BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHẠM MINH HÙNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
TP. Hồ Chí Minh, năm 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
PHẠM MINH HÙNG
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU
TẠI CỤC HẢI QUAN TỈNH KHÁNH HÒA
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN NGỌC ẢNH
TP. Hồ Chí Minh, năm 2015
DANH MỤC CÁC BẢNG ....................................................................................... vii
T
3
6
T
3
6
GIẢI THÍCH MỘT SỐ THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH .................................. viii
T
3
6
T
3
6
LỜI MỞ ĐẦU ............................................................................................................ 1
T
3
6
T
3
6
1. Tính cấp thiết của đề tài................................................................................................. 1
T
T
3
6
5. Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................................ 3
T
3
6
T
3
6
6. Phương pháp nghiên cứu ............................................................................................... 3
T
3
6
T
3
6
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn ....................................................................................... 4
T
3
6
T
3
6
3
6
T
3
6
1.1.2. Đặc điểm của thuế nhập khẩu ...................................................................................... 5
T
3
6
T
3
6
1.1.3. Vai trò của thuế nhập khẩu .......................................................................................... 6
T
3
6
T
3
6
1.1.4. Phân loại thuế nhập khẩu ............................................................................................. 9
T
3
6
1.1.8. Cơ quan quản lý thuế nhập khẩu ............................................................................... 14
T
3
6
T
3
6
1.2. Quản lý thuế nhập khẩu ............................................................................................ 15
T
3
6
T
3
6
1.2.1. Khái niệm .................................................................................................................. 15
T
3
6
T
3
6
1.2.2. Sự cần thiết phải quản lý thuế nhập khẩu .................................................................. 15
T
T
3
6
1.2.6. Nội dung quản lý thuế nhập khẩu của ngành Hải quan ............................................. 19
T
3
6
T
3
6
1.2.7. Các yếu tố tác động đến quản lý thuế nhập khẩu ...................................................... 26
T
3
6
T
3
6
i
1.2.8. Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu ............................................ 28
T
3
6
Kết luận Chương 1.................................................................................................... 39
T
3
6
T
3
6
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI
T
3
6
QUAN TỈNH KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2010 - 2014 ........................................ 40
T
3
6
2.1. Tổng quan hoạt động nhập khẩu trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa ................................ 40
T
3
6
T
3
6
2.2. Giới thiệu về Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa............................................................ 41
T
3
6
2.2.4. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị thuộc và trực thuộc Cục Hải quan tỉnh Khánh
T
3
6
Hòa ...................................................................................................................................... 44
T
3
6
2.2.5. Nguồn nhân lực của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa ................................................. 45
T
3
6
T
3
6
2.3. Thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa .................... 46
T
3
6
T
2.3.4. Quản lý miễn thuế , giảm thuế , hoàn thuế , không thu thuế ........................................ 55
T
3
6
T
3
6
2.3.5. Kiểm tra sau thông quan, thanh tra thuế .................................................................... 59
T
3
6
T
3
6
2.3.6. Phòng, chống buôn lậu, gian lận thương mại, xử phạt vi phạm hành chính ............. 60
T
3
6
T
3
6
2.4. Đánh giá quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010 –
T
3
6
T
3
6
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ NHẬP KHẨU TẠI
T
3
6
CỤC HẢI QUAN TỈNH KHÁNH HÒA.................................................................. 69
T
3
6
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp .......................................................................................... 69
T
3
6
T
3
6
3.1.1. Chiến lược cải cách hệ thống thuế đến năm 2020 ..................................................... 69
T
3
6
T
3
6
3.2.1. Về tổ chức bộ máy và nguồn nhân lực ...................................................................... 74
T
3
6
T
3
6
3.2.2. Về cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật ................................................................... 76
T
3
6
T
3
6
3.2.3. Về công tác nghiệp vụ hải quan ................................................................................ 77
T
3
6
T
3
6
3
6
T
3
6
Kết luận Chương 3.................................................................................................... 84
T
3
6
T
3
6
KẾT LUẬN .............................................................................................................. 85
T
3
6
T
3
6
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 86
T
3
6
LỜI CẢM ƠN
Xin trân trọng cảm ơn quí Thầy, Cô đã giảng dạy chúng tôi trong ba năm học
2012 - 2014 tại Trường Đại học Tài chính – Marketing Thành phố Hồ Chí Minh.
