ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_________***_________
PHAN LỆ NGA
TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG TỔ CHỨC
CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ,
TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO NGHỊ ĐỊNH 115/2005/NĐ-CP
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản lí Khoa học và Công nghệ
Hà Nội, 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
_________***_________
PHAN LỆ NGA
TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG TỔ CHỨC
CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG
TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ,
TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO NGHỊ ĐỊNH 115/2005/NĐ-CP
LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản lí Khoa học và Công nghệ
Mã số: 60.34.04.12
Hà Nội, ngày tháng
năm 2014
GIẤY XÁC NHẬN
Trong quá trình thực hiện xây dựng “Đề án đổi mới tổ chức và hoạt
động của Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng theo hình thức tổ chức
khoa học và công nghệ tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên” bà
Phan Lệ Nga là một trong các thành viên trực tiếp tham gia thực hiện chính.
Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng, Bộ Khoa học và Công nghệ đồng ý cho
bà Phan Lệ Nga sử dụng số liệu của “Đề án đổi mới tổ chức và hoạt động của
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Vùng theo hình thức tổ chức khoa học và
công nghệ tự trang trải kinh phí hoạt động thường xuyên” của Viện Nghiên
cứu và Phát triển Vùng trong luận văn Thạc sỹ “Tái cơ cấu hệ thống tổ chức
của Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng trong quá trình thực hiện cơ chế tự
chủ, tự chịu trách nhiệm theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP”.
Hà Nội, ngày
tháng
VIỆN TRƯỞNG
Lê Tất Khương
năm 2014
LỜI CẢM ƠN
MỞ ĐẦU ....................................................................................................... 1
1. Lý do nghiên cứu........................................................................................ 1
2. Lịch sử nghiên cứu ..................................................................................... 3
3. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 5
4. Phạm vi nghiên cứu .................................................................................... 5
5. Câu hỏi nghiên cứu..................................................................................... 6
6. Giả thuyết nghiên cứu ................................................................................ 6
7. Phương pháp Nghiên cứu ........................................................................... 7
8. Các luận cứ................................................................................................. 7
9. Kết cấu của luận văn .................................................................................. 9
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG CỦA TỔ
CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC
HIỆN CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO NGHỊ
ĐỊNH 115/2005/NĐ/CP. ............................................................................. 10
1.1 Các khái niệm ....................................................................................... 10
1.1.1 Tái cơ cấu ............................................................................................ 10
1.1.2 Tái cơ cấu hệ thống tổ chức ................................................................. 11
1.1.3 Tổ chức khoa học và công nghệ ........................................................ 13
1.1.4 Tự chủ, tự chịu trách nhiệm .............................................................. 15
1.2 Cơ sở lý luận về tái cơ cấu hệ thống tổ chức của tổ chức khoa học và
công nghệ trong quá trình thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm
theo Nghị định 115...................................................................................... 17
1.3 Kinh nghiệm quốc tế về đổi mới hoạt động về KH&CN .................. 19
1.4 Kinh nghiệm tái cơ cấu kinh tế ....................................................... 285
1.5. Kết luận chương 1 ............................................................................... 28
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG TỔ CHỨC
CỦA VIỆN NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN VÙNG KHI CHUYỂN
ĐỔI SANG CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM THEO
3.1.1 Mục tiêu .............................................................................................. 54
