ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------PHẠM TUẤN ANH
THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
VÀ TRIỂN KHAI (R&D) NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CÁC CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH
(ĐÀI TRUYỀN HÌNH TPHCM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Quản lý khoa học và công nghệ
Thành phố Hồ Chí Minh-2013
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
----------------------------------------------------PHẠM TUẤN ANH
THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU
VÀ TRIỂN KHAI (R&D) NHẰM NÂNG CAO
NĂNG LỰC CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT
CÁC CHƢƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH
(ĐÀI TRUYỀN HÌNH TPHCM)
Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Quản lý khoa học và công nghệ
Mã số: 60 34 72
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Văn Học
3. Lịch sử nghiên cứu: ...............................................................................................................10
4. Mục tiêu nghiên cứu: .............................................................................................................11
5. Phạm vi nghiên cứu ...............................................................................................................12
6. Mẫu khảo sát ..........................................................................................................................12
7. Câu hỏi nghiên cứu ................................................................................................................12
8. Giả thuyết nghiên cứu ............................................................................................................12
9. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................................13
Chƣơng I: CƠ SỞ LÝ LUẬN LUẬN VĂN ................................................................................. 14
1.1. Hoạt động khoa học và công nghệ ......................................................................................14
1.1.1. Khái niệm khoa học:........................................................................................................14
1.1.2. Khái niệm công nghệ:......................................................................................................16
1.1.3. Khái niệm hoạt động khoa học và công nghệ: ................................................................19
1.2. Khái niệm R&D ..................................................................................................................21
1.2.1. Khái niệm R&D: ..............................................................................................................21
1.2.2. Các loại hình R&D: ........................................................................................................22
1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ R&D: ........................................................................................24
1.3 Năng lực công nghệ ............................................................................................................26
1.3.1. Khái niệm năng lực công nghệ:.......................................................................................26
1.3.2 Phân loại năng lực công nghệ: ........................................................................................28
1.3.3 Phân tích năng lực công nghệ:.........................................................................................30
1.4. Công nghệ truyền hình ........................................................................................................31
1.4.1. Lịch sử hình thành công nghệ truyền hình: .....................................................................31
1.4.2. Quy trình sản xuất chương trình truyền hình:.................................................................32
1.4.3. Phân loại công nghệ truyền hình: ...................................................................................35
1.5 Đổi mới công nghệ ...............................................................................................................36
4
1.5.1. Khái niệm đổi mới công nghệ: ........................................................................................36
1.5.2. Chức năng của đổi mới công nghệ: ................................................................................37
2.4.1 Đặc điểm hoạt động R&D của Đài Truyền hình TP.HCM: .............................................65
2.4.2. Đóng góp của hoạt động R&D đối với năng lực công nghệ sản xuất chương trình của
Đài: ............................................................................................................................................68
2.4.3. Đánh giá hoạt động R&D: ..............................................................................................69
* Kết luận Chƣơng 2 ..................................................................................................................... 73
Chƣơng III: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG R&D NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHƢƠNG TRÌNH ĐÀI TRUYỀN HÌNH TP.HCM ...................... 74
3.1. Nâng cao năng lực nhân lực Khoa học và Công nghệ của Đài truyền hình TP.HCM........74
3.1.1. Đào tạo nâng cao chất lượng nguồn nhân lực KH&CN của Đài truyền hình TP.HCM:74
3.1.2. Nâng cao năng lực quản lý của đội ngũ cán bộ quản lý: ................................................76
3.1.3. Đổi mới chính sách đào tạo nguồn nhân lực KH&CN của Đài Truyền hình TP.HCM: 79
3.2 Đổi mới cách thức tổ chức hoạt động R&D ........................................................................82
3.2.1. Chọn lọc đội ngũ nhân lực R&D: ...................................................................................82
3.2.2. Đẩy mạnh liên kết với các tổ chức KH&CN chuyên nghiệp ...........................................83
3.2.3 Hoạch định chiến lược phát triển công nghệ ...................................................................85
3.2.4. Đổi mới Chính sách đầu tư cho hoạt động R&D: ...........................................................85
3.3. Đầu tƣ đổi mới công nghệ sản xuất chƣơng trình truyền hình ...........................................86
3.3.1. Định hướng chung về công nghệ sản xuất chương trình truyền hình: ............................86
3.3.2. Đổi mới công nghệ sản xuất chương trình truyền hình: .................................................90
3.3.3. Đổi mới công nghệ phát sóng chương trình truyền hình: ...............................................91
3.3.4. Đổi mới công nghệ biên soạn nội dung chương trình truyền hình: ................................92
3.3.5. Đổi mới chính sách chuyển giao công nghệ truyền hình: ...............................................94
* Kết luận Chƣơng 3 ..................................................................................................................... 98
KẾT LUẬN ................................................................................................................................... 99
KHUYẾN NGHỊ......................................................................................................................... 100
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................... 101
6
CBCNV
: Cán bộ công nhân viên
UBND TP.HCM
: Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
7
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 1.