Đặc biệt chân thành cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Ngọc Ảnh đã tận tình hướng dẫn
tôi hoàn thành bản luận văn này.
Cảm ơn những đồng nghiệp của tôi cũng như những chuyên gia trong và
ngoài ngành Hải quan đã hỗ trợ cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn.
TÁC GIẢ
Phạm Minh Hùng
v
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
AFTA
: Khu vực mậu dịch tự do ASEAN
APEC
: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
ASEAN
: Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BTA
NGC
: Nhập gia công
NK
: Nhập khẩu
NKD
: Nhập kinh doanh
NNT
: Người nộp thuế
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NSXXK
: Nhập nguyên liệu sản xuất hàng xuất khẩu
QLRR
: Quản lý rủi ro
TCHQ
Khánh Hòa giai đoạn 2010 - 2014 ............................................................................ 41
T
3
6
U
Bảng 2.2. Số thu thuế NK của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa ................................ 47
TU
3
6
T
3
6
U
Bảng 2.3. Tỷ lệ phân luồng tờ khai tại Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2010
TU
3
6
- 2014 ........................................................................................................................ 48
T
3
6
U
Bảng 2.4. Tình hình tham vấn trị giá tính thuế hàng hóa NK .................................. 50
TU
3
6
T
3
6
U
Bảng 2.8. Số liê ̣u miễn thuế ta ̣i Cu ̣c Hải quan tỉnh Khánh Hòa giai đoa ̣n 2010 - 2014
TU
3
6
.................................................................................................................................. 56
Bảng 2.9. Công tác hoàn thuế tại Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa ............................ 57
TU
3
6
T
3
6
U
Bảng 2.10. Số liệu không thu thuế của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa giai đoạn
TU
3
6
2010 - 2014 ............................................................................................................... 58
T
3
6
U
Bảng 2.14. Số liệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế ....................... 61
TU
3
6
T
3
6
U
Bảng 2.15. Thống kê năng suất lao động và chi phí quản lý thuế ............................ 63
TU
3
6
T
3
6
U
Bảng 3. Một số chỉ số hoạt động .............................................................................. 81
TU
3
6
tin tích hợp. Cơ quan quản lý nhà nước quyết định cho phép hàng hóa được xuất
khẩu, nhập khẩu, quá cảnh; cơ quan hải quan quyết định thông quan, giải phóng
hàng hóa trên hệ thống thông tin tích hợp.
Người khai hải quan: bao gồm chủ hàng hoá; chủ phương tiện vận tải; người
điều khiển phương tiện vận tải; đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ
hàng hoá, chủ phương tiện vận tải uỷ quyền thực hiện thủ tục hải quan.
Hồ sơ hải quan: gồm tờ khai hải quan, các chứng từ phải nộp hoặc xuất trình
cho cơ quan hải quan theo quy định của Luật Hải quan
Kiểm tra hải quan: là việc cơ quan hải quan kiểm tra hồ sơ hải quan, các
chứng từ, tài liệu liên quan và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải.
Thông quan: là việc hoàn thành các thủ tục hải quan để hàng hóa được nhập
khẩu, xuất khẩu hoặc đặt dưới chế độ quản lý nghiệp vụ hải quan khác.
viii
Giải phóng hàng: là việc cơ quan hải quan cho phép hàng hóa đủ điều kiện
được xuất khẩu, nhập khẩu khi chưa xác định được số thuế chính thức phải nộp mà
người khai hải quan đã nộp thuế hoặc được tổ chức tín dụng bảo lãnh số thuế trên
cơ sở tự kê khai, tính thuế của người khai hải quan.
Kiểm tra sau thông quan: là hoạt động nghiệp vụ do cơ quan chuyên trách
của ngành Hải quan thực hiện nhằm thẩm định tính chính xác, trung thực của việc
khai hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan và đánh
giá mức độ tuân thủ pháp luật của người khai hải quan làm cơ sở xem xét mức độ
ưu tiên trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan và xử lý vi
phạm (nếu có).
