LÂM QUANG LỢI
LÂM QUANG LỢI
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ GIANG
TẠI CHI CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ GIANG
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: GS. TS. Mai Ngọc Cƣờng
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
THÁI NGUYÊN - 2014
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
i
ii
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
năm 2014
Tác giả luận văn
Lâm Quang Lợi
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
iii
iv
1.3.2. Bài học kinh nghiệm có thể vận dụng cho Chi cục thuế thành
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ..................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .................................................................. vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................ vii
MỞ ĐẦU............................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .................................................................................. 1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 2
2.2.4. Phương pháp tổng hợp thông tin ....................................................... 27
2.2.5. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu .......................................... 27
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................ 29
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ TẠI CHI
CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ GIANG .......................................................... 30
3.1. Đặc điểm kinh tế- xã hội của thành phố Hà Giang và cơ cấu tổ
chức Chi cục thuế thành phố Hà Giang .............................................. 30
3.1.1. Đặc điểm tình hình kinh tế xã hội...................................................... 30
3.1.2. Đặc điểm NNT trên địa bàn thành phố Hà Giang ............................. 32
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và tình hình hoạt động của Chi cục Thuế
thành phố Hà Giang ............................................................................ 34
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế
thành phố Hà Giang ............................................................................ 34
3.2.1. Khái quát tình hình thực hiện công tác quản lý nợ thuế tại Chi
cục thuế thành phố hà Giang ............................................................... 34
3.2.2. Thực trạng quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế thành phố Hà Giang .... 37
3.2.3. Đánh giá thành tựu và hạn chế của hoạt động quản lý nợ thuế,
tại Chi cục thuế thành phố Hà Giang .................................................. 55
3.2.4. Nguyên nhân hạn chế trong quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế
thành phố Hà Giang ............................................................................ 57
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
v
vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
thành phố Hà Giang ............................................................................ 69
4.1.3. Phương hướng hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế ở Chi cục
thuế thành phố Hà Giang .................................................................... 72
4.2. Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế
thành phố Hà Giang ............................................................................ 74
4.2.1. Những giải pháp liên quan đến hoàn thiện công tác tổ chức,
quản lý nợ thuế tại chi cục thuế thành phố Hà Giang ......................... 74
4.2.2. Nâng cao tinh thần trách nhiệm, phẩm chất và trình độ chuyên
CQT
Cơ quan thuế
DN
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
NQD
Ngoài quốc doanh
QLN
Quản lý nợ
XDCB
Xây dựng cơ bản
môn của đội ngũ cán bộ quản lý nợ thuế tại chi cục ........................... 80
quan đến quản lý nợ thuế .................................................................... 82
4.3.2. Một số khuyến nghị với thành phố và tỉnh Hà Giang ....................... 92
KẾT LUẬN...................................................................................................... 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
vii
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảng 3.1: Tổng hợp số thu ngân sách năm 2011 - 2013................................. 35
Thuế có đặc điểm là một khoản thu không hoàn trả trực tiếp và liên
đôn đốc thu nợ là một trong những thước đo cơ bản để đánh giá chất lượng và
Bảng 3.10: Kết quả thu nợ đọng giai đoạn 2011 - 2013 ................................. 48
hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý thuế. Đồng thời, công tác quản lý nợ
Bảng 3.11: Biện pháp đôn đốc thu nợ ............................................................. 49
có vai trò quan trọng trong việc nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế của
Bảng 3.12: Các biện pháp cưỡng chế đã được thực hiện ................................ 62
người nộp thuế, đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế cho NSNN
nhằm chống thất thu thuế, đảm bảo công bằng giữa các đối tượng nộp thuế.
Những năm qua, việc quản lý thuế của Hà Giang nói chung, Chi cục
thuế thành phố Hà Giang nói riêng đã có nhiều thành tựu, đóng góp tích cực
vào nguồn thu ngân sách cho thành phố. Tuy nhiên, vấn đề nợ thuế còn nhiều
tồn tại, quá trình triển khai công tác quản lý nợ thuế cũng còn gặp phải một số
vướng mắc, khó khăn nên tình trạng nợ đọng thời gian qua vẫn còn ở mức cao
năm sau tăng cao hơn năm trước, gây thất thu cho NSNN.
Đứng trước thực trạng đó, công tác quản lý nợ thuế của toàn Ngành Thuế
nói chung và Chi cục thuế thành phố Hà Giang nói riêng đang là vấn đề cấp
bách, đòi hỏi phải có những biện pháp khả thi để thực hiện tốt công tác này.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Hoàn thiện công tác quản lý nợ
thuế tại Chi cục Thuế thành phố Hà Giang” có ý nghĩa thực tiễn thiết thực.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở hệ thống hóa, phân tích làm rõ thêm những vấn đề lý luận
và thực tiễn công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế tại Chi cục thuế thành
lý luận và thực tiễn.
Phạm vi nghiên cứu là công tác quản lý nợ thuế đối với người nộp thuế
do Chi cục thuế thành phố Hà Giang trực tiếp quản lý giai đoạn 2011 – 2013.
1.1.1.1. Khái niệm
Thuế ra đời là tất yếu khách quan gắn liền với sự ra đời, tồn tại và phát
triển của Nhà nước. Khi Nhà nước xuất hiện, để đảm bảo sự tồn tại và hoạt
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn có ý nghĩa lý luận và thực tiễn thiết thực, là tài liệu tham khảo về
công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang.
động của mình, Nhà nước phải dùng quyền lực chính trị vốn có để tập trung
một phần của cải trong xã hội vào tay nhà nước nhằm đáp ứng nhu cầu chi
Phân tích và đánh giá được thực trạng quản lý nợ thuế đối với người
tiêu của Nhà nước. Việc huy động, tập trung của cải đó có thể được thực hiện
nộp thuế trên địa bàn thành phố Hà Giang tỉnh Hà Giang hiện nay; những kết
bằng các cách khác nhau, trong đó có hình thức đóng góp bắt buộc được gọi
quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế trong công tác quản lý nợ thuế tại Chi
là thuế.
cục thuế thành phố Hà Giang.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
4
5
Quản lý nợ thuế là công việc theo dõi, nắm bắt thực trạng nợ thuế và
các khoản thu khác do cơ quan thuế quản lý và thực hiện các biện pháp đôn
đốc thu hồi số thuế nợ của người nộp thuế (Chính phủ 2011).
