BỘ TÀI CHÍNH
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG
ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
TẠI CỤC THUẾ TỈNH KHÁNH HÒA
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Thành phố Hồ Chí Minh, 2014
BỘ TÀI CHÍNH
BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
NGUYỄN THỊ LAN HƢƠNG
ĐỀ TÀI:
nhất tới những ngƣời đã giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Trƣớc hết, tôi xin đƣợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý Thầy, Quý Cô
Trƣờng Đại học Tài Chính - Marketing về sự nhiệt tình giúp đỡ, hết lòng tận tụy
truyền đạt những kiến thức vô cùng quý báu, đặc biệt là sự quan tâm hƣớng dẫn tận
tình của PGS.TS Đào Duy Huân - ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp tại Cục Thuế tỉnh
Khánh Hòa đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong việc thu thập số liệu và những thông
tin cần thiết cho việc nghiên cứu của luận văn này để tôi có thể hoàn thành chƣơng
trình đào tạo thạc sĩ cũng nhƣ hoàn thành luận văn đúng thời gian quy định.
Xin cảm ơn các Anh/Em/Bạn học viên Cao học Khóa 1 Ngành Tài chính - Ngân
hàng đã cùng tôi chia sẻ kiến thức và kinh nghiệm trong suốt quá trình học tập và thực
hiện luận văn.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, ngƣời thân, đặc biệt là mẹ tôi đã luôn hỗ trợ,
thông cảm và tạo mọi điều kiện cho tôi có thể yên tâm học tập và thực hiện luận văn.
Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã cố gắng hết sức để hoàn thiện luận văn,
trao đổi và tiếp thu những ý kiến cũng nhƣ đóng góp của quý Thầy/Cô, bạn bè, tham
khảo nhiều tài liệu trong và ngoài nƣớc, song cũng không tránh khỏi những sai sót. Rất
mong nhận đƣợc những chia sẻ, những thông tin góp ý của quý Thầy, quý Cô, và bạn
đọc.
Xin trân trọng cám ơn!
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................. i
LỜI CẢM TẠ .................................................................................................................ii
MỤC LỤC
Phƣơng pháp nghiên cứu: ....................................................................................... 7
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài: ............................................................... 7
7.
Quy trình nghiên cứu: ............................................................................................. 8
8.
Bố cục của nghiên cứu: ........................................................................................... 8
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ NỢ THUẾ ..................... 9
1.1. Nợ thuế.................................................................................................................... 9
1.1.1. Các khái niệm .................................................................................................. 9
1.1.2. Đặc điểm của nợ thuế .................................................................................... 11
1.1.3. Phân loại nợ thuế ........................................................................................... 12
1.1.4. Nguyên nhân, hậu quả của nợ thuế ............................................................... 14
1.2. Quản lý nợ thuế ..................................................................................................... 17
1.2.1. Khái niệm quản lý thuế và quản lý nợ thuế .................................................. 17
1.2.2. Những yếu tố ảnh hƣởng đến công tác QLNT .............................................. 22
1.3. Nội dung công tác quản lý nợ thuế ....................................................................... 23
1.3.1. Lập chỉ tiêu thu nợ ......................................................................................... 23
1.3.2. Xây dựng và thực hiện các quy trình, quy chế quản lý nợ thuế. .................... 23
1.3.3. Chỉ đạo kiểm tra, hƣớng dẫn việc thực hiện các quy trình, quy chế .............. 23
iii
3.3.3. Về ứng dụng công nghệ thông tin .................................................................. 89
3.3.4. Về tổ chức bộ máy ......................................................................................... 90
3.3.5. Về sự phối hợp trong và ngoài ngành ............................................................ 92
3.4. Điều kiện để thực hiện các giải pháp ................................................................... 93
iv
3.4.1. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao tính tự giác và trách
nhiệm của NNT trong việc chấp hành nghĩa vụ nộp thuế .............................. 93
3.4.2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra NNT nhằm ngăn