3.1.2 Quan điểm phát triển ........................................................................... 54
3.2 Các giải pháp hoàn thiện quá trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức của
Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng....................................................... 57
3.2.1 Giải pháp về xây dựng tổ chức, xây dựng bộ máy ................................ 58
3.2.2 Các giải pháp về nguồn nhân lực ........................................................ 60
3.2.3 Các giải pháp về tài chính ................................................................... 64
3.2.4 Giải pháp về cơ sở vật chất ................................................................ 64
3.2.5 Giải pháp về thị trường, khách hàng ................................................... 65
3.3 Kết luận chương 3 ......................................................................... 66
KẾT LUẬN ................................................................................................. 68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................... 70
PHỤ LỤC.................................................................................................. 702
DANH MỤC VIẾT TẮT
R&D
Nghiên cứu và triển khai
KH&CN
Khoa học và Công nghệ
KHKT
Khoa học kỹ thuật
WB
HTQT
Hợp tác quốc tế
SXKD
Sản xuất kinh doanh
BHXH, YT
Bảo hiểm xã hội, y tế
IRRD
Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng
Công nghệ CAS Công nghệ bảo quản thực phẩm của Nhật Bản hệ thống tế
bào sống (Cells Alive System)
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
MỞ ĐẦU
1. Lý do nghiên cứu
Khoa học và Công nghệ có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy phát
triển kinh tế - xã hội. Mặc dù đã đạt được những thành tựu nhất định nhưng
nhìn chung KH&CN nước ta còn nhiều mặt hạn chế, còn có khoảng cách xa
so với thế giới và khu vực, chưa đáp ứng được yêu cầu là nền tảng và động
chế của Nghị định 115, dẫn đến những tư tưởng e ngại và nhiều khó khăn dẫn
đến việc các tổ chức KH&CN vẫn muốn tiếp tục được sự hỗ trợ theo hương
thức bao cấp để hoạt động như:
-
Các tổ chức KH&CN có tiềm lực yếu, đặc biệt là các tổ chức KH&CN
thuộc địa phương, tổ chức KH&CN mới thành lập, các tổ chức KH&CN
chưa được tập trung đầu tư cơ sở vật chất và nhân lực để đủ tiềm lực
hoạt động theo cơ chế tự chủ của Nghị định 115.
-
Trên thực tế, nhiều tổ chức KH&CN hoạt động không vì mục đích vì lợi
nhuận, đang thực hiện các dịch vụ công ích phục vụ quản lý nhà nước,
không có nguồn thu để tự đảm bảo kinh phí hoạt động thường xuyên.
Các tổ chức này sẽ lúng túng và gặp nhiều khó khăn khi phải chuyển
sang hình thức tự trang trải kinh phí hoạt động.
-
Quy định tại Nghị định 115 và các văn bản hướng dẫn còn thiếu đồng bộ,
nhiều chỗ chưa rõ ràng, chưa bao quát hết các vấn đề nảy sinh từ thực
tiễn, đặc biệt cơ chế tài chính chưa tạo điều kiện để tổ chức KH&CN có
thể xây dựng và phát triển quỹ lương của tổ chức, do đó chưa thực sự
khuyến khích cán bộ KH&CN phát huy hết khả năng của mình trong hoạt
động nghiên cứu, sáng tạo, dịch vụ, sản xuất và kinh doanh.
-
Và, còn nhiều hạn chế bị ràng buộc bởi các văn bản quy phạm pháp luật
2. Lịch sử nghiên cứu
Vấn đề tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với tổ chức KH&CN công lập
được triển khai thực hiện từ năm 2007. Tuy nhiên, việc triển khai còn nhiều
bật cập và thực hiện chưa đúng đinh thần của Nghị định 115. Đã có nhiều
3
công trình nghiên cứu về tình hình thực hiện Nghị định 115 nói chung và
chuyển đổi của tổ chức KH&CN công lập nói riêng có thể kể đến các công
trình nghiên cứu sau đây:
- Luận văn “Đánh giá hoạt động của các tổ chức khoa học và công nghệ
thành lập theo Nghị định 35/HĐBT trong các Viện nghiên cứu và triển khai
(nghiên cứu trường hợp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam) của tác giả
Nguyễn Kim Công.
- Luận văn “Nghiên cứu giải pháp thực hiện quyền tự chủ, tự chịu
trách nhiệm của các tổ chức khoa học và công nghệ công lập theo Nghị định
115/2005/NĐ-CP và nghị định 96/2010/NĐ-CP” của tác giả Nguyễn Thị
Đức Hạnh.
- Luận văn “Tác động của chính sách khoa học và công nghệ đối với
quá trình tự chủ của các viện nghiên cứu – triển khai thuộc Viện Khoa học và
Công nghệ Việt Nam (nghiên cứu trường hợp Nghị định 35/HĐBT và Nghị
định 115/2005/NĐCP)” của tác giả Phạm Tuấn Huy.
- Luận văn “Tái cấu trúc hệ thống tổ chức nghiên cứu và triển khai ở
Việt Nam (Nghiên cứu trường hợp Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam)”
của Phạm Thị Bích Ngọc.