Rủi ro trong hoạt động nghiệp vụ hải quan: là nguy cơ không tuân thủ pháp
luật về hải quan, pháp luật thuế trong hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh trong thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất
cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
Với xu hướng khối lượng công việc tăng lên hàng năm trong điều kiện về
nguồn lực có hạn thì việc nghiên cứu các giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt động
luôn luôn được quan tâm. Công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh
Khánh Hòa trong những năm qua tuy được đánh giá đạt kết quả nhưng cần phải
được rà soát, nghiên cứu, phân tích để tìm ra các thiếu sót, hạn chế nhằm đề ra biện
pháp khắc phục đồng thời với việc xác định các mặt mạnh để phát huy, làm cho
công tác quản lý ngày càng hoàn thiện, đáp ứng yêu cầu cải cách, hiện đại hóa.
Từ thực tế nêu trên, đặt ra đòi hỏi cấp thiết là cần nghiên cứu nhận thức rõ
ràng, cụ thể hơn về tình hình công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh
Khánh Hòa để kiến nghị biện pháp tổ chức quản lý phù hợp. Với mong muốn đó, tôi
chọn đề tài “Nâng cao công tác quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Khánh
Hòa” làm đề tài luận văn.
2. Tổng quan nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nhiệm vụ thu NSNN là nhiệm vụ quan trọng nhất của hải quan tại các quốc
gia đang phát triển, trong đó có Việt Nam. Hải quan Việt Nam đang nỗ lực hiện đại
hóa để thực hiện chiến lược quản lý tuân thủ và tạo thuận lợi thương mại. Đây là
một mục tiêu hoạt động mang tính thách thức lớn đối với ngành Hải quan. Những
hành vi gian lận thương mại, trốn thuế ngày càng tinh vi hơn, phức tạp hơn đòi hỏi
ngành hải quan phải nghiên cứu, áp dụng phương pháp quản lý phù hợp để vừa tạo
thuận lợi thương mại vừa tránh thất thu NSNN.
Đã có một số công trình nghiên cứu ở nhiều khía cạnh khác nhau về quản lý
thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu như: Đề tài “Đổi mới quản lý thu thuế xuất khẩu,
thuế nhập khẩu của ngành Hải quan hiện nay”, luận văn thạc sỹ kinh tế của Trần
Thành Tô, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh năm 2006; Đề tài “Hoàn thiện
cơ chế quản lý thuế đối với hàng hoá xuất nhập khẩu ngành Hải quan”, luận văn
thạc sỹ kinh tế của Dương Phú Đông, Đại học Kinh tế quốc dân năm 2008; Đề tài
“Nâng cao hiệu quả quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan TP.Hồ Chí Minh”,
luận văn thạc sỹ kinh tế của Phan Thị Kiều Lê, Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh
năm 2009; Đề tài “Quản lý thuế ở Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
giải pháp cơ bản nào?
6. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính; từ cơ sở lý luận về
quản lý thuế nhập khẩu, thu thập số liệu thống kê sơ cấp từ Cục Hải quan tỉnh
Khánh Hòa, số liệu thống kê thứ cấp từ Tổng cục Hải quan, Bộ Tài chính, các
website theo cách mô tả, quy nạp, phân tích mặt mạnh, mặt yếu và nguyên nhân từ
3
đó kiến nghị giải pháp quản lý thuế nhập khẩu phù hợp với đặc điểm nguồn lực tại
Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa.
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
Đóng góp về mặt khoa học và thực tiễn: Đề tài phân tích làm rõ thực tiễn
quản thuế nhập khẩu của Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa, đánh giá hiện trạng và chỉ
ra nguyên nhân của những mặt mạnh và những mặt yếu. Từ đó, kiến nghị các giải
pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu, đảm bảo thực hiện mục tiêu hoạt động của
Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa phù hợp với nguồn lực của đơn vị.
Đề tài "Hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Khánh
Hòa" góp phần nghiên cứu một cách đầy đủ hơn về thực trạng quản lý thuế nhập
khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Khánh Hòa, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý phù hợp,
góp phần nâng cao công tác quản lý thu thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh
Khánh Hòa trong thời gian tới.
8. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục các
bảng, phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý thuế nhập khẩu.
Chương 2: Thực trạng quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Khánh
Hòa giai đoạn 2010 – 2014.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quản lý thuế nhập khẩu tại Cục Hải quan
tỉnh Khánh Hòa.
thuế NK để điều tiết đối với hoạt động NK hàng hoá và bảo hộ sản xuất trong nước,
đồng thời để tạo nguồn thu cho NSNN. Thuế NK là khoản thu bắt buộc cho nhà
nước mang tính bồi hoàn không trực tiếp. Việc nộp thuế được thể chế bằng pháp
luật mà mọi cá nhân và tổ chức có hàng hóa NK phải chấp hành.
5
Hai là, thuế NK là loại thuế nhằm động viên một phần giá trị mới nằm trong
giá cả hàng hoá trao đổi qua biên giới một nước; người nộp thuế (NNT) là các tổ
chức, cá nhân thực hiện NK hàng hoá; người chịu thuế là người tiêu dùng các hàng
hóa đó, họ mua hàng hóa với giá cả đã bao gồm thuế. Với cơ chế này, người kinh
doanh hàng hoá NK khi bán hàng hoá cũng là lúc họ thu hộ thuế NK cho nhà nước
(qua giá bán hàng hoá) và nộp khoản thuế NK này cho nhà nước, tức là nộp hộ
người tiêu dùng hàng hoá. Do đó, thuế NK cũng là một loại thuế điều tiết vào thu
nhập của người tiêu dùng hàng hoá NK, thông qua cơ chế giá hàng hoá và dịch vụ.
Ba là, thuế NK là loại thuế gắn liền với hoạt động ngoại thương. Thuế NK là
một công cụ quan trọng của nhà nước nhằm kiểm soát hoạt động ngoại thương
thông qua việc kê khai, kiểm tra, tính thuế đối với các hàng hoá NK. Việc đánh thuế
thường căn cứ vào giá trị và chủng loại hàng hoá NK. Giá trị của hàng hoá được xác
định làm căn cứ tính thuế NK là giá trị của hàng hoá tại cửa khẩu nhập đầu tiên (giá
CIF, DAF). Các loại hàng hoá khác nhau NK thì có mã số hàng hóa khác nhau và có
mức thuế suất thuế NK khác nhau. Những nội dung này này được quy định trong
Luật Thuế xuất khẩu, thuế NK.
Bốn là, thuế NK là một khoản thu của NSNN, chịu sự tác động của các yếu
tố về chính trị và xã hội, kinh tế trong những thời kỳ nhất định. Các yếu tố về chính
trị, xã hội tác động đến thuế NK như là: thể chế chính trị, tập quán tiêu dùng, truyền
thống, văn hoá. Các yếu tố về kinh tế tác động đến thuế NK là: tốc độ tăng trưởng
của nền kinh tế, thu nhập bình quân đầu người, giá cả, cung cầu, thị trường, thị hiếu,
sự biến động của các dòng vốn đầu tư nước ngoài.
1.1.3.2. Vai trò huy động nguồn thu cho ngân sách nhà nước
Trong tiến trình hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới, phải từng bước
cắt giảm thuế quan thì vai trò của thuế NK huy động nguồn thu ngân sách ngày
càng giảm. Nhưng đối với các nước đang phát triển như Việt Nam thì thuế NK vẫn
là nguồn thu quan trọng cho ngân sách quốc gia.