ngừa, phát hiện và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế, gian lận thuế,
chiếm đoạt tiền thuế ....................................................................................... 95
Kết luận chƣơng 3 .................................................................................................... 97
KẾT LUẬN
............................................................................................................... 98
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................. 99
PHỤ LỤC
............................................................................................................ - 1 -
v
DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ tổng thể qui trình quản lý nợ thuế ................................................. 25
Thống kê kết quả thực hiện dự toán thu NSNN 2010 - 2013 .................. 52
Bảng 2.3
Tổng hợp kết quả thu NSNN theo sắc thuế 2010 - 2013 ......................... 54
Bảng 2.4
GDP, tổng thu NSNN, tổng nợ thuế 2010 - 2013.................................... 54
Bảng 2.5
Tổng số ngƣời nợ thuế/tổng số NNT 2010 - 2013 .................................. 56
Bảng 2.6
Cơ cấu nợ thuế theo sắc thuế 2011 - 2013 ............................................... 57
DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 1
Cơ cấu tổ chức hệ thống cơ quan thuế của các nƣớc OECD ............... - 1 -
Phụ lục 2
Cƣỡng chế thu nợ, phạt và tính lãi đối với các trƣờng hợp không tuân thủ
của các nƣớc OECD ............................................................................. - 4 -
Phụ lục 3
: Kê khai và kế toán thuế
NNT
: Ngƣời nộp thuế
NQD
: Ngoài quốc doanh
NSNN
: Ngân sách nhà nƣớc
PIT
: Ứng dụng quản lý thuế thu nhập cá nhân
QLNT
: Quản lý nợ thuế
QLT
: Ứng dụng quản lý thuế
QTN
: Ứng dụng quản lý nợ thuế
vấn đề cấp bách hiện nay. Đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế tại Cục Thuế
tỉnh Khánh Hòa” với hy vọng góp phần nâng cao hiệu quả QLNT tại Cục Thuế tỉnh
Khánh Hòa. Để hoàn thành luận văn này, tác giả sử dụng phƣơng pháp thống kê - mô
tả thông qua thu thập, xử lý số liệu thứ cấp. Ngoài ra còn sử dụng phƣơng pháp phân
tích - tổng hợp, phƣơng pháp đối chiếu - so sánh. Kết quả nghiên cứu thu đƣợc nhƣ
sau:
Trong phần giới thiệu nghiên cứu đã làm rõ lý do nghiên cứu, tình hình nghiên
cứu, mục tiêu, phƣơng pháp, phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu, dự kiến kết quả đạt đƣợc.
Chƣơng 1. Trình bày những khái niệm về nợ thuế, quản lý thuế, QLNT, các
yếu tố ảnh hƣởng đến công tác QLNT, nội dung, qui trình QLNT và kinh nghiệm quản
lý nợ thuế của CQT các quốc gia thành viên OECD, Úc, Hàn Quốc, Malaysia, Nhật
bản, Newzealand, Pháp, Mỹ, Hà Lan, và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Chƣơng 2. Thông qua 6 bảng số liệu, 8 biểu đồ để đánh giá những mặt tích
cực - hạn chế - nguyên nhân trong QLNT những năm qua ở Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
theo các nhóm vấn đề về cơ chế chính sách, về nghiệp vụ QLNT, về ứng dụng công
nghệ thông tin, về tổ chức bộ máy, về sự phối hợp trong và ngoài ngành, về ý thức của
NNT.
Chƣơng 3. Luận văn đƣa ra 3 cơ sở và 2 nguyên tắc để đƣa ra giải pháp, trên
cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLNT ở Cục Thuế tỉnh
Khánh Hòa theo các nhóm vấn đề đã phân tích nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
trên cơ sở các điều kiện để thực hiện giải pháp đƣợc thực thi sẽ mang lại hiệu quả tốt
cho công tác QLNT, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý thuế, đảm bảo nguồn thu cho
NSNN và tạo sự bình đẳng giữa những NNT, nâng cao ý thức trách nhiệm của NNT...
viii
Trong lời kết, luận văn đã điểm lại những thành công và hạn chế của đề tài:
dựa trên số liệu thứ cấp, chƣa có phần định lƣợng để kiểm định lại các nhận định, đánh
tốt luật thuế.
Bên cạnh đó, mục tiêu tổng quát của chiến lƣợc phát triển ngành thuế 2011-2020
do Chính phủ ban hành là: “Xây dựng ngành thuế Việt Nam hiện đại, hiệu lực, hiệu
quả; thực hiện quản lý thuế công bằng, minh bạch; đội ngũ cán bộ trung thực, trong
sạch, chuyên nghiệp, văn minh đem lại sự tin tƣởng, hài lòng cho NNT, tạo môi
trƣờng kinh doanh thuận lợi; đảm bảo nguồn thu cho NSNN nhằm phục vụ sự nghiệp
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nƣớc.” đặt lên vai ngành thuế nói chung và các Cục
Thuế địa phƣơng nói riêng một trọng trách nặng nề trong việc đảm bảo nguồn thu
1
NSNN, mặt khác hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện theo quy định Nhà nƣớc, thực hiện
nghĩa vụ nộp thuế trên tinh thần tự nguyện và trách nhiệm, vì sự phát triển chung của
quốc gia.