Quy trình sản xuất chƣơng trình………………………………. ..31
Bảng 2.
Tổng nhân lực của Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh…............... 50
Biều đồ 1. Tỉ lệ độ tuổi của nhân lực Đài truyền hình TPHCM ……….. ….. 51
Biều đồ 2. Trình độ nhân lực KH&CN Đài truyền hình TPHCM…………....51
Biều đồ 3. Trình độ cán bộ quản lý Đài truyền hình TPHCM……………......51
8
PHẦN MỞ ĐẦU
trình sản xuất, ứng dụng đổi mới công nghệ để nâng cao năng lực công nghệ của
các doanh nghiệp, tƣơng tự đối với ngành truyền hình tại Việt Nam hoạt động
R&D công nghệ mới ứng dụng vào sản xuất là yếu tố quan trọng để định hƣớng
phát triển ngành truyền hình. Bên cạnh đó, trong xu hƣớng xã hội hóa truyền hình
sự phát triển mạnh mẽ của các công ty , tổ chức, doanh nghiệp sản xuất chƣơng
trình tƣ nhân đã tạo ra nhu cầu hợp tác và hỗ trợ về công nghệ cũng là lý do để
thúc đẩy hoạt động R&D.
Đài Truyề n hin
̀ h TP.HCM là một trong số các Đài truyề n hình trong cả nƣớc
nhâ ̣n ra thƣ̣c tế đó , lãnh đạo cơ quan đặt ra chiến lƣợc phát triển của đơn vị phải là
Đài truyền hình đi đầu và tiên phong trong lĩnh vực truyền hình của cả nƣớc về đầu
tƣ, nghiên cứu và ứng dụng hiệu quả công nghệ mới trong các khâu sản xuất
chƣơng trình và truyền dẫn phát sóng. Tuy nhiên, việc ứng dụng công nghệ mới
vào việc sản xuất các CHTH vẫn còn gặp nhiều khó khăn chƣa đạt đƣợc hiệu quả
nhất định.
Xuất phát từ những lý do trên , tôi cho ̣n đề tài nghiên cứu là : thúc đẩy hoạt
động nghiên cứu và triển khai (R&D) nhằm nâng cao năng lực sản xuất các
chƣơng trình truyền hình- Đài truyền hình TPHCM .
3. Lịch sử nghiên cứu:
Trong khuôn khổ các luận văn chuyên ngành Quản lý KH&CN đƣợc thực
hiện có liên quan đến Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh, cụ thể:
- Luận văn của Ông Cao Anh Minh với đề tài Đổi mới quản lý hoạt động
công nghệ ngành truyền hình Việt Nam nhằm đổi mới các quan điểm về cơ chế
quản lý hoạt động truyền hình cũng nhƣ hoạt động công nghệ truyền hình để thúc
đẩy phát triển các hoạt động công nghệ trên toàn ngành truyền hình Việt Nam
trong xu hƣớng hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay.
10
5. Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cƣ́u hoạt động R &D của Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh trong
giai đoa ̣n tƣ̀ 2008 đến nay (2013).
