BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM
ðOÀN NGUYỄN THỊ MỸ HẰNG
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH ðỒNG NAI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP. Hồ Chí Minh – Năm 2011
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KINH TẾ TP. HCM ðOÀN NGUYỄN THỊ MỸ HẰNG
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG ðoàn Nguyễn Thị Mỹ HằngDANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBTD: cán bộ tín dụng
CN: chi nhánh
DPRR: dự phòng rủi ro
NH: ngân hàng
NHCT: ngân hàng Công thương
NHNN: ngân hàng nhà nước
NHTM: ngân hàng thương mại
MTV: một thành viên
QLRR: quản lý rủi ro
TCTD: tổ chức tín dụng
TMCP: thương mại cổ phần
TNHH: trách nhiệm hữu hạn
TSðB: tài sản ñảm bảo
Vietinbank: ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương Việt Nam
XLRR: xử lý rủi ro
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1: Nguồn vốn huy ñộng giai ñoạn 2006 – 2011.
MỤC LỤC
MỞ ðẦU: GIỚI THIỆU VỀ ðỀ TÀI NGHIÊN CỨU 5
1.
Tính cấp thiết của ñề tài nghiên cứu 5
2.
Mục tiêu nghiên cứu 6
3.
Phạm vi nghiên cứu 6
4.
Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu 6
5.
Tình hình nghiên cứu ở trong và ngoài nuớc 6
6.
ðiểm mới của ñề tài 7
7.
Kết cấu của ñề tài 8
f/ Bán các khoản nợ: 26
g/ Chứng khoán hoá các khoản nợ xấu. 27
Trang 2
1.3. Ảnh hưởng của nợ xấu ñến hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng thương mại.
27
1.4. Khái quát về quản lý nợ xấu của một số nước trên thế giới và bài học kinh
nghiệm cho Việt Nam. 28
1.4.1. Trung Quốc. 28
1.4.2. Thái Lan. 30
1.4.3. Hàn Quốc. 34
1.4.4. Mỹ: 36
1.4.5. Các bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. 37
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT
NAM – CHI NHÁNH ðỒNG NAI 39
2.1. Khái quát về NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh ðồng Nai 39
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN ðồng
Nai. 39
2.1.2. Cơ cấu bộ máy tổ chức của NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN ðồng Nai. 40
2.1.3. Kết quả hoạt ñộng của NH TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh ðồng Nai
trong thời gian qua. 41
► Tình hình nguồn vốn huy ñộng 41
► Tình hình cho vay 43
► Hoạt ñộng phát hành thẻ 44
► Hoạt ñộng thanh toán quốc tế và tài trợ thương mại 45
2.5.2. Những mặt hạn chế. 69
2.5.3. Nguyên nhân tồn tại. 70
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ðỒNG NAI 72
3.1. ðịnh hướng hoạt ñộng và quản lý nợ xấu của Vietinbank – CN ðồng Nai
ñến 2015. 72
3.1.1. ðịnh hướng hoạt ñộng của Vietinbank – CN ðồng Nai ñến 2015. 72
3.1.2. ðịnh hướng quản lý nợ xấu của Vietinbank – CN ðồng Nai ñến 2015. 73
3.2. Các giải pháp quản lý nợ xấu ở tầm vĩ mô. 73
3.2.1. ðối với Nhà nước. 73
3.2.2. ðối với Ngân hàng Nhà nước. 75
3.2.3. ðối với toàn hệ thống NH TMCP Công Thương Việt Nam. 77
3.3. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại NH TMCP Công Thuơng
Việt Nam – Chi nhánh ðồng Nai. 78
3.3.1. Các giải pháp về tín dụng 78
3.3.1.1. Hoàn thiện quy trình tín dụng và nâng cao chất luợng thẩm ñịnh. 78
3.3.1.2. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát khách hàng. 80
3.3.1.3. ðịnh giá và tái ñịnh giá giá trị TSðB. 81
3.3.1.4. Hoàn thiện qui trình quản lý và xử lý nợ có vấn ñề. 81
3.3.1.5. Xây dựng bộ cẩm nang tín dụng cho cán bộ tín dụng của ngân hàng. 82
3.3.1.6. Hoàn thiện công tác phân loại nợ xấu. 82
a/ Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. 82
b/ Xây dựng các thống kê về phân loại nợ xấu. 83
3.3.1.7. Hoàn thiện công tác xử lý nợ xấu. 83
a/ Xây dựng hệ thống cảnh báo sớm ñối với các khoản nợ xấu phát sinh. 84
vốn huy ñộng là 3.669 tỷ ñồng và dư nợ là 5.044 tỷ ñồng (thời ñiểm 31/12/2011).