1.1.1.2. Đặc điểm của nợ thuế
Thứ nhất, nợ thuế là một hành vi tâm lý phổ biến. Như chúng ta biết,
trong hệ thống thuế bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau, tuy nhiên các sắc
Liên quan đến quản lý nợ thuế, ngoài khái niệm quản lý nợ thuế, còn
thuế dù trực tiếp hay gián tiếp đều đánh vào thu nhập của các thể nhân hay
một số khái niệm khác cần giải thích rõ làm cơ sở nghiên cứu về quản lý nợ
pháp nhân trong nền kinh tế. Nói cách khác, thuế là một hình thức phân phối
thuế, đó là các khái niệm: Số thuế nợ, khoản nợ, tuổi nợ, mức nợ.
Số thuế nợ là số tiền được xác định phải nộp vào ngân sách Nhà nước
theo quy định của pháp luật nhưng chưa được nộp vào ngân sách nhà nước.
vừa không đảm bảo công bằng xã hội. Hay nói cách khác, những người nộp
Nhà nước càng thiệt và mức độ rủi ro thu hồi nợ càng cao. Do vậy, khái niệm
thuế luôn tìm mọi cách để tối thiểu hóa số thuế mà họ phải nộp. Một trong
này là một tiêu chí rất cần quan tâm trong quản lý nợ thuế và có thể coi nó là
các cách đó là nợ thuế.
một trong những tiêu chí không thể không sử dụng trong phân loại nợ thuế.
Mức nợ thuế là số tiền thuế còn nợ của người nợ thuế tại một thời điểm,
ở một ngưỡng nhất định. Như vậy mức nợ phản ánh độ lớn của khoản nợ ở
những quãng phân loại nhất định. Một khoản nợ ở mức nợ lớn là khoản nợ
cần quan tâm xử lý nhiều hơn với những khoản nợ mức nhỏ. (Chính phủ
2009, tr 323,324).
Như vậy, để đảm bảo thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào ngân
sách Nhà nước (NSNN) thì công tác quản lý nợ thuế là công tác quan trọng
Thứ hai, nợ thuế là hành vi vi phạm pháp luật về thuế. Quy phạm pháp
luật thuế là các quy tắc xử sự có tính bắt buộc chung do nhà nước đặt ra và
đảm bảo thực hiện để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong quá trình
các chủ thể thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào NSNN.
Trong các quy định của pháp luật về thuế luôn luôn đề cập đến các phạm
vi điều chỉnh như: mức nộp thuế, người nộp thuế và thời gian phải nộp thuế.
Như vậy, hành vi nợ thuế là hành vi vi phạm luật thuế của người nộp
trong công tác quản lý thuế nói chung. Để hiểu rõ hơn bản chất của nợ thuế,
thuế bằng cách chậm nộp hoặc không nộp số tiền thuế phải nộp vào NSNN
quá hạn. Tùy theo yêu cầu quản lý, nợ quá hạn có thể được phân loại chi tiết
nhiên, trong một số trường hợp việc nợ thuế có thể là một hành vi nằm trong
hơn nữa theo mức độ quá hạn để có biện pháp quản lý và đôn đốc thu hồi nợ
chuỗi hành vi nhằm trốn thuế. Chẳng hạn như, một số doanh nghiệp cố tình
thuế phù hợp.
nợ một số thuế lớn sau đó bỏ trốn không thực hiện nghĩa vụ nộp thuế.
Thứ tư, nợ thuế khác với hành vi tránh thuế. Tránh thuế là hành vi lợi
dụng sơ hở của luật thuế để giảm nghĩa vụ thuế. Đây không phải là hành vi vi
phạm pháp luật. Còn nợ thuế thì khác hoàn toàn về bản chất, đó là nghĩa vụ đã
Thứ hai, căn cứ vào nội dung nợ của người nộp thuế. Căn cứ vào tiêu
thức này, nợ thuế được chia thành nợ thuế, phí thông thường, nợ phạt về thuế,
phí và nợ thuế, phí truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra.
- Nợ thuế, phí thông thường. Nợ trong nhóm này bao gồm các khoản nợ
được luật pháp xác định nhưng cố tình dây dưa, chậm nộp.
phát sinh từ số thuế, phí phải nộp do người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế
1.1.1.3. Phân loại nợ thuế
mà không bao gồm số thuế, phí bị truy thu, bị phạt chậm nộp do cơ quan thuế
Phân loại nợ thuế là việc phân chia nợ thuế thành những nhóm khác
nhau theo những tiêu thức nhất định.
chậm; nợ phạt thiếu thuế phải nộp; nợ phạt trốn thuế; nợ phạt vi phạm thủ tục
gia hạn nộp thuế theo quy định của Luật Quản lý thuế. Đối với khoản nợ thuế
về thuế.
trong hạn thì việc nợ thuế là đương nhiên, không phải là vấn đề đáng lo ngại
- Nợ thuế, phí truy thu phải nộp sau thanh tra, kiểm tra. Đây là khoản
trong quản lý thuế. Tuy nhiên, nợ thuế trong hạn cũng cần theo dõi nắm bắt,
nợ thuế mà cơ quan thuế sau quá trình kiểm tra, thanh tra đã phát hiện thêm số
đôn đốc thu nộp kịp thời khi đến hạn nộp thuế.
thuế phải nộp mà đơn vị bỏ sót ngoài sổ sách, không kê khai hoặc khai không
- Nợ quá hạn. Nợ trong nhóm này được phân loại như các khoản nợ
chính xác ở tất cả các loại hồ sơ khai thuế trong năm tính thuế. Ở thời điểm cơ
thông thường theo tiêu thức phân loại theo khả năng thu hồi nợ. Có nghĩa là
quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra thì theo quy định số thuế này đã phải
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
thuế của đối tượng nộp thuế trong từng thời kỳ cụ thể.
biện pháp cưỡng chế thuế với những đối tượng này gặp nhiều khó khăn.
Trong công tác quản lý thuế, việc phân loại nợ thuế theo nội dung giúp
Thuộc về nợ khó thu còn có loại nợ thuế của những đối tượng thực tế
thực hiện đúng trình tự thu thuế khi cưỡng chế thuế theo quy định của Luật
không còn tồn tại nhưng không làm thủ tục chấm dứt hoạt động và quyết toán
Quản lý thuế. Theo đó, tiền thuế phải được thu trước tiền phạt.
Thứ ba, căn cứ vào khả năng thu hồi nợ. Căn cứ vào khả năng thu hồi
nợ dựa trên những thông tin về người nợ thuế như: Mức nợ, tuổi nợ, tình
trạng hoạt động kinh doanh của người nợ thuế thì nợ thuế được phân loại
thành: Nợ có khả năng thu, nợ khó thu và nợ không có khả năng thu.