- Các tài liệu nhƣ các báo cáo , bài viết , tài liệu chuyên khảo , … liên quan
đến việc hoạt động R&D, đến năng lực công nghệ sản xuất CTTH.
6. Mẫu khảo sát
Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh trong giai đoa ̣n tƣ̀ 2008 đến nay (2013).
Nhóm đối t ƣợng đƣợc phỏng vấn bao gồm các nhân lực Khoa học và Công
nghệ ở tất cả các Phòng, Ban, Trung tâm thuộc khối kỹ thuật – sản xuất trong Đài
Truyền hình TP.HCM cụ thể nhƣ sau:
- Ban Quản lý kỹ thuật;
- Trung tâm Sản xuất chƣơng trình;
- Trung tâm Truyền dẫn phát sóng;
- Trung tâm Phát hình;
Đồng thời khảo sát ý kiến, nhận xét của đại diện lãnh đạo Đài, Trƣởng các
đơn vị Phòng, Ban, Trung tâm nêu trên.
7. Câu hỏi nghiên cứu
Thực trạng hoạt động R&D của Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh nhƣ thế
nào?
Cần có những giải pháp gì trong việc thúc đẩy hoạt động R&D để nâng cao
năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình tại Đài Truyền hình TP
Hồ Chí Minh?
8. Giả thuyết nghiên cứu
Thực trạng hoạt động R&D của Đài Truyền hình TP Hồ Chí Minh thể hiện:
- Khó khăn trong việc huy động nhân lực tham gia hoạt động R&D để
nâng cao năng lực công nghệ sản xuất các chƣơng trình truyền hình.
- Cách thức tổ chức và hoạt động R&D còn nhiều hạn chế.
12
trong các quan hệ xã hội. tri thức kinh nghiệm ngày càng trở nên phong phú, chứa
đựng những mặt đúng đắn, nhƣng riêng biệt chƣa thể đi sâu vào bản chất các sự
vật, và do vậy tri thức kinh nghiệm chỉ giúp cho con ngƣời phát triển đến một
khuôn khổ nhất định. Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm luôn là một cơ sở quan trọng
cho sự hình thành các tri thức khoa học.
- Tri thức khoa học là những hiểu biết đƣợc tích lũy một cách hệ thống nhờ
hoạt động nghiên cứu khoa học, là loại hoạt động đƣợc vạch sẵn theo một mục tiêu
xác định và đƣợc tiến hành dựa trên những phƣơng pháp khoa học. Tri thức khoa
học không phải là sự kế tục giản đơn các tri thức kinh nghiệm, mà là sự tổng kết
những tập hợp số liệu và sự kiện ngẫu nhiên, rời rạc để khái quát hóa thành cơ sở
lý thuyết về các liên hệ bản chất.
Theo quan điểm triết học khoa học đƣợc hiểu là “hình thái ý thức xã hội, tồn
tại và mang tính độc lập tương đối với các hình thái ý thức xã hội khác ở đối tượng
và hình thức phản ánh”. Mỗi một phát hiện mới trong nghiên cứu khoa học đều
hoàn toàn có khả năng làm xuất các dị biệt với các hình thái ý thức xã hội khác và
1
Vũ Cao Đàm, Giáo trình Phương pháp luận Nghiên cứu khoa học, NXB Giáo dục, 2008.
14
tồn tại khách quan cho nên phải chấp nhận sự va chạm với các định kiến xã hội ví
dụ nhƣ sự phát hiện hoặc sáng tạo mới đó khác biệt với truyền thống tƣ duy, tập
tục dân tộc,hoặc ý thức hệ chính trị. Do vậy để tránh xảy ra xung đột giữa khoa học
và các hình thái ý thức xã hội khác thì khi nghiên cứu khoa học phải luôn xem xét
mối quan hệ trên.
Theo nhƣ khái niệm xã hội học thì “ Khoa học có thể sẽ là mội thiết chế xã
hội có ý nghĩa nhất trong xã hội hiện đại, thiết chế ấy đang làm biến đổi đời sống
và số phận con người trên thế giới này hơn bất kỳ một sự kiện chính trị hoặc tôn
lĩnh vực hoạt động xã hội khác.