- Luận văn “Các yếu tố cơ bản để các Trung tâm ứng dụng tiến bộ
Khoa học và Công nghệ cấp tỉnh thực hiện thành công nghị định
15/2005/NĐ-CP của tác giả Cao Thanh Hùng.
- Luận văn “Hoàn thiện thiết chế tự chủ của tổ chức khoa học và công
4.2 Không gian nghiên cứu
Nghiên cứu trường hợp tại Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng, Bộ
Khoa học và Công nghệ.
4.3 Thời gian nghiên cứu
Từ tháng 1 năm 2012 đến tháng 12 năm 2014.
5
5. Câu hỏi nghiên cứu
Trong phạm vi đề tài, cần phải trả lời 2 câu hỏi lớn:
- Tại sao phải tái cơ cấu hệ thống tổ chức của Viện Nghiên cứu và Phát
triển Vùng.
- Giải pháp nào để tái cơ cấu hệ thống tổ chức của Viện Nghiên cứu và
Phát triển Vùng để hoạt động có hiệu quả cao.
6. Giả thuyết nghiên cứu
Các chính sách trong Nghị định 115 là một hướng mở để thúc đẩy các
tổ chức KH&CN công lập mạnh dạn tự chủ trong hoạt động KH&CN của đơn
vị mình. Tuy nhiên, khi thực hiện chuyển đổi thì Viện Nghiên cứu và Phát
triển Vùng gặp phải một số các vướng mắc về hệ thống tổ chức như:
- Cơ cấu tổ chức chưa phù hợp với hoạt động theo hướng tự chủ, tự chịu
trách nhiệm.
- Hạn chế về trình độ và năng lực chuyên môn của cán bộ nghiên cứu và
triển khai các hoạt động công nghệ.
- Thiếu những chính sách phù hợp như: ưu đãi, đào tạo, phát triển nguồn
lực, vốn, …..
Tìm những giải pháp để tái cơ cấu hệ thống tổ chức của Viện Nghiên
cứu và Phát triển Vùng trên cơ sở phân tích thực trạng mô hình cơ cấu tổ chức
của Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng nhằm:
- Sắp xếp lại hệ thống tổ chức của Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng
8. Các luận cứ
8.1 Luận cứ lý thuyết
Theo tinh thần Nghị định 115, các đối tượng áp dụng Nghị định 115
gồm: các tổ chức nghiên cứu khoa học, các tổ chức nghiên cứu khoa học và
phát triển công nghệ, các tổ chức dịch vụ KH&CN, do cơ quan quản lý nhà
nước có thẩm quyền quyết định thành lập.
7
Mục đích thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm: Tăng cường
trách nhiệm và nâng cao tính tích cực, chủ động, năng động sáng tạo của tổ
chức KH&CN và Thủ trưởng tổ chức KH&CN; tạo điều kiện gắn nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ với sản xuất kinh doanh và đào tạo nhân
lực, đẩy nhanh quá trình xã hội hóa các hoạt động khoa học và công nghệ,
nâng cao hiệu quả hoạt động của tổ chức KH&CN góp phần tăng cường tiềm
lực KH&CN của đất nước.
Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng là tổ chức khoa học và công nghệ
do Bộ Khoa học và Công nghệ ra quyết định thành lập, là một trong những tổ
chức KH&CN nằm trong phạm vi điều chỉnh của Nghị định 115. Nhu cầu tái
cơ cấu hệ thống tổ chức của Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng là cấp bách,
khi mà yêu cầu thực tiễn đòi hỏi Viện phải xác định rõ chiến lược, kế hoạch
hoạt động và phát hiện những yếu tố làm kìm hãm sự phát triển của Viện như:
cơ cấu tổ chức, cơ chế tài chính không hợp lý, thiếu công cụ kiểm soát, quản
lý; đội ngũ lãnh đạo, cán bộ nghiên cứu làm việc không hiệu quả làm hạn chế
sự phát triển của Viện.
8.2 Luận cứ thực tế
Trên thực tế, khi Nghị định 115 được đưa vào áp dụng vẫn còn nhiều tổ
chức KH&CN vẫn còn tư tưởng e ngại khi chuyển đổi vì gặp phải một số các
vướng mắc trong quá trình hoạt động khi chuyển đổi như:
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quá trình tái cơ cấu hệ thống tổ chức của
Viện Nghiên cứu và Phát triển Vùng khi thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu
trách nhiệm theo nghị định 115/2005/NĐ-CP.