Xuất phát từ thực tế đó, là ngƣời đang công tác tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, tác
giả chọn: “Hoàn thiện công tác Quản lý nợ thuế tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa” làm đề
tài luận văn thạc sĩ, chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng.
Tổng quan các nghiên cứu trƣớc đây
2.
2.1. Nghiên cứu ở nước ngoài:
Peter Veld ngƣời Hà Lan với bài “Working Smarter in Tax Debt Management”
đăng trên diễn đàn QLNT (FTA) tháng 9/2013 đã nghiên cứu một cách sâu sắc về xu
hƣớng nợ thuế và chiến lƣợc thu hồi nợ thuế ở các nƣớc OECD với mục tiêu cung cấp
cho các thành viên FTA tổng quan về thực hành tốt nhất và kinh nghiệm trong QLNT
(FTA đã tiến hành nghiên cứu thực hành thu nợ thuế bắt đầu từ năm 2006). Báo cáo
này dựa trên thông tin đƣợc công bố công khai (bao gồm xu hƣớng nợ thuế và chiến
lƣợc quản lý nợ ở các nƣớc đƣợc FTA lựa chọn; gắn liền với tài liệu này) khẳng định
và các nghĩa vụ thanh toán, lấy nghĩa vụ thanh toán vào tài khoản trong quá trình tuân
thủ, quản lý rủi ro tuân thủ, ảnh hƣởng đến hành vi thanh toán, đánh giá hiệu quả).
- Công nghệ thông tin trong quản lý nợ (sử dụng các phân tích, hồ sơ rủi ro). Điều
này sẽ bao gồm việc sử dụng các thông tin của bên thứ ba sẽ giúp quản lý thuế trong
việc đƣa ra quyết định về khả năng chi trả và sự hiểu biết tình trạng tài sản chung của
các con nợ.
- Bộ sƣu tập các chiến lƣợc và các công cụ (thu giữ hàng hoá sử dụng kỹ thuật
hiện đại, lựa chọn dựa trên hồ sơ rủi ro, thực hiện các biện pháp thu thập liên quan đến
cuộc khủng hoảng, xác định và xác nhận các khoản nợ khó thu).
- Chiến thuật để đối phó với ngƣời nợ thuế đã ra nƣớc ngoài (các bƣớc thực hiện
hiệu quả và thiết thực).
2.2. Các Nghiên cứu ở trong nước:
- Công trình nghiên cứu khoa học của TS. Lê Xuân Trƣờng (2010), Học viện Tài
chính: “Nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế và cƣỡng chế thuế ở Việt Nam”
Đây là công trình nghiên cứu khá toàn diện về QLNT và cƣỡng chế thuế ở Việt
Nam; Làm rõ các vấn đề về lý luận, đánh giá khá toàn diện thực trạng QLNT và cƣỡng
3
chế thuế ở Việt Nam trên cơ sở phân tích số liệu tổng hợp của ngành thuế. Từ đó đề
xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ và cƣỡng chế thuế ở Việt
Nam. Tuy nhiên, công trình còn đƣa ra các giải pháp trong ngắn hạn, chƣa đƣa ra các
giải pháp trong dài hạn.
- Đề tài nghiên cứu khoa học của Phạm Việt Hà (2013), Tổng Cục Thuế: “Giải
pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ thuế”
Trong đề tài, tác giả đƣa ra những khái niệm về quản lý thu thuế, quản lý thu nợ.
