Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Chơng i : Giới thiệu về công ty bánh kẹo hảI châu
I Thông tin chung về công ty bánh kẹo HảI châu.
1. Thông tin chung về doanh nghiệp
Tên Doanh nghiệp
Tên giao dịch quốc tế
Địa chỉ
Điện thoại
Fax
Email
Website
:
:
:
:
:
:
:
Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Châu
Hai Chau Confectionary Joint Stock Company
15-Mạc Thị Bởi -Hai Bà Trng-Hà Nội
(04) 8624826 / 8621664
(04) 8621520
Công ty bánh kẹo Hải Châu là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ
Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm, nay là Bộ Nông nghiệp và phát triển
0.5 tấn / ca. Năm 1996 đầu t công nghệ sản xuất bột canh Iốt vào sản xuất 2-
4 tấn/ ca liên doanh với Bỉ sản xuất Sôcôla. Năm1997 Công ty lắp đặt thêm 2
dây chuyền sản xuất kẹo cứng và mềm của Đức. Năm 1998 Công ty đầu t mở
rộng dây chuyền sản xuất bánh quy Hải Châu . Năm 2001, Công ty đầu t mở
rộng dây chuyền sản xuất Bánh kem xốp của Đức công suất thiết kế 1,6 tấn/ca
và dầy chuyền sản xuất Sôcôla có năng suất rót khuôn 200kg/giờ. Năm 2003
đầu t mới dây chuyền sản xuất Bánh mềm (Hà Lan), đây là dây chuyền hiện
đại, tự động hoá hoàn toàn công suất thiết kế 375kg/h.
d.Giai đoạn 2004 đến nay
Từ tháng 12/2004 Công ty chính thức chuyển sang hình thức công ty cổ
phần với tên gọi : Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Châu nhằm nâng cao hiệu
quả sản xuất kinh doanh của công ty và phát huy tối đa nguồn vốn góp của
Nhà nớc cũng nh các nguồn vốn khác. Công ty bánh kẹo Hải Châu bớc
vào một giai đoạn phát triển mới .
II. chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động.
Công ty bánh kẹo Hải Châu sản xuất - Kinh doanh các loại mặt hàng
sau:
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bánh kẹo các loại.
+ Sản xuất và kinh doanh các sản phẩm bột gia vị các loại
+ Kinh doanh vật t nguyên liệu bao bì ngành công nghiệp thực phẩm
+ Xuất khẩu trực tiếp các mặt hàng Công ty đợc phép kinh doanh nh
vật t nguyên liệu của ngành bột mỳ, sữa, mỳ chính không qua uỷ thác xuất
khẩu và liên doanh liên kết với các thành phần kinh tế khác.
+ Ngoài ra sẽ phát triển thêm ngành nghề kinh doanh thơng mại - dịch
vụ tổng hợp, cho thuê văn phòng, nhà xởng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
III Cơ cấu tổ chức.
1. Sơ đồ tổ chức.
mềm
Phân
xởng
kẹo
Phân
xởng
bột
canh
Giám đốc
Ban
xây
dựng
cơ bản
Phòng
kỹ
thuật
Phòng
hành
chính
Phòng
kế
hoạch
- vật t
Phòng
kế
toán -
tài
chính
Phòng
tổ
để tiếp nhận máy móc thiết bị mới hoặc để nâng cao hiệu quả sử dụng của
máy móc thiết bị cũ, kế hoạch xây dựng dài hạn và ngắn hạn, kế hoạch sửa
chữa nhỏ.
Các phân xởng: quản đốc phân xởng là ngời chịu trách nhiệm trớc
giám đốc công ty về mọi hoạt động sản xuất của đơn vị. Các phó quản đốc,
các nhân viên nghiệp vụ giúp quản đốc hoàn thành nhiệm vụ sản xuất.
IV đặc điểm các nguồn lực của công ty bánh kẹo hảI châu.
1.Đặc điểm về lao động.