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
9
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÁI CƠ CẤU HỆ THỐNG CỦA TỔ CHỨC KHOA
HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
CƠ CHẾ TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM
THEO NGHỊ ĐỊNH 115/2005/NĐ/CP.
1.1 Các khái niệm
1.1.1 Tái cơ cấu
Theo Bách khoa toàn thư mở, tái cơ cấu (Reengineering) là việc xem
xét và cấu trúc lại một phần, một số phần hay toàn bộ một tổ chức, một đơn vị
nào đó, thường là một công ty, doanh nghiệp….
Tái cơ cấu thường là được xem xét lại các quy trình từ khâu tìm kiếm
các nguyên liệu, đến khâu sản xuất, tiếp thị, phân phối sản phẩm.
Nhu cầu tái cơ cấu trở nên cấp bách khi hiện trạng của các tổ chức đang
gặp nhiều vấn đề trong cơ cấu, hoạt động khiến tổ chức hoạt động không hiệu
quả; thậm chí trì trệ, đứng trước nguy cơ tan rã, phá sản. Nhiều nguyên do là
do vấn đề cơ cấu sai, không hợp lý, kém hiệu quả. Chính vì vậy, việc tái cơ
cấu được đặt ra; thậm chí là cấp bách nhất. Thể hiện cụ thể là:
- Tổ chức không xác định nổi chiến lược và kế hoạch.
- Đội ngũ lãnh đạo của tổ chức làm việc không hiệu quả. Các tố chất, bao
gồm tính cách, hiểu biết, kinh nghiệm cá nhân của đội ngũ lãnh đạo
trong một tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đặt ra trong một môi trường mới,
thách thức mới.
1.1.2 Tái cơ cấu hệ thống tổ chức
1.1.2.1 Cơ cấu tổ chức
Có nhiều cách tiếp cận về cơ cấu tổ chức của một cơ quan, như:
- Cơ cấu tổ chức là một hệ thống chính thức về các mối quan hệ vừa
độc lập, vừa phụ thuộc trong tổ chức, thể hiện những nhiêm vụ rõ
11
ràng do ai làm, làm cái gì và liên kết với các nhiệm vụ khác trong tổ
chức như thế nào nhằm tạo ra một sự hợp tác nhịp nhàng để đáp ứng
mục tiêu của tổ chức.
- Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, cá nhân) có mối
liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá và có những trách
nhiệm, quyền hạn nhất định, được bố trí thành những khâu, những
cấp khác nhau nhằm thực hiện các chức năng quản trị và phục vụ
mục tiêu chung của tổ chức.
Từ các cách tiếp cận cơ bản trên, có thể thấy cơ cấu tổ chức là việc bố
trí, sắp xếp nhân lực vào những vị trí, công việc cụ thể, là tổng hợp các bộ
phận khác nhau, có mối liên hệ và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau để thực hiện
nhiệm vụ của cơ quan.
Như vậy, cơ cấu tổ chức của một đơn vị, công ty hay doanh nghiệp bao
gồm: cơ cấu bộ máy quản lý và cơ cấu bộ máy triển khai thực hiện nhiệm vụ
của cơ quan.
Trong cơ cấu tổ chức của một đơn vị, công ty hay doanh nghiệp có hai
vấn đề, đó là cơ cấu cơ bản và cơ chế vận hành. Cơ cấu cơ bản liên quan đến
những vấn đề chủ yếu trong phân công, sắp xếp nhiệm vụ của các phòng ban
để thực hiện mục tiêu hoạt động của cơ quan. Cơ cấu cơ bản được thể hiện
tổ chức R&D). Các tổ chức R&D được tổ chức dưới hình thức: Viện R&D,
phòng thí nghiệm, Trạm nghiên cứu; Trạm quan trắc; Trạm thử nghiệm và cơ
sở R&D khác.
Trong nền kinh tế thị trường, các tổ chức KH&CN đóng vai trò là
động lực thúc đẩy cho sự phát triển các ngành, lĩnh vực. Các thành tựu
KH&CN sẽ góp phần áp dụng, nâng cao hiệu quả kinh tế, chất lượng cuộc
sống của người dân.