Tuy nhiên, bất cứ sự tăng trưởng nào cũng ñi kèm với các mặt trái của nó. Cùng với
tốc ñộ tăng trưởng của vốn ñiều lệ và ñặc biệt là tổng dư nợ thì tình trạng nợ xấu ñã xuất
hiện và thực sự ñáng chú ý khi nền kinh tế ñang lâm vào hoàn cảnh khó khăn như hiện
nay.
Khi khối lượng nợ xấu tăng ñến một mức nhất ñịnh thì sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sự
phát triển cũng như hoạt ñộng của ngân hàng. Vì vậy, vấn ñề quản lý nợ xấu ñược ñặt ra
ở hầu hết các NHTM. Tuy nhiên, không tồn tại một mô hình hay một cách thức nào
chung về quản lý nợ xấu cho mọi ngân hàng thương mại. Tùy từng ñặc ñiểm riêng của
mỗi ngân hàng mà họ ñưa ra cho mình cách thức quản lý nợ xấu tốt nhất.
Vì vậy, trên cơ sở ñó tôi quyết ñịnh thực hiện ñề tài “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam – Chi nhánh ðồng Nai”
Trang 6
2. Mục tiêu nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung làm rõ 3 vấn ñề:
• Thứ nhất: Làm sáng tỏ các vấn ñề về lý luận liên quan ñến quản lý nợ xấu.
• Thứ hai: Phân tích thực trạng nợ xấu và quản lý nợ xấu tại NH TMCP Công
Thương Việt Nam – Chi nhánh ðồng Nai, từ ñó ñánh giá thực trạng quản lý nợ
xấu và chỉ ra các mặt ñạt ñược và chưa ñạt ñược của công tác quản lý nợ xấu tại
NHTM này.
• Thứ ba: Dựa trên sự phân tích và cơ sở lý luận ñã làm rõ ñể ñưa ra các khuyến
nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu của NH TMCP Công Thương Việt
Nam – Chi nhánh ðồng Nai trong tương lai.
3. Phạm vi nghiên cứu
ðề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nợ xấu ở Việt Nam và trên thế giới ñể
rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. ðề tài ñi sâu phân tích nợ xấu và quản lý nợ
xấu cũng như các biện pháp xử lý nợ xấu tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN
ðồng Nai trong thời gian qua và nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu
quả quản lý nợ xấu tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN ðồng Nai trong thời
các NHTM trên ñịa bàn TP. HCM – Tác giả: ðỗ Thị Thu Hằng.
• Giải pháp giảm nợ quá hạn và nợ xấu tại NH TMCP Xuất nhập khẩu Việt
Nam – Tác giả: Nguyễn Thành Trung.
Tuy nhiên, hiện nay, chưa có một công trình khoa học nào nghiên cứu cụ thể, chi tiết
và có hệ thống vấn ñề này tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN ðồng Nai.
Do ñó, tôi chọn ñề tài “Quản lý nợ xấu tại NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN
ðồng Nai” ñể tìm hiểu sâu hơn về các quy ñịnh, biện pháp, thực trạng, xử lý nợ xấu tại
ñây, từ ñó ñưa ra những kiến nghị giúp hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu ñối với NH
TMCP Công Thương Việt Nam – CN ðồng Nai nói riêng và NH TMCP Công Thương
Việt Nam nói chung.
