tri thức là nền kinh tế trong đó sự sản sinh ra, phổ
cập và sử dụng tri thức giữ vai trò quyết định đối với sự phát triển kinh tế,
tạo ra cuả cải nâng cao chất lượng cuộc sống . trong nền kinh tế tri thức,
những ngành kinh tế có tác động to lớn tới sự phát triển là những ngành dựa
nhiều vào tri thức, dựa vào các thành tựu mới của khoa học, công nghệ. Đó
là những ngành kinh tế mới dựa trên công nghệ cao như công nghệ thông
tin, công nghệ sinh học và cả những ngành kinh tế truyền thống như nông
nghiệp, công nghiệp, dịch vụ được ứng dụng khoa học, công nghệ cao.
- Đặc điểm kinh tế tri thức:
+ Tri thức trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, là vốn quý, là nguồn lực
quan trọng hàng đầu quyết định sự tăng trưởng và phát triển của kinh tế.
+ Cơ cấu tổ chức và phương thức hoạt động kinh tế có những bước biến đổi
sâu sắc, nhanh chóng, trong đó các ngành kinh tế dựa vào tri thức, dựa vào

kinh tế, thúc đẩy CNH- HĐH phát triển nhanh chóng.
=> Để phát triển nguồn lực con người, chúng ta cần phải đầu tư và phát triển con
người một cách toàn diện cả về thể lực và trí lực, chăm sóc y tế cho mọi người, đầu
tư xây dựng các khu vui chơi, giải trí, thể dục thể thao rèn luyện sức khỏe. Đầu tư
cho GD- ĐT, xây dựng cơ sở HT – VC – KT hiện đại, đánh giá cao các phát minh,
sáng chế, thành tựu KHKT mới.
Câu 24. Nguồn lực VN hiện nay đã đáp ứng được yêu cầu của CNHHĐH chưa?
Tại sao?
Trả lời: Nguồn lực hiện nay của Việt Nam mới đáp ứng được một phần nhỏ yêu
cầu của công nghiệp hóa chứ chưa hoàn toàn bởi:
- Số lượng nguồn lực: quy mô dân số đông, trẻ
=> nguồn lao động dồi dào nhưng phân bố không đều ở các vùng địa hình khác
nhau.
- Cơ cấu nguồn lực:
+ Cơ cấu dân cư và lao động: đã có sự chuyển dịch đáng kể. tuy vậy tỉ trọng lao
động trong các ngành nông- lâm- ngư nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao
+ Cơ cấu về trình độ của người lao động: lượng lao động được qua đào tạo chiếm
một phần rất nhỏ trong tổng lao đông của cả nước (17%)
+ Cơ cấu về độ tuổi: lực lượng lao động nước ta xếp vào loại trẻ 54% số người lao
động là thanh niên song đội ngũ lao động có trình độ cao lại đang bị già hóa rất
nhanh và có hụt hẫng giữa các thế hệ.
- Chất lượng nguồn lực:
+ Về thể lực: thể lực của người Việt Nam vẫn còn lém nhiều so với một số nước
trong khu vực và so với yêu cầu nguồn lực cần có ở nước ta. Mức sống còn thấp.
+Về trí lực: còn yếu kém, trình độ thấp, kỉ luật kém, chủ yếu là lao động chân tay.
=> Cần có hướng đào tạo tích cực để nguồn lao động Việt Nam có thể đáp ứng
được các yêu cầu của quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đưa đất nước phát
triển hơn.
Câu 25. Vì sao Đảng chủ trương đẩy mạnh phát triển CNHHĐH nông thôn?
KHCN có vai trò gì đối với CNH hiện nay?

nguyên, vật liệu cho phát triển công nghiệp - dịch vụ.
- Thêm nữa, kinh nghiệm từ các nước trên thế giới và trong khu vực (như Xin-ga-
po, Thái Lan, Trung Quốc, Thụy Điển, Tây Ban Nha ) đều cho thấy bài học: công
nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn là cơ sở để chuyển dịch cơ cấu,
phát triển kinh tế đất nước.
- Xây dựng CNH-HĐH ở nông thôn sẽ tạo công ăn việc làm, nâng cao dân trí,
phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn, từ đó, làm thay đổi cơ cấu kinh tế và lao động
trong nông thôn theo hướng tăng tỷ trọng dịch vụ, công nghiệp, phát triển nông
thôn văn minh, hiện đại, phù hợp với sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.
- Đảng ta đã nhận ra sai lầm trong việc xác định mục tiêu và bước đi để xây dựng
cơ sở vật chất kĩ thuật, vẫn chưa thực sự coi nông nghiệp là mặt trận hàng đầu,
công nghiệp nặng không phục vụ kịp thời cho nông nghiệp và công nghiệp nhẹ.
- Nước ta đi lên CNH – HĐH từ xuất phát thấp nông nghiệp lạc hậu, sản xuất tự
cung tự cấp là chủ yếu nên phải phát triển nông nghiệp, nông thôn cho phù hợp với
sự phát triển CNH – HĐH.
- Nước ta có nền nông nghiệp phát triển lâu đời, nhân dân có kinh nghiệm, có điều
kiện tự nhiên thuân lợi, lại là ngành có vốn đầu tư thấp nhưng hiệu quả kinh tế cao.
- CNH thu hẹp diện tích nông nghiệp – nơi tạo ra lương thực, thực phẩm => phải
CNH nông nghiệp, nông thôn để nâng cao hiệu quả kinh tế đồng đều mà vẫn đảm
bảo an ninh lương thực.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status