13
Trên thế giới, hoạt động KH&CN được tổ chức theo nhiều mô hình khác
nhau, được tác giả Vũ Cao Đàm tóm tắt thành 4 loại loại cơ bản như sau1:
Mô hình 1: là mô hình cổ điển nhất, trong đó các tổ chức khoa học thực
hiện trọn vẹn các giai đoạn của quá trình R&D, còn các doanh nghiệp chỉ làm
nhiệm vụ sản xuất và tiếp tục phát triển công nghệ trong sản xuất. Giữa tổ
chức khoa học – công nghệ và doanh nghiệp tồn tại các công ty tư vấn đóng
vai trò cầu nối từ R&D đến sản xuất.
Mô hình 2: là một nỗ lực của doanh nghiệp hướng tới làm chủ công
nghệ mới bằng cách tự mình làm triển khai từ khâu chế tạo vật mẫu sản phẩm
mới (prototype) làm pilot để xây dựng công nghệ và sản xuất loạt “0”, đưa
vào sản xuất công nghiệp và tiếp tục phát triển công nghệ trong sản xuất.
Mô hình 3: tổ chức R&D tạo ra các doanh nghiệp KH&CN (xí nghiệp
spin-off), chuyển toàn bộ khâu “triển khai” vào các doanh nghiệp này, đồng
thời để doanh nghiệp này kiêm luôn cả chức năng của một công ty tư vấn.
Mô hình 4: doanh nghiệp KH&CN kéo dài chức năng về phía trước, bắt
đầu từ nghiên cứu ứng dụng qua triển khai tới tư vấn.
Hình 1: Các mô hình tổ chức hoạt động KH&CN
Các mô
hình tổ
Tổ chức R&D
Doanh nghiệp
Mô hình 3
Tổ chức R&D
Doanh nghiệp KH&CN
1
Phát triển
tư vấn
nghiệp
Doanh
nghiệp
Vũ Cao Đàm (2009), Tuyển tập các công trình đã công bố. Tập II, Nhà Xuất bản Thế giới, Hà Nội.
14
Mô hình 4
Tổ
R&D
nhiệm về hành động của mình.
Nhắc đến tự chịu trách nhiệm thì cần phải làm rõ hai khái niệm liên
quan là trách nhiệm xã hội và trách nhiệm giải trình.
15
Có rất nhiều học giả, nhà nghiên cứu định nghĩa về trách nhiệm xã hội
của tổ chức nhưng định nghĩa của Ngân hàng thế giới (WB) là hoàn chỉnh hơn
cả. Trách nhiệm xã hội (social responsibilities) được Ngân hàng thế giới định
nghĩa là “Cam kết của tổ chức đóng góp cho việc phát triển kinh tế bền vững
thông qua việc tuân thủ chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới,
an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát
triển nhân viên, phát triển cộng đồng…. theo cách có lợi cho cả tổ chức cũng
như phát triển chung của xã hội”
Trách nhiệm giải trình là cốt lõi của quan hệ công việc giữa cá nhân với
nhau, cũng như giữa một tổ chức với cơ quan quản lý và công chúng, và đặc
biệt quan trọng trong những lĩnh vực có quan hệ lợi ích của số đông công
chúng, chẳng hạn chính sách công hay những hoạt động sử dụng ngân sách
công. Do vậy, các tổ chức KH&CN ở những nước dân chủ phát triển đều
công khai minh bạch báo cáo giải trình trách nhiệm hàng năm của mình, trong
đó tất cả số liệu về cơ cấu thu chi. Điều này là một nét quan trọng trong văn
hóa quản lý của các tổ chức và là nhân tố không thể thiếu để duy trì niềm tin
của công chúng với sự chính đáng trong các hoạt động của tổ chức.
Như vậy, khái niệm “trách nhiệm giải trình” và “tự chịu trách nhiệm”
tuy gần nhau nhưng có khác nhau. Trong khi tự chịu trách nhiệm là một nghĩa
vụ đương nhiên thì trách nhiệm giải trình là một dải rộng ở mức độ. Một tổ
chức KH&CN đương nhiên phải chịu trách nhiệm về những quyết định và
hành động của mình, nhưng có thể không thực hiện hoặc thực hiện ở những
mức độ khác nhau trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý, trước công