6. ðiểm mới của ñề tài
Việc nghiên cứu ñề tài có ý nghĩa quan trọng về mặt thực tiễn. Nó cung cấp cái nhìn
tổng quát về một lĩnh vực trọng yếu hỗ trợ trong hoạt ñộng kinh doanh của ngân hàng
Trang 8
thương mại – lĩnh vực quản lý nợ xấu. ðề tài hướng ñến ñối tượng chủ yếu là ngân hàng
thương mại, một lĩnh vực ñang trên ñà phát triển và cải cách rất nóng trong thời gian gần
ñây. ðề tài cung cấp một bức tranh toàn cảnh về hoạt ñộng quản lý xấu trong những năm
gần ñây và ñề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu tại NH
TMCP Công Thương Việt Nam – CN ðồng Nai nói riêng và toàn hệ thống NH TMCP
Công Thương Việt Nam nói chung.
ðề tài chỉ dừng lại ở nội dung kiện toàn các quy trình, biện pháp quản lý nợ xấu tại
NH TMCP Công Thương Việt Nam – CN ðồng Nai. Thực tế, bối cảnh hội nhập có rất
nhiều vấn ñề mà ngân hàng cần phải ñối mặt và cải cách ñể nâng cao năng lực cạnh tranh
của mình. ðề tài có thể mở rộng nghiên cứu ñánh giá thực trạng hoạt ñộng và ñề xuất các
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nợ xấu của toàn hệ thống NH TMCP Công
ThươngViệt Nam hay có thể mở rộng ra hệ thống ngân hàng thương mại trên ñịa bàn tỉnh
ðồng Nai.
7. Kết cấu của ñề tài
Sau phần mục lục, lời mở ñầu, nội dung ñề tài ñược trình bày thành 3 chương:
không ñứng yên ñể cho WACC giảm mà sẽ tăng
tương ứng với sự gia tăng ñòn cân nợ trong cấu trúc vốn, làm cho WACC không thay ñổi.
M&M cho rằng khi gia tăng ñòn cân nợ nếu như ñạt ở mức ñộ thấp hợp lý thì vốn
vay của doanh nghiệp không có rủi ro. Nói cách khác, chi phí sử dụng vốn vay r
D
là không
ñổi. ðiều này nói lên r
D
ñộc lập với ñòn cân nợ và r
E
sẽ gia tăng tương ứng cùng với sự
gia tăng ñòn cân nợ trong cấu trúc vốn.
• Trường hợp 2: khi nợ có rủi ro.
Trang 10
Khi công ty vay nợ nhiều hơn thì rủi ro do công ty không có khả năng trả nợ sẽ
càng lớn, trái chủ cũng yêu cầu công ty trả cho họ tỷ suất doanh lợi cao hơn. Do ñó, r
D
sẽ
gia tăng cùng với sự gia tăng trong ñòn cân nợ trong cấu trúc vốn. Trong khi ñó, dòng lợi
nhuận phát sinh từ tài sản thực của công ty là không ñổi nghĩa là tổng rủi ro của công ty là
không ñổi. Nếu các trái chủ dành nhiều rủi ro hơn thì các cổ ñông sẽ chịu rủi ro ít hơn và
r
E
thấp hơn. Khi công ty tăng cấu trúc vốn vượt quá w
D*,
r
D
có khuynh hướng tăng nhưng
r
khách nợ ñã chấm dứt hoạt ñộng kinh doanh, thanh lý tài sản, hoặc kinh doanh bị thua lỗ
và tài sản còn lại không ñủ ñể trả nợ.
- Nợ có thể thu không thanh toán ñầy ñủ cho ngân hàng: là những khoản nợ không có tài
sản thế chấp hoặc tài sản thế chấp không ñủ trả nợ. Những khoản nợ mà lãi hoặc gốc có
thời hạn thanh toán nhưng người mắc nợ không liên lạc với ngân hàng ñể trả, hoặc hoàn
cảnh chỉ ra rằng khoản nợ sẽ không thể thu hồi ñược ñầy ñủ.
Theo ñịnh nghĩa Nợ xấu của Phòng thống kê – Liên hợp quốc.