Lao động nữ chiếm tỷ lệ tơng đối cao nhng phù hợp với công việc sản
xuất bánh kẹo ở các khâu bao gói thủ công, vì công nhân nữ thờng có tính
bền bỉ, chịu khó và khéo tay. Tuy nhiên nhiều công nhân nữ cũng có mặt hạn
chế do ảnh hởng về nghỉ chế độ thai sản, nuôi con ốm... làm ảnh hởng đến
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty. Sang năm 2005, công ty chuyển
sang cổ phần hoá nên có giảm biên chế lao động. Qua các năm số lợng lao
động biến động không nhiều, điều đó cho thấy công ty khá ổn định về mặt
nhân lực. Quy chế tuyển dụng của công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu là chỉ
tuyển lao động ít nhất phải tốt nghiệp PTTH , nên 100% lao động của công ty
có trình độ từ PTTH trở lên. Dựa vào bảng cơ cấu lao động có thể thấy lao
động có trình độ PTTH luôn chiếm số lợng lớn, đây là lực lợng công nhân
sản xuất chính làm việc tại các phân xởng. Bên cạnh đó số lao động có trình
độ đại học và trên đại học luôn chiếm tỷ lệ tơng đối, đặc biệt là từ sau cổ
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
phần hoá, là 17.21%, họ chính là các kỹ s phụ trách về mặt kỹ thuật, cử nhân
kinh tế đảm nhiệm các khâu quản lý chiến lợc của công ty.
Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu là một trong những công ty đàn anh
về cả tuổi đời và kinh nghiệm trong ngành bánh kẹo Việt Nam nên có lực
lợng lao động khá ổn. Chính vì vậy mà lợng lao động không xác định thời
hạn luôn chiếm tỷ lệ cao trên 50%.
tuyệt
đối
(%)
Theo giới
tính
Nam
355 33.18 365 33.18 359 33.58 10 102.82 -6 98.36
Nữ
715 66.82 735 66.28 710 66.4 20 102.8 -25 96.6
Theo hợp
đồng
Hợp đồng
không xác
định thời
hạn
599 56 606 55.1 600 56.13 7 101.17 -6 99.01
Hợp đồng
1- 3 năm
372 34.77 374 34 363 33.96 2 100.54 -11 97.06
Hợp đồng
thời vụ
99 9.23 120 10.9 106 9.92 21 121.21 -14 88.33
Theo trình
độ lao động
đại học
trở lên
170 15.89 190 17.3 184 17.21 20 111.76 -6 96.84
Quy trình công nghệ sản xuất kẹo
Quy trình công nghệ sản xuất bột canh
Quy trình sản xuất bánh mềm
Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty có 6 phân xởng với các dây chuyền sản xuất riêng
(xem phụ lục 1.b)
.
Trong các dây chuyền thiết bị này, có những dây chuyền đã tồn tại 40 năm, sử
dụng hết khấu hao nhng cha đợc thay thế làm ảnh hởng đến chất lợng,
giá thành sản phẩm.
Phối trộn
NVL
Nấu Làm nguội Trộn hơng liệu
Đóng gói
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Thiết bị công nghệ là yếu tố trực tiếp nâng cao chất lợng và cải tiến
mẫu mã sản phẩm, là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao khả năng cạnh
tranh của Công ty. Trong những năm gần đây, chất lợng và quy mô sản phẩm
của Công ty đợc nâng lên rất nhiều vì đã có sự đầu t đổi mới một số dây
chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại. Hiện nay, Công ty có một hệ thống trang
thiết bị cũng khá hiện đại.
(xem phụ lục 1 )
Nhìn chung trong những năm qua, Công ty đã chú trọng đến việc đổi mới
trang thiết bị với chi phí đầu t tơng đối lớn. Tuy nhiên, tình hình chung về
trang thiết bị vẫn là cha đồng bộ. Bên cạnh những dây chuyền sản xuất mới
còn có những dây chuyền sản xuất sản phẩm truyền thống quá cũ kỹ lạc hậu
nh dây chuyền sản xuất bánh Hơng Thảo. Ngoài ra, Công ty còn cha có sự
chuẩn bị chu đáo các thiết bị phù trợ nh máy nổ, do đó khi gặp sự cố thì sản
xuất bị gián đoạn gây thiệt hại lớn cho Công ty.
Vị trí mặt bằng sản xuất
Diện tích mặt bằng ( tính cả phần mở rộng ) 55.000m2 . Trong đó :
Nhà xởng : 23.000m2 Kho bãi : 5.000m2
Văn phòng : 3.000m2 Phục vụ công cộng : 24.000m2
3. Đặc điểm về vốn.