1.1.2. Khái niệm công nghệ:
Thuật ngữ “công nghệ” xuất phát từ chữ Hy Lạp “Techne” có nghĩa là một
nghệ thuật hay một kỹ năng, và „logia” có nghĩa là một khoa học, hay sự nghiên
cứu. Gần đây, thuật ngữ này đã trở thành một cụm từ đƣợc nhiều ngƣời thuộc các
lĩnh vực khác nhau quan tâm.
Trong lĩnh vực quản lý, công nghệ đƣợc xem “là khoa học và nghệ thuật
dùng trong sản xuất và phân phối hàng hoá và dịch vụ”. Trong lĩnh vực chuyển
giao công nghệ, “công nghệ là hệ thống những kiến thức (bao gồm thông tin, bí
quyết - có thể bao gồm cả máy móc, thiết bị) đƣợc áp dụng để sản xuất một sản
phẩm hoặc một dịch vụ”. Và hiện nay, khái niệm này đã đƣợc xâm nhập vào hầu
hết các lĩnh vực (công nghệ thông tin, công nghệ giáo dục, công nghệ đào tạo,
công nghệ du lịch, công nghệ quản lý, công nghệ ngân hàng, công nghệ văn phòng,
...) với một định nghĩa đƣợc coi là khái quát nhất về công nghệ “Công nghệ là tất
cả những cái gì dùng để biến đổi đầu vào thành đầu ra”.
Hiện nay, công nghệ có rất nhiều khái niệm khác nhau tùy ở mỗi tổ chức
mà công nghệ đƣợc định nghĩa ở một dạng khác nhau chẳng hạn nhƣ:
Theo tác giả Sharif (1986) thì cho rằng “Công nghệ bao gồm khả năng sáng
tạo, đổi mới và lựa chọn từ những kỹ thuật khác nhau và sử dụng chúng một cách
tối ưu vào tập hợp các yếu tố bao gồm môi trường vật chất, xã hội và văn hóa”.
Công nghệ là tập hợp của phần cứng và phần mềm, bao gồm 4 dạng cơ bản:
16
- Thể hiện ở dạng vật thể (vật liệu, công cụ sản xuất, thiết bị và máy móc,
sản phẩm hoàn chỉnh…).
- Thể hiện ở dạng con ngƣời (kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm).
- Thể hiện ở dạng ghi chép (bí quyết, qui trình, phƣơng pháp, dữ kiện thích
hợp… đƣợc mô tả trong các ấn phẩm, tài liệu…).
• Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng nhất trong quá trình sản xuất và là
nguồn gốc giá trị thị trƣờng của các loại hàng hoá.
• Con ngƣời có trí thông minh (không nhƣ máy móc). Do đó, họ có khả
năng suy nghĩ, phân tích, sáng tạo và phát triển thông tin cần thiết để tạo ra sự sung
túc, giàu có.
• Năng suất lao động của con ngƣời có thể tăng hoặc giảm do môi trƣờng
làm việc.
+ Thành phần tổ chức (Orgaware): đề cập tới sự hỗ trợ về nguyên lý, thực
tiễn và bố trí để vận hành hiệu quả việc sử dụng Technoware bởi Humanware nó
có thể đƣợc thể hiện thông qua các thuật ngữ nhƣ nội quy công việc, tổ chức công
việc, sự thuận tiện trong công việc, đánh giá công việc và giảm nhẹ công việc.
+ Thành phần thông tin (Inforware): biểu thị việc tích lũy kiến thức bởi con
ngƣời. Dù có tổ chức tốt, “con ngƣời” cũng không thể sử dụng “máy móc” hiệu
quả nếu không có cơ sở “thông tin, tài liệu”. Inforware đƣợc chia làm ba loại:
• Thông tin chuyên về thiết bị: thông tin cần cho việc vận hành, bảo trì và
cải tiến.