1.1.3.3. Vai trò thực hiện chính sách quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế
Ngoài việc huy động nguồn thu cho ngân sách, thuế NK còn có vai trò quan
trọng trong việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Thuế NK là một bộ phận cấu thành giá
cả hàng hóa và có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả hàng hóa mà giá cả hàng hóa lại
ảnh hưởng trực tiếp đến cầu tiêu dùng. Vì vậy, căn cứ vào tình hình cụ thể, nhà
nước sử dụng công cụ thuế NK để chủ động điều hành nền kinh tế. Khi nền kinh tế
tăng trưởng quá nóng thì việc tăng thuế NK có tác dụng góp phần giảm tổng cầu
thông qua việc tăng giá. Đối với những mặt hàng quan trọng như xăng dầu, sắt thép,
7
xi măng khi có sự biến động giá cả trên thế giới sẽ ảnh hưởng rất lớn sản xuất và
tiêu dùng trong nước và để ổn định giá cả trong trong trường hợp này thì nhà nước
thường sử dụng công cụ thuế NK. Như vậy, qua việc xây dựng các luật thuế mà nhà
nước có thể chủ động phát huy vai trò điều hoà nền kinh tế. Dựa vào công cụ thuế
NK, nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc tích luỹ đầu tư, khuyến khích hoặc
hạn chế NK, khuyến khích hoặc hạn chế tiêu dùng.
1.1.3.4. Vai trò bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước
Ngoài chức năng là công cụ quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế thì thuế NK
còn là một công cụ có chức năng bảo hộ nền sản xuất trong nước thông qua việc tác
động vào giá cả hàng hóa NK trên thị trường. Tuy nhiên, biện pháp này chỉ ảnh
hưởng lên giá cả chứ không ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa NK. Mà chất lượng
hàng hóa NK (bên cạnh giá cả) là một yếu tố mang tính cạnh tranh giữa hàng NK
với hàng nội địa. Thuế quan bảo hộ được đưa ra với mục đích làm tăng giá hàng hóa
NK một cách chủ quan nhằm bảo hộ sản xuất hàng hóa trong nước trước sự cạnh
chịu thuế suất 8%.
1.1.4. Phân loại thuế nhập khẩu
1.1.4.1. Căn cứ vào mục đích, có thể chia thuế NK thành các loại sau
(1) Loại để tạo nguồn thu: Thuế NK được quy định đối với tất cả các mặt
hàng để tạo lập nguồn thu cho NSNN, không phân biệt khả năng sản xuất, nhu cầu
bảo hộ và chính sách thương mại của quốc gia đó.
(2) Loại để bảo hộ: Loại này thường được quy định có lựa chọn. Nếu trong
nước có sản xuất hoặc có khả năng sản xuất nhưng chưa đủ sức cạnh tranh, cần có
sự bảo hộ của nhà nước thì xây dựng mức thuế bảo hộ để hàng sản xuất trong nước
đủ sức cạnh tranh với hàng NK.
(3) Loại để trừng phạt: Loại thuế này thường được sử dụng để trả đũa lại
những hành vi phân biệt đối xử của một quốc gia này đối với hàng hóa của một
quốc gia khác. Ví dụ, Nhật Bản áp dụng mức thuế NK đối với hàng nông sản của
Trung Quốc xuất khẩu sang Nhật Bản cao hơn mức thuế thông thường đang áp dụng
với các nước khác. Để trả đũa hành vi phân biệt đối xử này, Trung Quốc đã áp dụng
mức thuế NK đối với ô tô của Nhật Bản xuất khẩu sang Trung Quốc cao hơn mức
thuế thông thường đang áp dụng với các nước khác.
9
1.1.4.2. Căn cứ vào phạm vi tác dụng của thuế nhập khẩu, có thể chia
thuế nhập khẩu thành hai loại
(1) Thuế NK tự quản (hoặc tự định): Là loại thuế thể hiện tính độc lập của
một quốc gia (quy định tùy ý theo mục tiêu của quốc gia mình mà không phụ thuộc
vào bất kỳ một hiệp định song phương hoặc đa phương nào đã ký kết).
(2) Thuế NK theo các cam kết quốc tế: Là loại thuế thực hiện theo các cam
kết trong các hiệp định song phương hoặc đa phương đã ký kết. Ví dụ, phân loại
thuế NK thành thuế NK thông thường, ưu đãi, ưu đãi đặc biệt để áp dụng tùy theo
quan hệ thương mại giữa các nước.
Người nộp thuế (NNT) NK là tất cả các tổ chức, cá nhân có hàng hoá NK
thuộc đối tượng chịu thuế NK. Người nộp thuế NK bao gồm:
- Chủ hàng hóa NK: là cá nhân hoặc một tổ chức có tư cách pháp nhân người
có quyền sở hữu hàng hóa làm thủ tục NK.