- Nợ có khả năng thu. Nợ có khả năng thu được hiểu là số tiền nợ thuế
của người nợ thuế được xác định phải nộp vào ngân sách Nhà nước nhưng
còn trong thời hạn nộp thuế hoặc đã hết hạn nộp theo quy định của pháp luật
mà chưa nộp và không thuộc các trường hợp nợ thuộc nhóm nợ khó thu và nợ
không có khả năng thu hồi. Thuộc nhóm này là nợ thuế của những người nộp
thuế vẫn đang lao động hoặc tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh bình
thường, không có dấu hiệu bất thường trong chấp hành pháp luật thuế, không
lâm vào tình trạng quá khó khăn dẫn đến không có khả năng nộp thuế.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý, cơ quan thuế có thể tiếp tục chia nợ có khả
thuế với cơ quan thuế. Đó là nợ thuế của các doanh nghiệp bỏ trốn. Hầu hết
đây là các trường hợp cố tình nợ để trốn thuế. Việc truy tìm và xử lý theo
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
10
11
Thứ tư, căn cứ vào tính chất nợ
- Nợ trong quá trình tranh chấp thuế: Theo quy định hiện hành tại các
- Nợ thông thường. Là số tiền nợ thuế của người nợ thuế mà khoản thuế
văn bản quy phạm pháp luật về thuế và xử lý khiếu nại tố cáo thì trong quá
nợ đã được xác định rõ ràng, không sai sót, không nhầm lẫn, không có khiếu
trình khiếu nại khi cơ quan có thẩm quyền chưa ra quyết định xử lý thì người
nại, không thuộc diện xét miễn giảm thuế.
nộp thuế vẫn phải nộp các khoản thuế vào NSNN, nhưng người nộp thuế vẫn
- Nợ chờ xử lý. Nợ chờ xử lý là khoản nợ thuế xác định chưa thật chính
xác cần điều chỉnh lại hoặc nợ thuế đang có khiếu nại, đang thuộc diện xét
miễn giảm thuế cụ thể gồm các nhóm sau:
hoặc thất lạc nên trên sổ thuế vẫn ghi nợ.
thể phân chia thành các nhóm: Nợ thuế của doanh nghiệp nhà nước; Nợ thuế
- Nợ đang xử lý miễn, giảm, xóa nợ: Là số tiền nợ thuế của người nợ
thuế đang trong thời gian làm các thủ tục tại cơ quan thuế để được xử lý miễn,
giảm, xóa nợ theo quy định của pháp luật về thuế (bao gồm cả các trường hợp
đang làm thủ tục xử lý miễn, giảm áp dụng các điều khoản miễn, giảm theo
các hiệp định tránh đánh thuế hai lần); cá nhân được cơ quan pháp luật coi là
đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự mà không còn tài sản để nộp
của doanh nghiệp dân doanh; Nợ thuế của doanh nghiệp có vốn đầu tư trực
tiếp nước ngoài; Nợ thuế của hộ kinh doanh cá thể; Nợ thuế thu nhập của cá
nhân; Nợ thuế của các đối tượng khác
Cách phân loại này cho thấy mức độ nợ của từng đối tượng nợ như thế
nào qua đó tìm hiểu nguyên nhân chung dẫn đến tình trạng nợ thuế của cả
tiền thuế, tiền phạt còn nợ; nợ của người nợ thuế bị tuyên bố phá sản đã thực
nhóm đối tượng. Cách phân loại này cũng giúp cơ quan thuế đặt trọng tâm
hiện các khoản thanh toán theo quy định của Luật phá sản mà không còn tài
vào quản lý nợ thuế của nhóm đối tượng mà có khả năng rủi ro cao trong thu
sản để nộp tiền thuế, tiền phạt. Khi người nộp thuế đang có nợ thuế do đến kỳ
hồi nợ.
phải thực hiện kê khai thuế đúng hạn nhưng theo quy định của pháp luật về
thu nộp sắc thuế đó đã hợp lý hay chưa, làm cơ sở hoàn thiện pháp luật thuế
1.1.2.2. Yêu cầu của công tác quản lý nợ thuế trên địa bàn thành phố trực
và quản lý thuế. (Chính phủ 2009, tr 328, 334).
thuộc tỉnh
1.1.2. Tầm quan trọng và yêu cầu của công tác quản lý nợ thuế trên đại bàn
Quản lý nợ thuế phải đảm bảo các yêu cầu sau:
thành phố trực thuộc tỉnh
Thứ nhất, trong quản lý thuế nói chung và quản lý nợ thuế nói riêng thì
1.1.2.1. Tầm quan trọng: Quản lý nợ thuế là khâu tiếp theo của quá trình quản
lý kê khai và tính thuế: Quản lý nợ thuế có vai trò quan trọng trong công tác
quản lý thuế cụ thể là:
yêu cầu cơ bản và quan trọng nhất của công tác này là phải quản lý đầy đủ,
không bỏ sót các khoản thu của NSNN, vì nếu quản lý không chặt chẽ, không
bao quát hết các khoản thu sẽ gây thất thu cho NSNN, khi đó sẽ gây khó
Thứ nhất, thông qua quản lý nợ thuế, cơ quan thuế nắm bắt được chính
xác tình hình thực hiện nghĩa vụ của người nộp thuế; thúc đẩy người nộp thuế
nộp các khoản thuế đầy đủ, kịp thời vào ngân sách Nhà nước; đảm bảo thực
hiện nghiêm túc pháp luật thuế. Thông qua đó, quản lý nợ thuế góp phần nâng
cao ý thức tuân thủ của người nộp thuế.
1.2. Nội dung và các nhân tố ảnh hƣởng đến quản lý nợ thuế trên địa bàn
định đó phải được thực hiện thông qua công tác đôn đốc thu nộp thuế, đây là
quận huyện, thành phố trực thuộc tỉnh
một nội dung quan trọng của công tác quản lý nợ thuế.