Về cơ bản một khoản nợ ñược coi là nợ xấu khi quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên 90
ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên ñã ñược nhập gốc, tái cấp vốn hoặc
chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phải thanh toán ñã quá hạn dưới 90 ngày nhưng
có lý do chắc chắn ñể nghi ngờ về khả năng khoản vay sẽ ñược thanh toán ñầy ñủ.
Theo Basel II.
Tháng 6 năm 2004, ủy ban Basel ñã xây dựng Hiệp ñịnh mới về “Tiêu chuẩn vốn
quốc tế” - mà chúng ta vẫn gọi là Basel II, và ñược chỉnh sửa liên tục trong các thời gian
tiếp theo. Theo ñó, các ngân hàng sẽ sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu của nội bộ ñể ñánh
giá vấn ñề rủi ro tín dụng, từ ñó xác ñịnh hệ số an toàn vốn tối thiểu.
Cụ thể, theo yêu cầu của Basel II, các ngân hàng sẽ sử dụng các mô hình dựa trên
hệ thống dữ liệu nội bộ ñể xác ñịnh khả năng tổn thất tín dụng. Các ngân hàng sẽ xác ñịnh
các biến số như PD - Probability of Default: xác suất khách hàng không trả ñược nợ;
LGD: Loss Given Default - tỷ trọng tổn thất ước tính; EAD: Exposure at Default - tổng dư
nợ của khách hàng tại thời ñiểm khách hàng không trả ñược nợ. Thông qua các biến số
trên, ngân hàng sẽ xác ñịnh ñược EL: Expected Loss - tổn thất có thể ước tính.
Với mỗi kỳ hạn xác ñịnh, tổn thất có thể ước tính ñược tính toán dựa trên công thức
sau:
Trang 12
EL = PD x EAD x LGD
1.1.2.2. Nợ xấu theo quan ñiểm Việt Nam.
Quan niệm về nợ xấu của ngân hàng trước năm 2000.
Trước năm 2000, hệ thống NHTM Việt Nam chưa có quy ñịnh cụ thể về nợ xấu mà
Quan niệm về nợ xấu theo Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN (giai ñoạn hiện
nay).
Theo Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống ñốc NHNN
Việt Nam về việc ban hành “Quy ñịnh về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng ñể
xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt ñộng ngân hàng của tổ chức tín dụng”, Quyết ñịnh số
18/2007/Qð-NHNN của Thống ñốc NHNN Việt Nam ngày 25/04/2007 về việc sửa ñổi,
bổ sung một số ñiều của Quyết ñịnh số 493/2005/Qð-NHNN,thì “Nợ xấu là những khoản
nợ ñược phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ
có khả năng mất vốn)”.
Các tiêu chí ñể phân loại nợ xấu cụ thể như sau:
Trích ðiều 6, ðiều 7, Quyết ñịnh 493/2005/Qð-NHNN
* Phân loại nợ theo phương pháp ñịnh lượng:
Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày ñến
180 ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu, trừ các khoản nợ ñiều chỉnh kỳ
hạn trả nợ lần ñầu phân loại vào nhóm 2 ở trên; các khoản nợ ñược miễn hoặc giảm lãi do
khách hàng không ñủ khả năng trả lãi ñầy ñủ theo hợp ñồng tín dụng; các khoản nợ khác
ñược phân loại vào nhóm 3.
Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn từ 181 ngày ñến 360
ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2; các
khoản nợ khác ñược phân loại vào nhóm 4.
Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Các khoản nợ quá hạn trên 360
ngày; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ñầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần ñầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ 2
Trang 14
quá hạn theo thời hạn trả nợ ñược cơ cấu lại lần thứ hai; các khoản nợ cơ cấu lại thời
hạn trả nợ lần thứ 3 trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc ñã quá hạn; các khoản nợ
khoanh, nợ chờ xử lý; các khoản nợ khác ñược phân loại vào nhóm 5.
* Phân loại nợ theo phương pháp ñịnh tính:
chồng chéo của các văn bản pháp lý. Sự chồng chéo này không những gây ra sự khó khăn
cho doanh nghiệp trong việc kinh doanh mà còn gây ra sự khó khăn cho ngân hàng trong
việc xử lý các khoản nợ xấu.