• Thông tin chuyên về con ngƣời: thông tin về những hiểu biết và đánh giá
về quy trình sản xuất và thiết bị đƣợc sử dụng.
• Thông tin chuyên về tổ chức: thông tin cần thiết để bảo đảm việc sử dụng
hiệu quả, sự tác động qua lại theo thời gian, và sự có sẵn của Technoware và
Humanware.
18
Trong Luật Khoa học và Công nghệ (2000) của Việt Nam đƣa ra khái niệm
công nghệ: “Công nghệ là tập hợp các phương pháp, quy trình, kỹ năng, bí quyết,
công cụ, phương tiện dùng để biến đổi các nguồn lực thành sản phẩm”. [3,tr.6]
Tùy theo mục đích, ngƣời ta phân loại các công nghệ nhƣ sau:
- Theo tính chất: Công nghệ sản xuất, công nghệ dịch vụ, công nghệ thông
hoặc dịch vụ; phân biệt các thời đại của nền văn minh nhân loại. (các xã hội khác
nhau không phải ờ chỗ sản xuất ra cái gì mà sản xuất bằng cách nào- K. Marx);
thay xã hội vể mặt cơ cấu, thiết chế, phân tầng xã hội.
Hoạt động Khoa học và công nghệ có hai yếu tố:
- Hoạt động R&D: đây là yếu tố cơ bản của hoạt động KH&CN, bao gồm 3
loại hình chính:
+ Nghiên cứu cơ bản
+ Nghiên cứu ứng dụng
+ Triển khai (phát triển kỹ thuật).
- Hoạt động chuyển giao tri thức gồm chuyển giao công nghệ: đây là hoạt
động khá phổ biến diễn ra dƣới nhiều hình thức, tạo ra mối quan hệ mật thiết giữa
khu vực Nghiên cứu - Triển khai (R&D) với kinh tế, xã hội. Hoạt động có một số
hình thức hoạt động cơ bản nhƣ:
+ Hoạt động không vì mục đích kinh tế/ hoạt động phi kinh tế qua việc
tổ chức các cuộc tập huấn bồi dƣỡng kiến thức bồi dƣỡng kiến thức, các
cuộc vận động, các phong trào phổ biến kiến thức KH&KT. Kinh phí
cho các hoạt động này thông thƣờng từ các nguồn tài trợ của các tổ chức
hoặc cá nhân (phi chính phủ). Trong quá trình tổ chức các hình thức hoạt
động này, hoạt động chuyển giao công nghệ đƣợc thực hiện.
+ Hoạt động kinh tế: hoạt động này mang tính thƣơng mại cao. Chuyển
giao công nghệ dƣới hình thức mua-bán công nghệ (gần đây ở nƣớc ta tổ
20
chức Hội chợ công nghệ- Techmart chủ yếu để mua-bán CN) ở Việt
Nam. Hoạt động này có một số hình thức nhƣ:
Hoạt động dịch vụ KH&CN:
Thu thập, truyền bá thông tin
Manual for Statistics on Scientific and Technological Activities, Paris, 1984, tr.17
Trần Thanh Lâm, Quản trị công nghệ, NXB Văn hóa Sài Gòn, 2006
21
ty theo sau về công nghệ.
Định nghĩa của Luận văn:
R&D là hoạt động tìm tòi, khám phá những tri thức mới của con ngƣời về
các sản phẩm, quy trình, dịch vụ trong các lĩnh vực văn hóa, khoa học, xã hội…
kết quả của hoạt động này sau đó đƣợc áp dụng để tạo ra các sản phẩm, quy trình,
dịch vụ mới đáp ứng nhu cầu của xã hội và đạt hiệu quả sau khi áp dụng.
1.2.2. Các loại hình R&D:
Hoạt động R&D bao gồm các loại hình: Nghiên cứu cơ bản, nghiên cứu ứng
dụng và triển khai. Sự phân loại NCKH theo các loại hình nhƣ vậy đƣợc thống
nhất sử dụng trên thế giới, giúp nhận thức rõ bản chất của NCKH, tạo thuận lợi cho
công tác quản lý, lập kế hoạch nghiên cứu.