1.2.1. Nội dung quy trình quản lý nợ thuế
Thứ tư, quản lý nợ thuế tốt cũng tạo ra một kênh thông tin đúng đắn để
xử lý các khoản nợ của người nộp thuế một cách đúng đắn. Thông qua đó, có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Toàn bộ nội dung và quy trình quản lý nợ thuế áp dụng cho cấp Cục
Thuế hiện hành ở Việt Nam thể hiện khái quát qua sơ đồ sau:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
14
Bƣớc 1: Lập kế
hoạch thu nợ
15
- Xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý
nợ năm
tác quản lý nợ thuế
Nguồn: (Chính phủ 2009, tr 338)
Sau đây chúng ta sẽ nghiên cứu các nội dung cụ thể của quy trình quản
Thứ hai, phân loại nợ và lập sổ theo dõi nợ thuế
Căn cứ vào tiêu thức phân loại nợ theo quy định của Tổng cục, của Cục
thuế tỉnh công chức quản lý nợ thực hiện rà soát từng trường hợp nợ của từng
người nợ thuế còn nợ thuế tháng trước chuyển sang và nợ mới phát sinh tháng
này theo nguyên nhân, tình trạng và tuổi nợ để phân loại các khoản nợ. Công
lý nợ thuế có liên quan trực tiếp đến công việc của Cục Thuế.
chức thực hiện việc phân loại phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của việc
1.2.1.1. Bước thứ nhất là lập kế hoạch thu nợ
phân loại nợ.
Thứ nhất, xây dựng chương trình, chỉ tiêu, biện pháp quản lý thu nợ.
Sau khi phân loại nợ, công chức quản lý nợ cập nhật kết quả phân loại
Cục Thuế căn cứ vào chỉ đạo, hướng dẫn của Tổng cục Thuế, Cục thuế tỉnh và
nợ vào Sổ theo dõi nợ thuế của từng người nợ, chuyển cho bộ phận tổng hợp
tình hình thực tế quản lý nợ thuế ở địa phương để xây dựng chương trình, chỉ
để tổng hợp nợ của toàn bộ phận.
17
nợ thuế. Bộ phận quản lý nợ của Chi cục thuế tổng hợp chung toàn Chi cục,
đồng thời in và lưu sổ tổng hợp theo dõi nợ thuế tại bộ phận quản lý nợ.
Thứ ba, đôn đốc thu nợ thuế và cưỡng chế thuế.
Thứ tư, phân tích, đánh giá và xử lý thu nợ. Căn cứ vào Sổ theo dõi
nợ thuế, công chức được phân công theo dõi và quản lý nợ phải thực hiện các
công việc sau:
- Thông báo nộp thuế. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết thời hạn
a. Đối với nhóm nợ khó thu. Căn cứ vào Sổ theo dõi nợ thuế, công
quy định nộp thuế theo từng sắc thuế, cơ quan thuế tiến hành đôn đốc nộp
chức được phân công theo dõi và quản lý các trường hợp thuộc nhóm nợ khó
thuế bằng hình thức gọi điện thoại hoặc phát hành Thông báo nộp thuế.
thu phải thực hiện các công việc cụ thể cho từng trường hợp nợ như sau:
- Thông báo nợ thuế và phạt chậm nộp thuế. Hàng tháng, bộ phận quản
Đối với nợ của người nợ thuế lâm vào tình trạng giải thể, phá sản,
lý nợ và cưỡng chế nợ thuế căn cứ Sổ theo dõi nợ thuế tháng trước và kết quả
nhưng chưa tuyên bố giải thể, phá sản: Công chức quản lý nợ lập hồ sơ trình
nộp thuế theo quy định, cơ quan thuế đã ra thông báo báo tiền thuế nợ và tiền
sơ trình lãnh đạo cơ quan thuế kiến nghị biện pháp thu hồi nợ thuế, biện pháp
phạt chậm nộp mà người nợ thuế vẫn chưa nộp tiền thuế vào NSNN thì công
cưỡng chế thuế hoặc các biện pháp xử lý nợ khác.
chức quản lý nợ cần liên hệ với người nộp thuế để nắm thông tin về tình hình
Đối với nợ của người nợ thuế đang bị khởi tố hoặc đang chấp hành án
sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, nguyên nhân dẫn đến tình trạng chậm
phạt tù: Công chức quản lý nợ lập hồ sơ trình lãnh đạo cơ quan thuế tình trạng
nộp tiền thuế, báo cáo với phụ trách bộ phận quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
nợ thuế của người nợ thuế, đồng thời gửi các cơ quan chức năng liên quan để
và có thể mời người nợ thuế lên làm việc tại cơ quan thuế lập biên bản ghi
thông báo về tình trạng nợ thuế để được xử lý khi có kết luận của cơ quan
nhận kết quả làm việc và cam kết nộp thuế.
pháp luật hoặc theo bản án của Toà án. Công chức quản lý nợ lập hồ sơ
Sau thời hạn 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp mà người nợ thuế chưa
sổ theo dõi nợ thuế của từng người nợ thuế, đồng thời chuyển cho bộ phận kê
hàng tháng, thông báo tiền thuế nợ và tiền phạt chậm nộp tiền thuế, các quyết
khai và kế toán thuế để thực hiện ghi sổ theo dõi thu nộp thuế của từng người
định, thông báo áp dụng các biện pháp thu nợ và xử lý nợ, các giấy tờ, sổ
nợ thuế và lưu hồ sơ người nợ thuế theo qui định.
sách, tài liệu khác liên quan đến tình hình nợ thuế của người nộp thuế.
Công chức quản lý nợ phải ghi lại thời gian đã thực hiện các biện pháp
xử lý vào sổ nhật ký đôn đốc thu nợ của từng người nợ thuế.
b. Đối với nhóm nợ chờ xử lý. Đối với nhóm nợ chờ xử lý, có hai phần
việc phải thực hiện: 1) hướng dẫn người nợ thuế lập và hoàn chỉnh hồ sơ đề
nghị xử lý nợ; 2) theo dõi, cập nhật các kết quả xử lý nợ.
Hồ sơ về công tác quản lý thu nợ của đơn vị quản lý gồm: Các sổ theo
dõi tình hình nợ thuế hàng tháng, nhật ký đôn đốc nợ, các báo cáo của đơn vị
và báo cáo tổng hợp về tình hình nợ thuế.
1.2.1.3. Bước thứ ba, là báo cáo kết quả thực hiện công tác thu nợ
Thứ nhất, lập báo cáo. Định kỳ hàng tháng, quý, năm, bộ phận thực
c. Đối với nhóm nợ có khả năng thu. Đối với nhóm nợ này, cần thực
hiện quản lý nợ tại Chi cục Thuế căn cứ chương trình, chỉ tiêu, biện pháp
hiện hai nội dung công việc sau:1) Lập kế hoạch phải thu nợ trong kỳ. Hàng
năm; Báo cáo tổng hợp xoá nợ thuế lập và gửi theo quý và cả năm. Báo cáo
quý gửi trước ngày 20 tháng đầu quý sau, báo cáo năm gửi trước ngày 20/1
năm sau; Báo cáo tổng hợp phân loại nợ thuế lập và gửi hàng tháng vào trước
ngày 20 tháng sau.