Các quy ñịnh của pháp luật về hệ thống kế toán, kiểm toán chưa ñầy ñủ, chưa có
tính hiệu lực bắt buộc ñối với các doanh nghiệp. Trên thực tế có ñến 50% khách hàng
không thực hiện ñúng quy ñịnh của pháp luật về kế toán thống kê. Dẫn ñến số liệu làm căn
cứ thẩm ñịnh ñể cho vay không ñúng số liệu thật, gây rủi ro lớn cho ngân hàng. ðồng thời,
hệ thống kế toán chưa ñáp ứng ñược những yêu cầu quốc tế, chưa có ñược những cơ chế
ñánh giá nợ quá hạn theo nguyên nhân xảy ra rủi ro, mức ñộ rủi ro là bao nhiêu. NHNN và
cơ quan có thẩm quyền chưa có cơ chế kiểm toán chặt chẽ, chính xác và ngay cả trong các
tổ chức kinh doanh cũng chưa có kiểm toán nội bộ và ñộc lập thích hợp.
- Chức năng kinh doanh ñộc lập, quyền tự quyết của ngân hàng chưa ñược ñảm bảo.
Mặc dù pháp luật ñã chỉ rõ chức năng của NHTM là chức năng kinh doanh, nhưng
thực tế các ngân hàng không thể tránh khỏi những tác ñộng, chỉ thị của NHNN, của Chính
phủ nhằm can thiệp, chi phối hoạt ñộng kinh doanh của họ. Việc các NHTM nhà nước vẫn
chưa tách bạch ñược những khoản vay thương mại và vay phi thương mại nên tỷ lệ nợ quá
hạn cao ñối với các khoản vay phi thương mại theo sự chỉ ñạo như: cho vay ñánh bắt cá xa
bờ, cho vay thu mua nông sản ñể bình ổn giá, các dự án ñã ñược duyệt truớc,… Ngay cả
NHNN – cơ quan quyền lực cao nhất trong lĩnh vực ngân hàng cũng ñã lấn sân các
NHTM, can thiệp sâu vào hoạt ñộng cho vay của NHTM. Chính vì vậy, NHTM ñã nảy
sinh tính ỷ lại vào NHNN khi gặp khó khăn, gây hạn chế tính chủ ñộng kinh doanh.
- NHNN chưa ñủ mức ñộ ñộc lập ñể ñiều hành chính sách tiền tệ hiệu quả. Hơn nữa,
NHNN còn nhiều hạn chế về trình ñộ nghiệp vụ thanh tra giám sát hệ thống tài chính. Hệ
Trang 16
thống bộ máy tổ chức NHNN theo tỉnh, thành phố và quan hệ quản lý hành chính càng
làm giảm tính ñộc lập của NHNN.
- Trình ñộ, năng lực quản lý, ñiều hành yếu kém của khách hàng.
ðây là một trong những nguyên nhân quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn gây nên tình trạng
nợ xấu cho NHTM. Việc sử dụng tiền vay hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào trình
công tác này, các sai lầm ví dụ như trong việc ñề ra mục tiêu tăng trưởng tín dụng quá cao
khi chưa ñồng bộ với một cơ chế kiểm soát, một qui trình tín dụng chặt chẽ sẽ dẫn ñến sự
gia tăng của nợ xấu. Bên cạnh ñó là sự mất hợp lý của cơ cấu cho vay, sự thiếu chính xác
trong nhận ñịnh xu hướng phát triển hay suy thoái của các ngành, các khách hàng mục tiêu
dẫn ñến sự tập trung tín dụng sai lầm.
Bên cạnh việc xây dựng chiến lược thì việc thực thi nó cũng quan trọng không
kém. Một chiến lược ñúng ñắn có thể không ñược thực thi một cách có hiệu quả. ðiều này
có thể xuất phát từ cơ chế kiểm soát nội bộ yếu kém nhưng cũng có thể là do sự thiếu ý
thức, trình ñộ của nhà quản lý, các nhân viên tín dụng.