- Nghiên cứu cơ bản là những nghiên cứu nhằm phát hiện thuộc tính, cấu
trúc, động thái các sự vật, tƣơng tác trong nội bộ sự vật và mối liên hệ giữa sƣ vật
với các sƣ vật khác. Sản phẩm nghiên cứu cơ bản có thể là các khám phá, phát
hiện, phát minh, dẫn đến viêc hình thành một hệ thống lý thuyết có giá trị tổng
quát, ảnh hƣởng đến một hoặc nhiều lĩng vực khoa học, chẳng hạn Newton phát
minh định luật hấp dẫn vũ trụ; Marx phát hiện quy luật giá trị thặng dƣ.
- Nghiên cứu ứng dụng là sự vận dụng quy luật đƣợc phát hiện từ nghiên cứu
cơ bản để giải thích một sự vật, tạo ra những nguyên lý mới về các giải pháp và áp
dụng chúng vào sản xuất và đời sống. Giải pháp đƣợc hiểu theo nghĩa rộng có thể
là một giải pháp về công nghệ, về vật liệu, về tổ chức và quản lý. Một số giải pháp
công nghệ có thể trở thành sáng chế. Kết quả nghiên cứu ứng dụng thì chƣa ứng
dụng đƣợc, để có thể đƣa kết quả nghiên cứu ứng dụng vào sử dụng thì còn phải
23
các lớp thí điểm; chỉ đạo thí điểm một mô hình quản lý mới tại một cơ sở đƣợc lựa
chọn.(5)
1.2.3. Chức năng và nhiệm vụ R&D:
Hoạt động R&D đƣợc các doanh nghiệp thực hiện nhằm mục đích hỗ trợ và
mở rộng hoạt động kinh doanh hiện tại, phát triển hoạt động kinh doanh mới, mở
rộng hoặc phát triển theo chiều sâu năng lực công nghệ của doanh nghiệp.
R&D là quá trình chuyển đổi các yếu tố đầu vào R&D thành các yếu tố đầu
ra R&D. Đầu vào R&D là kiến thức, sự tinh thông và sáng tạo của các nhà nghiên
cứu, lao động R&D, chi phí đầu tƣ cho nhà xƣởng, thiết bị,nguyên nhiên vật liệu
và dịch vụ mua ngoài. Đầu ra của R&D là sự phát triển của vốn kiến thức, công
nghệ mới, các phát minh, sáng chế, khả năng nhận thức, lĩnh hội và áp dụng kiến
thức mới để tạo ra sản phẩm mới nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát
triển của doanh nghiệp.
Trên thế giới, chức năng R&D không chỉ giới hạn ở việc cho ra đời sản
phẩm mới. Một bộ phận R&D chuyên nghiệp thƣờng bao gồm đồng thời nhiều
chức năng dƣới đây:
+ Nghiên cứu – triển khai sản phẩm (Product R&D):
Đây là chức năng R&D thuần túy về mặt sản phẩm nhằm cho ra đời những
sản phẩm có thiết kế, chất liệu, đặc tính, công dụng mới. Hoạt động R&D này
thƣờng chú trọng nhiều đến công thức sản phẩm, thành phần cấu tạo, màu sắc,
hƣơng vị, chất liệu, kiểu dáng sản phẩm… Ngoài ra, R&D sản phẩm còn bao gồm
cả việc nghiên cứu, cải tiến, nâng cao chất lƣợng sản phẩm hiện có.
Đối với các đơn vị cung cấp dịch vụ, chức năng này tập trung vào việc R&D
các dịch vụ mới với nội dung mới, đem lại lợi ích mới. Chẳng hạn nhƣ các tour du
5
chế biến, lắp ráp, vận hành, phối hợp… tối ƣu, đƣợc thể hiện bằng các quy trình cụ
thể mang tính ứng dụng cao, đem lại hiệu suất và hiệu quả thiết thực cho doanh
nghiệp. Điển hình cho hoạt động này là việc nghiên cứu để cải tiến, triển khai các
25