Trong kinh doanh, vốn là yéu tố vô cùng quan trọng đối với doanh
nghiệp. Có đợc nguồn vốn lớn, ổn định là điều kiện lý tởng cho việc hoạt
động và phát triển sản xuất kinh doanh. Cơ cấu vốn của công ty cổ phần bánh
kẹo Hải Châu những năm gần đây có sự biến đổi theo hớng tốt, nếu phân bổ
hợp lý thì công ty có thể khai thác đợc lợi thế về vốn.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
đồng)
Số
tơng
đối %
1. Theo
nguồn vốn
Vốn chủ sở
hữu
27,782.7 21 22,477.4 14.24 27,047.9 16.29 -5305.3 80.9 24,570.7 109.33
Nợ phải trả 104,535.2 79 135,342.9 85.76 139,014.7 83.71 30,807.7 129.47 3,671.8 102.7
2. Theo
tính chất
vốn
Vốn cố định 83,107.2 62.81 108,297.2 68.62 115,897.1 69.79 25,190 130.31 7,599.9 107.2
Vốn lu
động
49,210.7 37.19 49,523.1 31.38 50,165.5 30.21 312.4 100.63 642.4 101.3
Tổng vốn 132,317.9 157,820.3 166,062.6 25,502.4 141.95 8,242.3 105.22
Tổng nguồn vốn của công ty năm 2005 là 166062.6 tỷ đồng. Trong 3
năm vừa qua, công ty sản xuất kinh doanh có lợi nhuận, trích lập đợc các quỹ
nên tổng số vốn tăng đều. Năm 2003 tổng vốn là 157,820.3 tỷ đồng, năm
2004 là 157,820.3 tỷ đồng, tăng 41.95 %. Đến năm 2005 tổng vốn tăng 5.22%
so 2004.
Vốn chủ sở hữu tăng lên đáng kể, so sánh hai năm 2004 và 2005, vốn
CSH đã tăng 9.33%. Đây là thành quả rất lớn của Hải Châu, nó cho thấy công
ty đã chủ động hơn trong sản xuất, kinh doanh, khả năng thanh toán các
khoản nợ cao dần.
b. Đặc điểm về thị trờng.
Để đa sản phẩm tiêu thụ trên mọi miền đất nớc, Công ty Bánh kẹo
Hải Châu đã tổ chức mạng lới tiêu thụ trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
Trong đó thị trờng miền Bắc vẫn là thị trờng trọng điểm của Công ty, sự
tham gia của 2 thị trờng miền Trung và miền Nam vẫn tồn tại ở mức còn hạn
chế
(xem phụ lục 3)
. Sở dĩ nh vậy là vì miền Bắc có mùa lạnh, mùa tiêu thụ bánh
kẹo cao nhất trong năm. Khối lợng tiêu thụ của thị trờng này luôn chiếm
khoảng 70% tổng khối lợng tiêu thụ trong cả năm.
Thị trờng ngoài nớc là rất nhỏ chỉ chiếm 0,53% tổng sản lợng tiêu
thụ toàn Công ty (Năm 2005: 132,99 tấn sản phẩm). Sản phẩm của Công ty
bánh kẹo Hải Châu chủ yếu đợc xuất sang các nớc Châu á nh Lào,
Campuchia, Trung Quốc và một số nớc Châu Âu. 1
Xem phụ lục 2
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
V kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh trong 3 năm 2003 -2005.
Bảng 1.5 Tổng hợp kết quả sản xuất kinh doanh
từ 2003-2005
2
Stt Chỉ tiêu 2003 2004 2005
Giá trị tổng sản lợng
(tấn)
tâm gắn bó lâu dài cùng sự phát triển của công ty.
2
Báo cáo tình hình tài chính và kết quả sản xuất kinh doanh 4 năm từ 2002-2005 của công ty bánh kẹo Hải
Châu gửi đại hội cổ đông sáng lập công ty cổ phần bánh kẹo Hải Châu
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Cũng nh bất kỳ một doanh nghiệp nhà nớc nào, công ty bánh kẹo
Hải Châu luôn cố gắng hoạt động có hiệu quả để mang lại nguồn thu ngân
sách lớn cho nhà nớc. Tuy nhiên, do năm 2005 có nhiều khó khăn nên công
ty đã không thể duy trì mức tăng tiền nộp ngân sách cho nhà nớc (năm 2005
giảm 17% so với 2004) .
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
Chơng ii :
thực trạng về hoạt động nghiên cứu phát triển
thị trờng cho sản phẩm bánh mềm hảI châu
I - kháI quát về thị trờng bánh mềm việt nam.
Bỏnh mm vo th trng Vit Nam khong ủu nhng nm 1990 vi
nguồn sn phẩm duy nht l bỏnh Thỏi Lan nhm phc v nhu cu ca nhng
ngi tiờu dựng cú thu nhp cao.Trong nhng nm ủú, bỏnh trng Thỏi lan
khụng cú ủi th cnh tranh trờn th trng m ch cú mt s sn phm thay
thế nh : bỏnh Chocopie ca Orion, bỏnh bụng lan kp kem Hura ca
Bibica
Thỏng 11/2001 cụng ty bỏnh ko Hi Chõu lp k hoch ủu t dõy
chuyn sn xut mt loi sn phm mi vi cụng ngh hin ủi, cụng sut ln
v sn phm ủc la chn l bỏnh mm cao cp Custard Cake vi cụng sut
375 kg/ h . Đn nm 2003, dõy chuyn chớnh thc ủi vo hot ủng.