Thứ hai, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch thu nợ hàng quý và
năm. Căn cứ tình hình nợ thuế và kết quả công tác quản lý thu nợ thuế từng
quý và từng năm, Chi cục Thuế và bộ phận quản lý nợ của Chi cục Thuế phải
lập báo cáo đánh giá kết quả thực hiện các biện pháp, chỉ tiêu kế hoạch thu
nợ đã được giao gửi cơ quan thuế cấp trên.
Chi cục thuế lập Báo cáo đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý
thu nợ quý gửi về Cục Thuế chậm nhất ngày 20 tháng đầu quý sau.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
20
21
Chi cục Thuế lập Báo cáo chỉ tiêu quản lý thu nợ thuế, Báo cáo đánh
thắt chặt chi tiêu công…, khi đó Chính phủ sẽ phải thực hiện các chính sách
giá kết quả thực hiện kế hoạch quản lý thu nợ năm gửi về Cục Thuế chậm
tiền tệ thắt chặt, áp dụng mức lãi suất tín dụng cao sẽ làm cho giá cả các mặt
nhất ngày 20 tháng đầu năm sau (Chính phủ 2009, tr 338,350).
hàng, nguyên liệu đầu vào tăng. Điều này sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh
lý nợ thuế vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến thao tác nghiệp vụ của cán bộ thuế.
cưỡng chế thuế. Giả sử ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật của đối tượng
Thứ hai, các công cụ hỗ trợ quản lý thuế như hệ thống phần mềm hỗ trợ
nộp thuế không tốt, cố tình dây dưa chây ỳ không nộp thuế, hoặc trường hợp
về kê khai kế toán thuế, quản lý nợ thuế cũng là yếu tố quan trọng tác động
do chính sách quy định chưa rõ ràng thì đối tượng nộp thuế sẽ cố tình áp dụng
đến công tác quản lý nợ.
tính thuế sai, khi cơ quan thuế phát hiện ra truy thu thì lại khiếu nại, cố tình
Thứ ba, chính sách, pháp luật là yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến công
không nộp…
tác quản lý nợ thuế. Chính sách, pháp luật phải đồng bộ, phù hợp với tình hình
1.2.2.3. Công tác tổ chức quản lý, phối hợp và trình độ, phẩm chất đội ngũ
thực tế. Trong trường hợp người nộp thuế không có khả năng nộp thuế, nợ đọng
cán bộ, công chức thực thi công tác quản lý nợ thuế
kéo dài nhưng cơ quan thuế vẫn tính phạt nộp chậm lại càng làm cho số nợ đọng
quản lý nợ và cưỡng chế thuế. Khi tỷ lệ lạm phát tăng cao hoặc chính sách về
trọng đến công tác thu hồi nợ của đơn vị mình được phân công phụ trách. Rất
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
22
23
nhiều trường hợp, việc nắm bắt thông tin chỉ thông qua các đợt kiểm tra
thuế xong thời gian gia hạn chỉ được 1 năm, hết thời gian gia hạn nhưng vẫn
hoặc… gọi điện thoại hỏi thăm tình hình, nếp nghĩ cách làm và trình độ
chưa được thanh toán vốn, nên chưa có tiền để nộp, dẫn đến nợ đọng tăng.
chuyên môn của một số cán bộ có tuổi đời cao chưa thật sự đáp ứng được yêu
cầu hiện đại hóa ngành thuế, đặc biệt trong ứng dụng tin học.
- Thứ hai, sự phối hợp nhịp nhàng giữa bộ phận quản lý nợ và các bộ
Một số Doanh nghiệp thay đổi thông tin về tài khoản tại các ngân hàng
không thông báo và điều chỉnh thông tin với Chi cục dẫn đến việc phối hợp và
- Thứ ba, Đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thuế về chuyên môn nghiệp
cho Chi cục Thuế thành phố Hà Giang
vụ và phẩm chất đạo đức: Việc tổ chức rà soát đưa các công chức có trình độ,
1.3.1. Kinh nghiệm về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế của một số quận,
đạo đức nghề nghiệp, năng lực và tâm huyết với công việc để có kế hoạch đào
huyện, thành phố trong nước
tạo bồi dưỡng chưa được quan tâm đúng mực để khích lệ và phát huy năng lực,
sở trường của họ hoặc có đào tạo phát triển thì lại chung chung không có sàng
lọc mạnh ai người ấy đi. Việc sắp sếp công việc cho từng công chức theo năng
lực, sở trường, sở đoản chưa phù hợp dẫn đến người này giỏi việc này lại phải
làm các việc khác… dẫn đến đủ người mà việc không xuôi hoặc nói cách khác
là nhiều thầy, ít thợ, chỗ thừa vẫn thừa, chỗ thiếu vẫn thiếu.
1.2.2.4 Nhận thức của Doanh nghiệp và người nộp thuế: Ý thức trách nhiệm
về nghĩa vụ thuế của NNT chưa cao trong việc thực hiện Luật QLT còn cố tình
dây dưa, trây ì không nộp ngay số tiền thuế phải nộp trong kỳ tính thuế vào ngân
sách nên đã dẫn đến số nợ thuế có khả năng thu tăng nhanh.
Các chính sách về gia hạn nộp thuế chưa phù hợp các doanh nghiệp hoạt
động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách cấp khi hoàn
thành công trình đầu tư nhưng chưa được thanh toán vốn mặc dù phải kê khai
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
- Cục thuế tỉnh Thái Bình.“Giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nợ và cưỡng chế thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Bình” (2012) của Đỗ Thị Ngọc
Luận văn sẽ tập trung vào trả lời cho các câu hỏi sau:
toán thuế) để từ đó đề xuất một số giải pháp. Tuy nhiên, bài viết không nghiên
- Thực trạng công tác quản lý nợ thuế đối với người nộp thuế trên địa
cứu toàn diện về quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế mà chỉ nghiên cứu giải
bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang như thế nào? Những yếu tố nào hạn
pháp quản lý, thu hồi nợ thuế sau thanh tra tại thành phố Hà Nội.
chế công tác quản lý nợ thuế đối với người nộp thuế trên địa bàn thành phố
- Tại Chi cục thuế huyện Krong Buk, tỉnh Đắk Lắk đề cập đến việc nợ
thuế của các DN tăng do nguyên nhân từ cách quản lý, chỉ đạo điều hành thu
Hà Giang, tỉnh Hà Giang?
- Những giải pháp nào được đề xuất nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ
và sử lý nợ thuế còn nhiều bất cập, mấu chốt nói đến việc trách nhiệm của cán
thuế đối với người nộp thuế trên địa bàn thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang?
bộ quản lý đến đâu, việc cán bộ quản lý lỏng lẻo, thiếu kiên quyết “dễ thu,
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu
khó bỏ” để DN chây ỳ mưu toan chiếm đoạt tiền thuế.
liên quan đến công tác quản lý nợ thuế đối với các DN, tác giả luận văn sử
dụng cách tiếp cận khoa học và thực tiễn; cách tiếp cận chủ quan và khách
quan, như vậy thứ nhất cần phải nắm vững được chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan thuế, thứ hai là các hệ thống văn bản qui định về luật quản lý
thuế, qui định về quản lý nợ thuế phân tích và xác định về đối tượng nợ thuế,
đôn đốc thu nợ thuế, thứ ba cần tập hợp phân tích các tài liệu, số liệu liên
quan đến công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế; xác định công cụ quản
lý để từ đó đánh giá được mức độ và thực trạng của công tác quản lý nợ thuế,
cuối cùng cần tham khảo ý kiến các chuyên gia về công tác quản lý thuế, quản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
26
27
lý nợ thuế và cưỡng chế thuế. Với cách tiếp cận khách quan từ nhiều phía đó
chí chuyên ngành và những báo cáo khoa học đã được công bố, các nghiên cứu
sẽ là tiền đề luận văn đánh giá đúng những kết quả đã đạt được và cũng thấy
trong nước, các tài liệu do các cơ quan của tỉnh Hà Giang; Báo cáo tổng kết của
rõ được những hạn chế cần khắc phục để có giải pháp hoàn thiện công tác
2.2.5. Phương pháp phân tích thông tin, số liệu
Theo đó Đề tài phân tích nguồn gốc sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng
a. Phương pháp thống kê mô tả
tới công tác quản lý nợ thuế dựa trên cơ sở biện chứng, đồng thời ngoài sự tác
Là phương pháp nghiên cứu các hiện tượng kinh tế xã hội vào việc mô
động từ các yếu tố khác nhau đến công tác quản lý nợ thuế thì công tác này
tả sự biến động cũng như xu hướng phát triển của hiện tượng kinh tế - xã hội
cũng tự hoàn thiện theo những tác động khách quan. Mặt khác khi nghiên
thông qua số liệu thu thập được.
cứu, xem xét công tác quản lý nợ thuế cần phải đặt trong điều kiện cụ thể của
b. Phương pháp quy nạp
thành phố Hà Giang.
Đề tài tiếp cận nghiên cứu từ những cái cụ thể đến khái quát vì vậy khi
nghiên cứu công tác quản lý nợ thuế tại chi cục thuế thành phố Hà giang, đề
2.2.3. Phương pháp thu thập thông tin
Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu lấy ở sách, báo; văn bản luật về thuế,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
28
29
đánh giá công tác quản lý nợ thuế ở thành phố Hà Giang trong những điều
chúng ta phải nói trước những điều chưa biết, sự chính xác trong các kết quả
kiện và thời gian cụ thể.
của dự báo sẽ mang đến sự thành công hay thất bại của một phương án.
d. Phương pháp phân tích tài liệu thứ cấp
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Những số liệu thứ cấp được sử dụng trong nghiên cứu bao gồm: số liệu
báo cáo tháng, quý, năm của Đội quản lý nợ thuế và cưỡng chế thuế thuộc Chi
cục thuế thành phố Hà giang, số liệu báo cáo Tổng kết công tác thuế năm từ
cục thuế, Chi cục thuế thành phố Hà Giang và các ngành chức năng khác có
liên quan từ năm 2011 đến năm 2013; công tác quản lý nợ thuế và cưỡng chế
thuế cùng với điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hà Giang.
- Tổng số thu NSNN toàn thành phố Hà Giang giai đoạn 2011 - 2013
- Số tiền thuế nợ đọng của người nộp thuế tại thành phố Hà Giang do
Chi cục Thuế thành phố Hà Giang quản lý giai đoạn 2011 - 2013
lý nợ thuế.
Phương pháp so sánh để đánh giá các đối tượng nghiên cứu về công tác
quản lý nợ và hoàn thiện công tác quản lý nợ.
g. Phương pháp dự báo thống kê
Dự báo là việc xác định các thông tin chưa biết có thể xảy ra trong
tương lai của hiện tượng được nghiên cứu dựa trên cơ sở những số liệu thống
kê trong những giai đoạn đã qua.
Dự báo sự biến động các nguồn lực của tỉnh Hà Giang, đó là dự báo sự
biến động về đất đai, lao động, khả năng đầu tư phát triển của tỉnh trong thời
gian tới. Từ đó dự báo về công tác quản lý nợ, thu nợ thuế của người nộp thuế
tại thành phố Hà Giang. Công việc dự báo hoàn toàn không dễ dàng, bởi lẽ
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
30
31
Chƣơng 3
được nhu cầu đầu tư phát triển; quản lý đầu tư khai thác tài nguyên tiết kiệm
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NỢ THUẾ
đúng mục đích hợp lý hiệu quả; khuyến khích các thành phần kinh tế phát
lớn, quan trọng, tạo bước phát triển mới, tích cực, rõ nét trên các lĩnh vực.
cách cửa khẩu Thanh Thủy 23 km về phía bắc, thuộc địa bàn có điều kiện
Trong tiến trình phát triển đặc biệt là trong những năm trở lại đây với
kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó
sự cố gắng vươn lên; năng động sáng tạo; khai thác và sử dụng hợp lý các
khăn, theo quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP của Chính phủ hướng
nguồn lực đầu tư; phát huy nội lực và lồng ghép sử dụng có hiệu quả các
dẫn một số điều của Luật đầu tư.
nguồn lực; khai thác quản lý và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn của Trung
Địa hình của thành phố Hà Giang là một vùng thung lũng bằng phẳng
ương để xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội như: Điện,
nằm hai bên bờ Sông Lô nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, đơn vị hành
đường, trường, trạm, nước sinh hoạt, xây dựng đô thị, nông thôn mới. Đồng
chính được chia thành 5 phường và 3 xã có 17 dân tộc anh em cùng chung
thời, tổ chức thực hiện tốt các cơ chế chính sách bước đầu đã thu hút được các
công ăn việc làm cho người lao động, đóng góp một phần đáng kể cho ngân
triển theo hướng sản xuất hàng hoá; tài chính tín dụng phải đảm bảo đáp ứng
sách tỉnh Hà Giang nói chung và thành phố Hà Giang nói riêng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
32
33
3.1.2. Đặc điểm NNT trên địa bàn thành phố Hà Giang
Thành phố Hà Giang là thành phố trung tâm của tỉnh vùng cao biên
chương trình, mục tiêu xóa đói giảm nghèo, theo chương trình 135 và chương
trình 30A của Chính phủ.
giới địa đầu của tổ quốc là tỉnh xuất phát điểm về kinh tế thấp, trình độ dân trí
Từ những đặc điểm có tính chất đặc thù riêng trên địa bàn thành phố
chưa cao, các tiềm năng thế mạnh mới bắt đầu được khơi dậy và phát triển. Vì
Hà Giang nên trong quá trình tổ chức quản lý thuế đã tác động đến công tác
trụ sở lại đóng chân trên địa bàn thành phố. Do địa bàn tỉnh rất rộng khoảng
DN hiện đang nộp tờ khai tại cơ quan thuế. Với số lượng doanh nghiệp không
cách địa lý quá xa, phức tạp nên khi thực hiện công tác quản lý nợ thuế gặp
nhiều, thực hiện việc phân cấp quản lý cho đến nay số lượng Doanh nghiệp
nhiều khó khăn, việc nắm bắt các thông tin liên quan đến sản lượng hoàn
Chi cục thuế quản lý 306 thực tế đang hoạt động sản xuất kinh doanh. Chính
thành thực tế tại công trình,việc thanh toán vốn đối với doanh nghiệp nợ thuế
vì vậy, với nguồn nhân lực hiện được biên chế tại đội nghiệp vụ chức năng
không kịp thời sẽ ảnh hưởng công tác quản lý nợ thuế.
của Chi cục thuế thành phố có đủ khả năng quản lý thuế đối với các doanh
nghiệp khá chặt chẽ theo quy định của các luật thuế.
Hai là, quy mô các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Giang chủ
yếu là vừa, nhỏ và siêu nhỏ trình độ quản lý còn nhiều hạn chế, năng lực sản
Thứ hai, các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trên địa bàn thành phố
xuất kinh doanh kém, sản phẩm chưa đa dạng về chủng loại và mẫu mã, kém
Hà Giang chủ yếu là các Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, siêu nhỏ.
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
34
35
hoàn thành chấp nhận thanh toán, Doanh nghiệp phải kê khai nộp thuế, trong
thành toàn diện vượt mức dự toán ngân sách được Trung ương cũng như địa
khi vốn đầu tư lại chưa được Nhà nước thanh toán làm cho NNT không có
phương giao, với số thu năm sau cao hơn năm trước, tốc độ tăng trong những
tiền nộp thuế cho NSNN và đây cũng là một yếu tố không nhỏ làm cho nợ
năm gần đây bình quân 21,8%/năm. Đến năm 2013 Chi cục Thuế thành phố
thuế tăng cao.
Hà Giang thu từ thuế và phí đạt trên 239 tỷ đồng tăng hơn 60 lần so với tổng
3.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy và tình hình hoạt động của Chi cục Thuế
số thu ngân sách khi mới thành lập Chi cục thuế thị xã (nay là thành phố Hà
thành phố Hà Giang
khai, Kế toán thuế - Quản lý thuế TNCN và tin học thuế, Đội Kiểm tra thuế,
Tổng thu ngân sách (triệu đồng)
156.315
200.199
239.620
Đội trước bạ và thu khác, Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế thuế, Đội Tổng hợp
Trong đó: Thu từ thuế và phí (triệu đồng)
143.278
188.157
219.834
13.037
12.042
19.786
6,8
8
Năm 2012
Năm 2013
Tổng thu thuế, phí
156.315
200.199
239.620
Tổng thu trừ tiền SDĐ
143.278
188.157
219.834
vụ được quy định tại Quyết định số 504/QĐ-TCT ngày 29/03/2010, về việc
1
Thu DN QD TW
8.676
16.164
129.210
148.609
3.2. Đánh giá thực trạng công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục thuế thành
5
Thuế SDĐ NN
106
221
280
phố Hà Giang
6
Thuế C. quyền SDĐ
0
0
-
3.2.1. Khái quát tình hình thực hiện công tác quản lý nợ thuế tại Chi cục
Kể từ tháng 10/1991, thời điểm tái lập tỉnh Hà Giang và thành lập Cục
10
Lệ phí trước bạ
21.028
20.008
22.177
Thuế tỉnh Hà Giang nói chung và Chi cục thuế thị xã Hà Giang nói riêng với
11
Phí lệ phí
quãng thời gian trên 20 năm Chi cục thuế thành phố Hà Giang liên tục hoàn
12
Thuế TNCN
hiện nhiệm vụ theo quy chế làm việc của chi cục thuế thành phố Hà Giang.
thuế thành phố hà Giang
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
0
trong tỉnh chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản nên đã chịu tác
0
động ảnh hưởng không nhỏ của Nghị quyết 11/NQ-CP của Chính phủ về thắt
(Nguồn: Chi cục thuế thành phố Hà Giang)
Tổng số thu ngân sách hàng năm của Chi cục thuế thành phố Hà Giang
đều hoàn thành vượt mức dự toán được giao với kết quả năm sau cao hơn
năm trước. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế và tốc độ tăng
của nguồn thu NSNN thì số thuế nợ đọng qua các năm cũng tăng theo, thể
hiện cụ thể qua biểu sau:
Năm 2011
156.315
Tổng số thu NS (triệu đồng)
Tỷ lệ nợ đọng thuế so với tổng thu NS (%)
Tốc độ tăng nợ thuế (%)
điểm trong giai đoạn này khá cao nhưng các doanh nghiệp lại khó tiếp cận
được nguồn vốn vay. Đồng thời, chế tài xử phạt nộp chậm tiền thuế thấp hơn
lãi suất ngân hàng. Cùng với việc thực hiện cơ chế tự khai, tự nộp tự chịu
cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn đã chây ì không nộp ngay số thuế phát
Năm 2013
phải xem xét nhiều khía cạnh, đánh giá trên nhiều chỉ tiêu. Bởi lẽ tỷ lệ nợ
Tốc độ tăng thu NS (%)
Tổng nợ thuế (triệu đồng)
Năm 2012
vĩ mô, đảm bảo an sinh xã hội, cùng với việc lãi suất ngân hàng tại các thời
trách nhiệm nhiệm trước pháp luật, nên phần lớn các Doanh nghiệp trong bối
Bảng 3.3. Tổng hợp nợ thuế giai đoạn 2011 - 2013
Chỉ tiêu
chặt chi tiêu công, thực hiện các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế
dụng vào mục đích khác. Từ thực tế và nguyên nhân đó đã đẩy tốc độ nợ thuế
năm 2013 tiếp tục tăng cao hơn so với năm 2012.
(Nguồn:Chi cục thuế thành phố Hà Giang)
đọng thuế so với tổng thu ngân sách đôi khi chưa phản ánh hết thực trạng nợ
Qua bảng số liệu trên cho thấy, bên cạnh số ghi thu vào NSNN liên tục
đọng thuế, do đó đánh giá hiệu quả công tác quản lý nợ thuế cần xem xét từng
tăng lên thì số thuế nợ đọng do Chi cục Thuế thành phố Hà Giang quản lý
loại nợ ra sao và sự tăng giảm các loại nợ như thế nào để có biện phấp đôn
tiền nợ thuế. Chi cục thuế thành phố Hà Giang đã tổ chức thực hiện việc xây
hưởng trực tiếp đến số thu vào NSNN. Liên tục trong hai năm tiếp theo phát
dựng chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, sau khi kết thúc năm ngân sách Chi cục thuế
sinh nợ thuế đều tăng cao, đặc biệt năm 2013 tỷ lệ tăng nợ thuế gần bằng tốc
thành phố Hà Giang đã chỉ đạo tiến hành chốt nợ thuế đến 31/12 năm trước
độ tăng thu ngân sách, nguyên nhân bởi do đặc thù các doanh nghiệp SXKD
làm căn cứ lập chỉ tiêu thu tiền nợ thuế, đồng thời phân tích, đánh giá khả
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>
38
39
năng thu thu và xử lý các khoản nợ thuế, xây dựng mục tiêu hạ tỷ lệ nợ thuế
so với tổng số thu ngân sách đến thời điểm 31/12 năm kế hoạch.
Phân công quản lý tiền thuế nợ là rất quan trọng nhằm nâng cao hiệu lực
Thứ nhất, việc chốt nợ tại thời điểm 31/12 hàng năm còn mang tính
hình kinh tế hoặc theo ngành nghề kinh doanh. Trên cơ sở biên chế hiện có
chất tương đối, việc lấy số nợ tại một thời điểm để làm căn cứ xác định chỉ
của Đội thì mỗi công chức được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý theo dõi bình
tiêu thu nợ thuế cả năm đôi khi không phản ánh đúng được bản chất của việc
quân trên 60 Doanh nghiệp thực tế phát sinh kê khai hàng tháng trên 100
lập chỉ tiêu thu tiền thuế nợ, chưa dự báo hết được những biến động về phát
Doanh nghiệp hiện đang được giao quản lý, việc phân công quản lý nợ thuế
triển kinh tế xã hội năm thực hiện.
theo từng đơn vị cũng đã góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý nợ
Thứ hai, hiện tại Chi cục Thuế thành phố Hà Giang quy định mục tiêu
thuế. Song trong thực tế SXKD lại đa dạng nhiều ngành nghề nên trong quá
giảm nợ so với tổng thu ngân sách hàng năm chung cho tất cả các ngành
trình quản lý cán bộ công chức phải theo dõi xử lý đôn đốc nợ thuế phát sinh
nghề, lĩnh vực dẫn đến việc xây dựng chỉ tiêu thu tiền nợ thuế gặp nhiều khó
/>
40
41
lệch lớn giữa các khu vực kinh tế. Điều này được thể hiện rõ qua các bảng và
đối từ 4,5 triệu đồng lên 47 triệu đồng. Song thông qua số liệu phản ánh cho
biểu số liệu sau:
thấy các đơn vị thuộc DNNN có hệ thống kiểm soát nội bộ tốt, có ý thức chấp
Bảng 3.4: Cơ cấu nợ thuế theo khu vực giai đoạn 2011-2013
hành khá tốt nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước. Nợ thuế khu vực hộ kinh
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2011
Tổng số nợ
DNNN
DN NQD
Hộ kinh doanh
Nợ thuế của ĐTNT khác
472
và thời gian áp dụng xóa nợ tiền thuế trước 1/7/2007 theo TT 179/2013/TT-
26
59
63
BTC ngày 2/12/2013 ,vì vậy số thuế nợ đối với hộ kinh doanh và nợ thuế của
(Nguồn: Chi cục thuế thành phố Hà Giang)
Bảng 3.5: Cơ cấu tỷ lệ nợ thuế theo khu vực giai đoạn 2011-2013
Chỉ tiêu
Tổng nợ thuế
Nợ của DNNN
Nợ của DN NQD
Nợ của hộ kinh doanh
Nợ thuế của ĐTNT khác
Dọc
và tỷ trọng so với tổng số nợ thuế. Năm 2011 nợ thuế của khu vực này chiếm
100
100
2,3
1,6
1) Các Doanh nghiệp trên địa bàn chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực xây
-8,7
-11
dựng cơ bản sản xuất kinh doanh không bền vững kết quả kinh doanh phụ
0,3
0,2
26,9
6,7
0,02
97,1
4,4
Ngang
Dọc
Ngang
doanh và các đối tượng khác chiếm tỷ lệ nhỏ hầu như không đáng kể, khoản nợ
thuế của các hộ kinh doanh là khoản nợ lưu cữu từ năm 2007 cho đến nay chủ
Năm 2013
/>
chiếm 96,8% tăng so với năm 2012 là 28,4%. Nợ thuế khu vực Doanh nghiệp
thuộc chủ yếu vào mức đầu tư công của ngân sách Nhà nước, cùng với việc
sau nhiều năm đầu tư dàn trải thiếu quy hoạch ngành, vùng nên Nhà nước nợ
chưa thanh toán theo khối lượng xây dựng cơ bản là khá lớn do thiếu nguồn
vốn đầu tư.
2) Một phần do yếu tố chính sách do đặc thù chủ yếu là hoạt động xây
dựng cơ bản theo quy định về thuế GTGT đối với hoạt động XDCB khi hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu
/>