- Tổ chức nhận ủy thác NK hàng hóa: trường hợp chủ hàng hóa không trực
tiếp làm thủ tục NK hàng hóa mà ủy quyền cho một tổ chức khác thì tổ chức nhận
ủy thác NK hàng hóa là người nộp thuế NK.
1.1.6. Căn cứ tính thuế nhập khẩu
Căn cứ tính thuế NK là cách thức và các yếu tố mà cơ quan hải quan dựa vào
đó để tính thuế NK.
1.1.6.1. Đối với hàng hoá nhập khẩu áp dụng thuế suất theo tỷ lệ %
Căn cứ tính thuế NK là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghi trong
tờ khai hải quan, trị giá tính thuế, thuế suất theo tỷ lệ phần trăm (%).
a. Số lượng hàng hoá NK: Số lượng hàng hoá NK làm căn cứ tính thuế là số
lượng từng mặt hàng thực tế NK. Số lượng này được xác định dựa vào tờ khai hải
quan của các tổ chức, cá nhân có hàng hoá NK.
b. Trị giá tính thuế:
Phương pháp xác định trị giá tính thuế NK hiện nay của Việt Nam được thực
hiện theo Điều 7 Hiệp định chung về thương mại và thuế quan (GATT). Quy định
cụ thể tại Luật Hải quan và nghị định của Chính phủ, thông tư của Bộ Tài chính.
Đối với hàng NK, giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập
đầu tiên và được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 06 phương pháp xác định trị
giá tính thuế và dừng ngay ở phương pháp xác định được trị giá tính thuế.
- Phương pháp 1: Phương pháp xác định giá tính thuế hàng hoá NK theo trị
giá giao dịch. Trị giá giao dịch được xác định bằng tổng số tiền người mua thực tế đã
thanh toán hay sẽ thanh toán trực tiếp hoặc gián tiếp cho người bán để mua hàng hóa
11
nhập khẩu.
12
Việt Nam. Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế NK
ưu đãi do Bộ Tài chính ban hành căn cứ vào Biểu thuế NK ưu đãi theo danh mục nhóm
hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng do Ủy ban Thường
vụ Quốc hội quyết định.
- Thuế suất ưu đãi đặc biệt: Áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ từ
nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế NK với Việt
Nam theo thể chế khu vực thương mại tự do hoặc liên minh thuế quan. Điều kiện để
hàng hóa NK được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt: (1) hàng hoá NK có giấy chứng
nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) được cấp bởi cơ quan có thẩm quyền của nước, nhóm
nước hoặc vùng lãnh thổ đã có thoả thuận ưu đãi đặc biệt về thuế NK với Việt Nam
(trừ lô hàng có tổng trị giá FOB không vượt quá 200 USD thì không cần phải có
C/O; (2) C/O phải phù hợp với qui định của pháp luật hiện hành về xuất xứ hàng
hoá; (3) hàng hoá NK phải là những mặt hàng được quy định cụ thể trong thoả
thuận và phải đáp ứng đủ các điều kiện đã ghi trong thoả thuận; (4) các điều kiện
khác (nếu có) để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt thực hiện theo quy định cụ
thể tại các văn bản hướng dẫn riêng cho từng nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ
mà Việt Nam có thoả thuận về thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Thuế suất thông thường: áp dụng đối với hàng hóa NK có xuất xứ từ nước,
nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và không thực
hiện ưu đãi đặc biệt về thuế NK với Việt Nam. Thuế suất thông thường được áp
dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tương ứng quy
định tại Biểu thuế NK ưu đãi.
1.1.6.2. Đối với hàng hoá áp dụng mức thuế tuyệt đối
Căn cứ tính thuế là số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế NK ghi trong tờ khai
hải quan và mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
Số lượng hàng hoá NK làm căn cứ tính thuế là số lượng từng mặt hàng thực
tế NK trong tờ khai hải quan thuộc Danh mục hàng hoá áp dụng thuế suất tuyệt đối.