Đây là những khái niệm mà các đề tài nghiên cứu trƣớc đây chƣa đề cập một cách đầy
đủ. Trên cơ sở đó, đã vận dụng nghiên cứu thực trạng quản lý thu thuế ở Việt Nam,
trong đó tập trung chủ yếu nghiên cứu, phân tích thực trạng của công tác QLNT tại
Việt Nam, kinh nghiệm QLNT của Mỹ. Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đã
về con ngƣời... giúp nâng cao hiệu quả công tác QLNT tại Cục Thuế tỉnh Lào Cai.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Đỗ Thị Ngọc (2012): “Tăng cƣờng quản lý nợ và
cƣỡng chế nợ thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội”
Tác giả phân tích làm rõ các nội dung liên quan đến công tác QLNT và cƣỡng
chế thuế, đánh giá đƣợc đặc điểm của NNT trên địa bàn thành phố Hà Nội chi phối tới
công tác QLNT và cƣỡng chế thuế, đề xuất các nhóm giải pháp cho công tác QLNT và
cƣỡng chế thuế trên địa bàn thành phố Hà Nội.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Nguyễn Danh Hùng (2013): “Giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý nợ thuế và cƣỡng chế thuế tại Cục Thuế tỉnh Hà Giang”
Tác giả đã đánh giá toàn diện thực trạng công tác QLNT và cƣỡng chế thuế tại
tỉnh Hà Giang, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong công tác
QLNT và cƣỡng chế thuế ở Hà Giang đồng thời đề xuất 5 nhóm giải pháp và 10 điều
kiện thực hiện giải pháp hoàn thiện công tác công tác QLNT và cƣỡng chế thuế trên
địa bàn tỉnh Hà Giang.
- Luận văn thạc sĩ kinh tế của Vũ Thị Ngọc Ánh (2013): “Các giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý nợ thuế và cƣỡng chế thuế tại Chi cục Thuế huyện Thƣờng Tín, Hà
Nội”
Tác giả đã nghiên cứu thực trạng công tác QLNT và cƣỡng chế thuế tại Chi cục
Thuế huyện Thƣờng Tín, Hà Nội để phân tích, đánh giá những kết quả đạt đƣợc cũng
nhƣ những hạn chế trong công tác QLNT và cƣỡng chế thuế từ đó rút ra những vấn đề
5
giải pháp cơ bản, đồng bộ và có tính khả thi nhằm góp phần hoàn thiện công tác
QLNT và cƣỡng chế thuế tại Chi cục Thuế huyện Thƣờng Tín, Hà Nội.
Tóm lại, mỗi nghiên cứu nêu trên đã làm nổi bật lên những khía cạnh riêng và
đƣa ra những giải pháp đối với vấn đề QLNT và cƣỡng chế thuế. Tuy nhiên đa phần
các nghiên cứu đó chỉ nghiên cứu một vấn đề hoặc ở một địa phƣơng. Riêng đề tài
nghiên cứu khoa học cấp học viện của TS Lê Xuân Trƣờng nghiên cứu toàn diện về
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản lý nợ thuế
đối với NNT trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Phạm vi về không gian: Trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa, do Cục Thuế tỉnh Khánh
Hòa trực tiếp quản lý.
5.
Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp từ năm 2010 đến 2013.
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Đề tài áp dụng phƣơng pháp nghiên cứu thống kê - mô tả thông qua thu thập, xử
lý dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Cục Thuế Tỉnh Khánh Hòa để phân tích, đánh
giá quá trình QLNT ở tỉnh Khánh Hòa. Từ đó, đƣa ra những nguyên nhân tồn tại và
định hƣớng các giải pháp chủ yếu và khả thi nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả
QLNT phù hợp với chủ trƣơng phát triển kinh tế xã hội của Đảng, Nhà nƣớc và thực
tiễn kinh tế xã hội của địa phƣơng hiện nay.
Ngoài ra còn sử dụng phƣơng pháp phân tích - tổng hợp, phƣơng pháp đối chiếu
- so sánh để viết giới thiệu đề tài, chƣơng 1 khái quát lý thuyết, chƣơng 2 phân tích
hiện trạng công tác QLNT và chƣơng 3 đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác QLNT.
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết về vấn đề QLNT, đồng thời phân tích thực trạng
QLNT tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, đề tài đề xuất và gợi ý một số giải pháp thiết
thực phù hợp với thực tiễn QLNT tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa, tạo cơ sở khoa học
cho Cục Thuế có những định hƣớng và quyết định trong QLNT mang lại hiệu quả cao
hơn. Đề tài có ý nghĩa thực tiễn giúp cho các nhà quản lý thuế tại Cục Thuế Tỉnh
Khánh Hòa vận dụng vào thực tế QLNT tại địa phƣơng, đề tài cũng là động lực
khuyến khích nghiên cứu về nợ thuế tại các địa phƣơng khác nhau ở Việt Nam.