Bánh mềm Hải Châu là một loại sản phẩm cao cấp, chất lợng cao
có thể thay thế sản phẩm nhập ngoại có khả năng đáp ứng nhiều loại nhu cầu:
ăn bổ xung, tăng dinh dỡng, cới hỏi, du lịch, biếu tặng....
Đặc điểm : Sn phm cú ủ xp (dng bỏnh gatụ), cú th s dng
nhiu loi nhõn khỏc nhau nh : nhõn kem trng, nhõn sụcụla, nhõn
mt qu Bỏnh có hỡnh chộn, ủng kớnh : 60-70 mm, cao 35 mm.. Nhõn
bỏnh : kem trng, sụcụla, mt qu ( khong 20-30 % trọng lợng bánh ).
Từng chiếc bánh đợc ủúng gúi thnh gúi riờng, sau ủú đúng vo hp carton
tu theo yờu cu th trng. Thi hn bo qun t 6 thỏng tr lờn. Bánh đợc
sản xuất từ các nguyên liệu chính trứng gà, đờng, bột mỳ.. .
32.Về khách hàng.
Để hiểu về khách hàng tiêu
dùng bánh mềm, tác giả sử dụng hai
nguồn thông tin :
Thứ nhất là từ các cửa hàng bán
lẻ - nơi tiếp xúc trực tiếp với khách hàng,
thông qua ý kiến của họ có thể xác định
đợc một phần ý kiến của khách hàng.
Trong 6 cửa hàng quan sát thì một loại
sản phẩm mà các cửa hàng đều bán đó là
bánh trứng Thái mà theo các chủ cửa
hàng thì nguyên nhân họ lựa chọn sản phẩm này là do chất lợng tốt và thói
quen xính hàng ngoại. Nh vậy, khách hàng lựa chọn loại sản phẩm thờng
Việt Nam thì khách hàng chủ yếu sử dụng của Thái Lan và Orion. So sánh
giữa các sản phẩm trong nớc thì bánh trứng của Hải Châu và Kinh đô gần
bằng nhau.
Qua số liệu thống kê trong phụ lục 7 về căn cứ, mục đích cũng nh
tần suất mua của khách hàng cho thấy yếu tố mà mọi khách hàng quan tâm
trớc hết chính là chất lợng sản phẩm ( chiếm 56 %) số phiếu trả lời điều này
cũng giống những thống kê về riêng khách hàng mua bánh mềm Hải Châu
(chiếm 57.14 %) . Nh vậy, đối với khách hàng thì chất lợng là yếu tố hàng
đầu sau đó mới đến giá cả. Các công ty muốn tiêu thụ đợc nhiều sản phẩm
thì việc cần làm trớc tiên là phải nâng cao chất lợng sản phẩm.Tuy nhiên,
một điểm khác của riêng khách hàng mua bánh mềm Hải Châu đó là họ quan
tâm tới yếu tố màu sắc bao gói hơn. Do đó, đối với Hải Châu, công ty cần phải
đặc biệt quan tâm đến màu sắc bao gói của sản phẩm.
Đối với mục đích mua, kết quả thống kê cho thấy việc khách hàng
mua bánh với mục đích là để thỉnh thoảng ăn (chiếm 53.3 %) còn ít nhất là để
ăn sáng (11.1 %). Riêng với những ngời có mua bánh mềm Hải Châu thì tỷ
lệ lựa chọn mua để ăn sáng đạt 17 %. Căn cứ vào đây, công ty có thể đa ra
4
Xem phụ lục 5
5
Xem phụ lục 5
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý doanh nghiệp
Nguyễn Thị Thanh MSV : 2002D4643N
một số giải pháp làm tăng lợng tiêu thụ nh : tăng trọng lợng và giảm bớt
chi phí bao bì đi.
Về tần suất mua bánh, khách hàng chủ yếu là không cố định ( chiếm
60 %). Nguyên nhân của việc này xuất phát từ chính mục đích của việc tiêu
dùng khi mà đa số khách hàng mua bánh trứng để thỉnh thoảng ăn vì khoảng
Lan nhng loại bánh này lại chủ yếu đợc nhập lậu vào Việt Nam nên không
thể xác định đợc tổng lợng tiêu thụ là bao nhiêu. Chính vì vậy khi đề cập
đến thị phần của bánh mềm Hải Châu tác giả phải sử dụng các con số ớc
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN