hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương việt nam – chi nhánh ba đình - Pdf 23


Tôi xin cam đoan những nội dung của luận văn này hoàn toàn không có
sự sao chép, tất cả các kết quả nghiên cứu của tác giả khác được sử dụng trong
luận văn đều có chú giải rõ ràng và trung thực.
Học viên

i




 !"
#$%"
&'()*+, */)01-23456
&('7*89:
&(&;.3<6=
&((>?3@2;.3<6'
A!BC$&6(
C$(6D
EEFGHI!JKLM!NO
FC$NPEQ6D
HC$GRS6D
('TCUVHI!JKLM!NOFC$
NPEQHC$GRS6D
(&EEFGHI!JKLM!NOF
C$NPEQHC$GRS
69
(&'WXYXXZ[2\]^69
(&&Y3WXYX]_`a\]^bD
((V!AG cGEEbb
((',"d4X@bb

W&(jg3^1e\*n-*o."2D&
W&5jg3^1e\*n-/g"p*q*hD&
W&Djg3^1e\*n-k*r3sW-/Wi0-W"2D(
W&9j\lY.l23Y3miDD
W&bj\ sW"7*t43`uXEvv9b
#$%
iv
v
wQ!
' JxVF
Trong các hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại thì tín dụng
là hoạt động kinh doanh phức tạp nhất. Hoạt động này tuy thu được nhiều lợi
nhuận nhưng cũng gặp không ít rủi ro dẫn đến phát sinh nợ xấu.
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hội nhập với nền kinh tế thế giới,
khi bối cảnh thị trường tài chính phát triển sôi động từng ngày, do sức cạnh
tranh còn hạn chế, các ngân hàng trong nước vẫn tập trung vào hoạt động tín
dụng là chủ yếu. Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây đã phải trải
qua những biến động dồn dập và đối mặt với những thách thức lớn. Nửa đầu
năm 2008, chỉ số giá tiêu dùng tăng vọt ở mức cao nhất trong vòng mười bảy
năm qua. Khi lạm phát đã bắt đầu hạ nhiệt nhờ hiệu quả của các chính sách
tiền tệ và tài khoá thắt chặt thì các ngân hàng và doanh nghiệp trong nước lại
một phen lao đao vì cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ nước
Mỹ. Ảnh hưởng xấu từ sự suy giảm kinh tế toàn cầu đã khiến cho hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng khó khăn và bế tắc. Nguy cơ gia
tăng nợ xấu ngân hàng là khó có thể tránh khỏi. Hơn bao giờ hết công tác
quản lý nợ xấu đang được các NHTM đặt lên hàng đầu.
Với mong muốn đóng góp cho Chi nhánh nói riêng và hệ thống Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam nói chung ngày càng phát triển hiệu quả,
an toàn, tác giả đã chọn đề tài y-7*h3f*Y3lW`a\]^*.
?7egi.zX{f*egh*2iRY2

C$N
'''AYhi"q\]^
''''n-?7teg>i?O
Nợ xấu trong các NHTM gồm:
- Những khoản nợ không thể thu hồi được, đó là:
+ Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn
cứ để đòi bồi thường từ nợ.
+ Người mắc nợ bỏ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sản để thanh
toán nợ.
+ Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người
mắc nợ hoặc không thể tìm được người mắc nợ.
+ Những khoản nợ mà khách nợ đã chấm dứt hoạt động kinh doanh,
thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả
nợ.
- Nợ có thể thu không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng:
Đây là những khoản nợ không có tài sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp
không đủ trả nợ. Người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng để trả và lãi
hoặc gốc có thời hạn thanh toán, hoặc hoàn cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ
không thể thu hồi được đầy đủ như :
3
+ Những khoản nợ mà người mắc nợ đồng ý thanh toán trong quá khứ,
nhưng phần còn lại không thể được đền bù cho khoản nợ, hoặc những khoản
nợ trong đó tài sản được chuyển để thanh toán nhưng giá trị còn lại không đủ
trang trải toàn bộ khoản nợ cho ngân hàng
+ Những khoản nợ mà người mắc nợ khó có thể trả nợ và yêu cầu
được gia hạn nợ nhưng không đền bù được trong thời gian thoả thuận
+ Những khoản nợ mà tài sản thế chấp không đủ để trả nợ hoặc tài sản
thế chấp ở Ngân hàng không được chấp thuận về mặt pháp lý dẫn đến người
mắc nợ không có khả năng trả nợ Ngân hàng đầy đủ
+ Những khoản nợ mà Tòa án tuyên bố người mắc nợ phá sản nhưng

quát nợ xấu là các khoản nợ mà khách hàng không trả gốc và lãi đúng hạn
hoặc không trả nợ như đã cam kết dẫn đến gây thiệt hại cho ngân hàng.
''&>?1…/<\]^
''&'>?0Y3l2
Đây là những nguyên nhân trực tiếp hay gián tiếp gây ra tình trạng nợ
xấu tại ngân hàng, tuy nhiên lỗi chính không nằm về phía ngân hàng.
- Do các cú sốc về kinh tế không thể lường trước
Mỗi nền kinh tế luôn có những đặc điểm riêng của mình và chịu sự tác
động của rất nhiều yếu tố, bao gồm các yếu tố bên ngoài như chính trị, xã hội
và các yếu tố nội tại. Khi các yếu tố này gặp các cú sốc bất lợi như thiên tai,
khủng hoảng chính trị hay sự sụp đổ của một vài yếu tố kinh tế thì nền kinh tế
5
sẽ bị tác động trực tiếp dẫn đến khủng hoàng. Khi nền kinh tế lâm vào suy
thoái, mặc nhiên tình hình kinh doanh của các doanh nghiệp hay thu nhập của
các hộ tiêu dùng cũng sẽ khủng hoảng. Vì vậy, khả năng hoàn trả các món nợ
đã vay ngân hàng cũng sẽ giảm sút; dẫn đến tình trạng nợ xấu gia tăng.
- Do sự mất ổn định và thiếu đồng bộ, hợp lý của pháp luật
Một sự thay đổi trong pháp luật sẽ gây ra tác động không nhỏ tới hoạt
động của doanh nghiệp. Ví dụ như một sự thay đổi về chính sách thuế có thể
tác động làm cho lợi nhuận của doanh nghiệp giảm hoặc làm thua lỗ một dự
án. Bên cạnh đó, phải kể đến đó là sự chồng chéo của các văn bản pháp lý. Sự
chồng chéo này không những gây ra sự khó khăn cho doanh nghiệp trong việc
kinh doanh mà còn gây ra sự khó khăn cho ngân hàng trong việc xử lý các
khoản nợ xấu.
- Các nguyên nhân xuất phát từ vấn đề đạo đức khách hàng
Với việc cung cấp các báo cáo tài chính và các văn bản pháp lý của
doanh nghiệp có sự sai khác so với thực tế, vì vậy làm cho các nhận định của
cán bộ tín dụng đối với tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
không chính xác. Quá trình này bắt đầu từ giai đoạn thẩm định hồ sơ vay vốn
cho tới quá trình quản lý khoản vay, cán bộ tín dụng sẽ không phát hiện

''(E?` \]^
Các tiêu chí để phân loại nợ xấu được quy định cụ thể tại Điều 6 Quyết
định 493/2005/QĐ-NHNN như sau:
7
†\‡i( (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91
ngày đến 180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các
khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2 ở trên; các
khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi
đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 3.
Nợ xấu thuộc nhóm này được coi là các khoản nợ có khả năng thu hồi
cao nhất. Ngân hàng sẽ trích lập một tỷ lệ DPRR cho nợ xấu nhóm này là 20%
dư nợ của nhóm.
†\‡i5 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày
đến 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90
ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ 2; các khoản nợ khác được phân loại vào nhóm 4.
Nợ xấu thuộc nhóm này được đánh giá là có khả năng thu hồi thấp hơn
so với các khoản nợ của nhóm 3. Các khoản nợ này được xếp vào những
khoản nợ mà ngân hàng có sự nghi ngờ về khả năng trả nợ. Tỷ lệ trích lập
DPRR cho nợ xấu nhóm này là 50% tổng dư nợ của nhóm.
†\‡iD (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn
trên 360 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90
ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu
lại thời hạn trả nợ lần thứ 2 quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần
thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị
quá hạn hoặc đã quá hạn; các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ
khác được phân loại vào nhóm 5.
Khả năng thu hồi nợ của nhóm này là được coi bằng 0, vì vậy tỷ lệ trích
lập DPRR tương ứng là 100% tổng dư nợ của nhóm. Còn riêng đối với các
8

năng rủi ro mất vốn của NH càng cao.
- Tiêu chí 4: Tỷ lệ trích lập dự phòng:
Tỷ lệ trích lập dự phòng = x 100%
Tỷ lệ này phản ánh quỹ dự phòng rủi ro có khả năng bù đắp bao nhiêu
cho các khoản nợ xấu khi chúng chuyển thành các khoản nợ mất vốn. Nếu tỷ
lệ này càng cao thì khả năng quỹ DPRR đủ bù đắp các thiệt hại có thể xảy ra
trong quá trình hoạt động kinh doanh của NH và ngược lại.
Ngoài ra cũng tùy theo tình hình cụ thể của mỗi NH hoặc quốc gia
trong từng thời kỳ mà có thể có thêm các chỉ tiêu khác để đánh giá, so sánh
thực trạng nợ xấu nhằm xây dựng các biện pháp xử lý hợp lý.
''D^hus<*\]^
''D'^h*[?7
Nợ xấu làm cho giảm doanh thu của ngân hàng (NH), đồng thời làm
giảm hình ảnh cũng như uy tín của NH đối với khách hàng (KH), tác động rất
tiêu cực đối với hoạt động của cả hệ thống. Vì vậy, dự báo nợ xấu phát sinh từ
10
các dấu hiệu định tính và định lượng là một công việc có ý nghĩa quan trọng
trong hoạt động của NH. Các dấu hiệu đó là:
- Cho vay dựa trên các sự kiện bất thường có thể xảy ra trong tương lai,
ví dụ như sáp nhập;
- Sự đánh giá không chính xác về rủi ro của KH;
- Không xác định rõ kế hoạch hoàn trả đối với từng khoản cho vay;
- Cho vay do KH hứa duy trì một khoản tiền lớn trong NH;
- Do cạnh tranh có thể cấp tín dụng cho KH để họ khỏi chạy sang NH
khác dù biết khoản vay có thể dẫn đến rủi ro;
- Hồ sơ tín dụng không đầy đủ;
- Cơ cấu tín dụng không hợp lý, cho vay tập trung vào một số lĩnh vực
nóng trong nền kinh tế như đầu tư vào bất động sản…
''D&^h*[0Y37
Việc phát sinh nợ quá hạn do KH không có khả năng hoàn trả hoặc KH

chế khả năng mở rộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh của
NHTM. Khi mà nợ xấu tăng cao, thu nhập của ngân hàng giảm, thậm chí
không còn lợi nhuận do không thể thu hồi được nợ, lại phát sinh thêm chi phí
trích lập dự phòng, chi phí quản lý, xử lý nợ xấu và các chi phí liên quan
khác.
12
Thứ hai là nợ xấu sẽ làm giảm uy tín của NH. Nếu tỷ lệ nợ xấu quá cao,
vượt quá giới hạn an toàn theo thông lệ quốc tế thì uy tín của NHTM trong
nước và quốc tế bị giảm sút nghiêm trọng.
Thứ ba, nợ xấu ảnh hưởng xấu tới khả năng thanh toán và kế hoạch
kinh doanh của NH. Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và cho
vay. Nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp rất
nhiều khó khăn, không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ nợ gốc và lãi
đã cho vay. Trong khi đó, NH vẫn phải thanh toán đúng hạn và đầy đủ đối với
các khoản tiền gửi. Sự mất cân đối trên ảnh hưởng mạnh tới tính thanh khoản
của NH và ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh của NH.
Thứ tư, nợ xấu có thể cản trở quá trình hội nhập của các NHTM. Nợ
xấu tác động trực tiếp tới khả năng tài chính của NHTM khi phân tích đánh
giá tình hình tài chính hoạt động ngân hàng, và là yếu tố bất lợi trong cạnh
tranh, trong quá trình hội nhập và phát triển.
''9&,"dq0*<
NHTM là doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế. Do đó nợ xấu của
NHTM ảnh hưởng rất lớn tới nền kinh tế. Tác động của nợ xấu đối với nền
kinh tế tác động gián tiếp thông qua mối quan hệ hữu cơ: Ngân hàng – khách
hàng – nền kinh tế. Qua đó, nợ xấu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của
các NH cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế. Khả năng khai
thác, đáp ứng vốn và khả năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh
tế sẽ bị hạn chế khi nợ xấu phát sinh. Bên cạnh đó, nợ xấu phát sinh do KH,
doanh nghiệp sản xuất kinh doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ cả
nền kinh tế, tác động tới sự tăng trưởng và phát triển nền kinh tế do vốn ứ

14
'&(ˆ3*>3@2lW`a\]^
Mục tiêu của quản lý nợ xấu tại mỗi NH và các thời điểm khác nhau là
khác nhau. Tuy nhiên, theo một cách chung nhất thì mục tiêu của quản lý nợ
xấu trong bất kỳ hoàn cảnh nào và đối với bất kỳ NH nào thì đó chính là việc
phải xây dựng và thực thi được một quy chế, chính sách sàng lọc KH phù hợp
với từng thời kỳ sao cho phải hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro không thể thu
hồi được của các khoản cho vay mà không ảnh hưởng tới mục tiêu lợi nhuận
của NH.
'&5)13@2lW`a\]^
Quản lý nợ xấu có ý nghĩa, vai trò vô cùng to lớn đối với công tác quản
lý nói riêng và toàn bộ hoạt động của NH nói chung. Do vậy, công tác quản lý
nợ xấu phải được xây dựng và triển khai một cách đúng đắn, khoa học và phù
hợp với thực tiễn của nền kinh tế.
'&5'EZ[2\]^
Theo Quyết định (QĐ) 439/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của
Thống đốc NHNN về việc ban hàng Quy định phân loại nợ, trích lập và sử
dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức
tín dụng và theo QĐ số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/04/2007 của Thống đốc
NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của QĐ 439, nợ xấu chiếm tỷ lệ
trong khoảng từ 2-5% là một tỷ lệ chấp nhận được. NHTM cần phải tập trung
vào các biện pháp ngăn chặn nợ xấu để có được một tỷ lệ nợ xấu thấp. Các
biện pháp phòng ngừa nợ xấu như sau:
- Xếp hạng tín dụng đối với khách hàng
NH phải xây dựng hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng KH
theo định kỳ hoặc khi cần thiết để làm cơ sở cho việc xét duyệt cấp tín dụng,
quản lý chất lượng tín dụng, xây dựng chính sách dự phòng rủi ro phù hợp.
15
NH phải triển khai phân loại KH, chấm điểm tín dụng với từng đối
tượng KH dựa trên các tiêu chí định tính cũng như định lượng. Hầu hết các

ban hành và thực hiện tốt các văn bản hướng dẫn, chỉ đạo cụ thể về quy trình
cho vay của từng NHTM. Cán bộ tín dụng thường xuyên cập nhật thông tin
về KH, thực hiện việc định kỳ hạn nợ chính xác, phù hợp với chu kỳ sản xuất
của KH.
Nâng cao chất lượng tín dụng, tăng cường các biện pháp phòng ngừa và
hạn chế rủi ro phải phù hợp với khả năng huy động vốn, kiểm soát rủi ro và
bảo đảm an toàn hệ thống.
Yêu cầu các tổ chức tín dụng phải phân tích, đánh giá các rủi ro có thể
xảy ra trong từng quy trình nghiệp vụ để thực hiện ngay các biện pháp phòng
ngừa, ngăn chặn rủi ro, rà soát, lựa chọn cán bộ có đủ năng lực, trình độ,
phẩm chất và đạo đức để thực hiện các hoạt động nghiệp vụ; có cơ chế ủy
quyền, quy định trách nhiệm đối với cán bộ phụ trách và tác nghiệp. Theo
chức năng nhiệm vụ của mình, các đơn vị thuộc NHNN hoàn thiện cơ chế
thông tin, báo cáo, kiểm soát và xây dựng hệ thống cảnh báo rủi ro để nâng
cao khả năng quản lý thị trường ngoại hối, phát hiện một cách kịp thời những
rủi ro tiềm ẩn để có những biện pháp xử lý thích hợp.
- Thẩm định tín dụng
NH cần phải tiến hành hoạt động thẩm định đối với dự án vay, KH vay
trước khi vay, trong cho vay và sau khi cho vay. NH dùng các biện pháp để
kiểm tra lại tính khả thi và sinh lợi của dự án, khả năng tài chính của KH đi
17
vay, đồng thời thường xuyên theo dõi tình hình hoạt động của dự án sau khi
giải ngân để đưa ra những nhận xét về khả năng thu hồi vốn, cả gốc và lãi từ
dự án.
Hoàn thiện cơ chế thông tin, báo cáo, kiểm soát, xây dựng hệ thống
cảnh báo để nâng cao khả năng quản lý, kiểm soát thị trường; đẩy nhanh việc
xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật.
- Quản lý vốn cho vay sau giải ngân
Khi khoản vay đã được giải ngân thì cán bộ tín dụng phải có trách
nhiệm kiểm tra định kỳ việc thực hiện trả nợ. Khi đến kỳ hạn phải trả nợ, nếu

Chiến lược hoạt động có một vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động
của NH. Nó xuyên suốt trong toàn hệ thống NH, nó là cương lĩnh hoạt động
của tất cả các cán bộ, công nhân viên, là kim chỉ nam dẫn đường cho từng
bước đi của NH. Do vậy, chiến lược hoạt động phải xây dựng một cách hợp
lý, khoa học và thực tế.
- Sử dụng công cụ kiểm soát rủi ro
Ngoài hệ thống xếp hạng tín dụng cho KH vay, NH có thể kiểm soát tín
dụng bằng giới hạn tín dụng, giải ngân kèm chứng từ hàng hóa… để hạn chế
tổn thất cho vay. Thực hiện các công cụ kiểm soát mới đồng thời làm giảm
chi phí hoạt động của NH tăng lên, nhưng sẽ làm giảm tổn thất mà các rủi ro
đã mang lại. Các tổn thất này lớn hơn chi phí hoạt động của các công cụ này
thì sẽ mang lại lợi nhuận, hiệu quả cho chính NH đó.
19
'&5&L_`a\]^
Nợ xấu luôn tồn tại song song với ngân hàng. Vì vậy, yêu cầu được đặt
ra là phải xử lý các khoản nợ xấu sau khi đã phát sinh. Sau đây là một số biện
pháp xử lý nợ xấu.
a. Yêu cầu tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp và cơ cấu lại nợ
Đối với các khoản nợ xấu của KH là doanh nghiệp, sau khi phân tích
thực trạng tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu đánh giá KH có khả
năng phát triển để thanh toán nợ xấu cho thì NH sẽ áp dụng biện pháp cấu
trúc lại hay tái cơ cấu doanh nghiệp.
Tái cơ cấu doanh nghiệp là quá trình thực hiện tái cơ cấu hoạt động sản
xuất kinh doanh, tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp có hiện trạng kinh doanh,
tài chính kém nhưng có khả năng phục hồi. Việc thực hiện tái cơ cấu doanh
nghiệp được thực hiện giữa các bên có liên quan: nhà đầu tư, nhà kinh doanh,
NH cho vay nợ với mục đích cao nhất là hồi sinh, tăng giá trị cho doanh
nghiệp.
Việc đề xuất xử lý nợ xấu theo giải pháp cấu trúc lại chỉ được áp dụng
cho các khoản nợ thuộc nhóm 3 và nhóm 4 và đối với các KH được quyết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status