Mặt khác đề tài cũng là tài liệu tham khảo hữu ích đối với những ngƣời quan tâm
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nghiên cứu đƣợc thiết kế nhƣ sau:
Chƣơng 1: Tổng quan lý thuyết về quản lý nợ thuế
Chƣơng 2: Thực trạng công tác QLNT tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Chƣơng 3: Giải pháp hoàn thiện công tác QLNT tại Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
8
CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ THUYẾT VỀ QUẢN LÝ
NỢ THUẾ
1.1. Nợ thuế
1.1.1. Các khái niệm 1
-
Tiền thuế nợ là các khoản tiền thuế, phí, lệ phí, tiền chậm nộp và các khoản phải
nộp khác theo quy định của pháp luật về thuế mà NNT đã kê khai, CQT đã tính; các cơ
quan chức năng phát hiện và thông báo cho CQT, CQT xác định đây là nghĩa vụ của
NNT và đã thông báo cho NNT nhƣng đã hết thời hạn quy định trên mà chƣa nộp vào
NSNN.
- Người nợ thuế là NNT có khoản tiền thuế nợ.
- Khoản nợ là số tiền thuế nợ đƣợc xác định theo từng lần phát sinh.
- Số ngày nợ thuế của một khoản thuế nợ là khoảng thời gian liên tục tính theo
ngày, kể từ thời điểm bắt đầu tính nợ đến thời điểm số tiền nợ đó đƣợc nộp vào
NSNN, bao gồm cả ngày nghỉ, ngày lễ theo Bộ Luật Lao động.
- Thời điểm bắt đầu tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày tiếp theo ngày hết
hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.
- Thời điểm kết thúc tính nợ đối với một khoản thuế nợ là ngày khoản nợ đƣợc nộp
vào NSNN; hoặc ngày có hiệu lực thi hành của văn bản xoá nợ, miễn nộp hoặc xử lý
bằng các hình thức khác.
NNT nộp thiếu tiền thuế do khai sai số thuế phải nộp, số thuế đƣợc miễn, số
thuế đƣợc giảm, số thuế đƣợc hoàn của các kỳ kê khai trƣớc.
Trƣờng hợp Ngân hàng thƣơng mại, Tổ chức tín dụng khác và Tổ chức dịch vụ
theo quy định của pháp luật, Kho bạc nhà nƣớc, CQT, tổ chức đƣợc CQT ủy nhiệm
thu thuế thu tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt của NNT nhƣng chậm nộp số tiền đã
thu vào NSNN theo quy định thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế đã thu
nhƣng chƣa nộp NSNN.
+ Xác định tiền chậm nộp tiền thuế
Đối với khoản tiền thuế nợ phát sinh từ ngày 01/7/2013 thì tiền chậm nộp đƣợc
tính nhƣ sau: 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày hết thời hạn
nộp thuế đến ngày thứ 90; 0,07% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp kể từ ngày
chậm nộp thứ 91 trở đi.
3
Bộ Tài chính (2013), Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 hướng dẫn thi hành một số điều của luật
quản lý thuế; luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày
22/7/2013 của Chính phủ.
10
1.1.2. Đặc điểm của nợ thuế 4
1.1.2.1. Nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến
Thuế là một hình thức phân phối thu nhập có tính chất bắt buộc mà ngƣời có
nghĩa vụ nộp thuế phải nộp cho Nhà nƣớc. Rõ ràng, hành vi nộp thuế luôn luôn ảnh
hƣởng đến lợi ích kinh tế của NNT. Vì thế, ở Việt nam cũng nhƣ các nƣớc khác trên
thế giới, NNT luôn luôn có xu hƣớng trốn hoặc tránh thuế. Đặc biệt trong điều kiện tại
Việt Nam, khi mà nhận thức xã hội về thuế còn thấp, đại bộ phận ngƣời dân chƣa hiểu
rõ bản chất và lợi ích của công tác thuế, chƣa phê phán, lên án mạnh mẽ các hành vi
trong những hành vi nhằm trốn thuế ví dụ doanh nghiệp chây ỳ để nợ số thuế lớn sau
đó bỏ trốn, không thực hiện nghĩa vụ thuế.
1.1.2.4. Nợ thuế khác với hành vi tránh thuế
Tránh thuế là hành vi lợi dụng những sơ hở của luật pháp để giảm đƣợc một phần
nghĩa vụ thuế phải nộp; còn nợ thuế thì hoàn toàn khác về bản chất, đó là một nghĩa vụ
đã đƣợc luật pháp xác định nhƣng cố tình hoặc dây dƣa nộp chậm.
1.1.3. Phân loại nợ thuế 5
1.1.3.1. Nhóm tiền thuế nợ khó thu, bao gồm các trường hợp sau:
- Tiền thuế nợ của NNT đƣợc pháp luật coi là đã chết, mất tích, mất năng lực hành
vi dân sự chƣa có hồ sơ đề nghị xoá nợ.
- Tiền thuế nợ có liên quan đến trách nhiệm hình sự: là số tiền thuế nợ của NNT
đang trong giai đoạn bị điều tra, khởi tố hình sự, đang chờ bản án hoặc kết luận của cơ
quan pháp luật, chƣa thực hiện đƣợc nghĩa vụ nộp thuế.
- Tiền thuế nợ của NNT không còn hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa điểm
đăng ký kinh doanh hoặc có văn bản gửi đến CQT đề nghị chấm dứt hoạt động kinh
doanh nhƣng chƣa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; CQT đã kiểm tra, xác định NNT
không còn hoạt động kinh doanh, bao gồm cả trƣờng hợp giải thể không theo trình tự
của Luật Doanh nghiệp.
- Tiền thuế nợ của NNT đã giải thể: là số tiền thuế nợ NNT đã thông qua quyết
định giải thể doanh nghiệp nhƣng chƣa thanh toán đầy đủ các khoản nợ thuế theo quy
định của pháp luật.
5
Tổng Cục Thuế (2011), Quyết định số 1395/TCT/QĐ/TCCB ngày 14/10/2004 về việc ban hành Quy trình
QLNT.
12
- Xử lý bù trừ các khoản nợ NSNN với số tiền thuế đƣợc hoàn trả: là số tiền thuế
nợ của NNT đã gửi hồ sơ và CQT đang làm thủ tục hoàn thuế tại CQT hoặc đang đƣợc
CQT thực hiện thủ tục lập Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu NSNN.
1.1.3.5. Nhóm tiền thuế đã nộp NSNN đang chờ điều chỉnh là số tiền thuế đã nộp
vào NSNN nhưng CQT đang làm thủ tục điều chỉnh, bao gồm các trường hợp sau:
- Tiền thuế chờ điều chỉnh do sai sót: NNT ghi sai, ghi thiếu các chỉ tiêu trên
chứng từ thu NSNN; các sai sót của Kho bạc nhà nƣớc, Ngân hàng thƣơng mại; các sai
sót của CQT: nhập sai dữ liệu về số thuế phải nộp hoặc đã nộp NSNN; NNT kê khai
thuế với CQT nơi đóng trụ sở chính, đã tạm nộp tại các CQT quản lý các Chi nhánh
nhƣng CQT nơi đóng trụ sở chính chƣa nhận đƣợc chứng từ nộp thuế.
- Tiền thuế chờ điều chỉnh do chứng từ luân chuyển chậm hoặc thất lạc: chứng từ
luân chuyển từ Kho bạc nhà nƣớc, Ngân hàng thƣơng mại sang CQT không thực hiện
đúng quy định; chứng từ thất lạc, CQT đã nhận đƣợc sau thời gian thất lạc do NNT
hoặc Kho bạc nhà nƣớc, Ngân hàng cung cấp; chứng từ do công chức thuế hoặc ủy
nhiệm thu đã thu nhƣng chƣa kịp thời thực hiện các thủ tục thanh toán tiền thuế, nộp
tiền vào NSNN.
- Tiền thuế chờ ghi thu - ghi chi: là số tiền thuế NNT đã kê khai và thực hiện các
thủ tục nộp NSNN nhƣng đang chờ cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục ghi thu, ghi chi
vào NSNN hoặc số tiền đƣợc cơ quan có thẩm quyền thực hiện thủ tục ghi thu - ghi
chi, theo định kỳ (tháng, quý, năm).
1.1.4. Nguyên nhân, hậu quả của nợ thuế 6
1.1.4.1. Nguyên nhân của nợ thuế
- Về phía NNT:
Nhận thức xã hội về thuế còn thấp, đại bộ phận ngƣời dân chƣa hiểu rõ bản chất
và lợi ích của công tác thuế, chƣa lên án, phê phán mạnh mẽ các hành vi gian lận tiền
thuế, chƣa hỗ trợ tích cực cho CQT để thu thuế. Tình trạng trốn thuế, gian lận về thuế,
nợ đọng thuế còn khá phổ biến vừa làm thất thu NSNN vừa không đảm bảo công bằng
xã hội.