- Thiếu thông tin thị trường.
Thiếu thông tin khách hàng có thể sẽ dẫn ñến thẩm ñịnh dự án/phương án vay vốn
không chính xác, ñánh giá không ñúng năng lực thật sự của khách hàng, không phát hiện
ñược những âm mưu lừa ñảo, chiếm ñoạt của khách hàng.
- Thiếu chiến lược kinh doanh hiệu quả và bền vững.
Thực tế cho thấy, một số ngân hàng cho vay theo tín hiệu thị trường, nếu thị trường
ñất ñai sôi ñộng thì cho vay kinh doanh bất ñộng sản,… Vì vậy, nhiều quyết ñịnh kinh
doanh chỉ dựa vào lợi ích ngắn hạn và khi môi trường kinh doanh thay ñổi, hoặc có biến
ñộng tiêu cực thì sẽ kéo theo những khoản nợ lớn cho ngân hàng.
- Công tác quản trị và phòng ngừa rủi ro chưa ñược chú trọng.
Một số ngân hàng dồn vốn ñầu tư vào những lĩnh vực nhạy cảm như bất ñộng sản
hoặc nhận thế chấp tài sản là nhà cửa, ñất ñai. Trong khi ñó, công tác ñịnh giá tài sản chưa
Trang 18
sát với thực tế, vượt quá giá chuyển nhượng trên thị trường, không phòng ngừa rủi ro khi
thị trường bất ñộng sản ñóng băng, không lường trước ñược những rủi ro pháp lý liên
quan ñến bất ñộng sản.
- Sự yếu kém về trình ñộ và ñạo ñức của nhân viên tín dụng.
Các nhân viên tín dụng là những người trực tiếp thực thi việc cho vay cũng như
quản lý các món vay. Về mặt lợi ích, khi các nhân viên này với ñạo ñức kém và bộ phận
kiểm soát không phát hiện kịp thời sẽ lợi dụng quyền hạn (không làm ñúng quy trình tín
- Quản lý khách hàng: một khi công tác quản lý khách hàng (quản lý dòng tiền, kiểm tra
và giám sát quá trình sử dụng vốn, quản lý tài sản ñảm bảo,…) ñược thực hiện tốt thì nợ
quá hạn, nợ xấu do nguyên nhân chủ quan sẽ không xảy ra. Do ñó, mục tiêu quản lý nợ
xấu nhằm quản lý khách hàng mà cụ thể là quản lý khoản tín dụng cấp cho khách hàng.
- Tuân thủ các tiêu chí thẩm ñịnh và các ñiều kiện cấp tín dụng của ngân hàng: việc quản
lý nợ xấu nhằm xử lý và ngăn ngừa các khoản nợ xấu phát sinh. ðể hạn chế thấp nhất các
khoản nợ xấu phát sinh, các ngân hàng thương mại khi thực hiện cấp tín dụng phải tuân
theo các chuẩn mực cấp tín dụng hiện hành, ñảm bảo thu hồi ñược nguồn vốn và mang lại
lợi nhuận. Do ñó, thông qua việc quản lý nợ xấu, ngân hàng thương mại tìm ra nguyên
nhân phát sinh nợ xấu từ ñó ñưa ra các biện pháp chế tài phù hợp, qua ñó ñảm bảo việc
tuân thủ các tiêu chí thẩm ñịnh và các ñiều kiện cấp tín dụng của ngân hàng.
1.2.3. Nội dung của quản lý nợ xấu.
1.2.3.1 . Xây dựng chiến lược và thực thi quản lý nợ xấu.
Mỗi ngân hàng ñều phải xây dựng cho mình một chiến lược quản lý nợ xấu phù hợp
với chiến lược kinh doanh của mình trong từng thời kì, và phải linh hoạt có thể ñiều chỉnh
tuỳ theo diễn biến thị trường tín dụng. Chiến lược quản lý nợ xấu cũng phải chỉ ra ñược
những ñiểm mạnh, ñiểm yếu của ngân hàng, cũng như những cơ hội và thách thức ñối với
ngân hàng ñể phát huy tối ña tiềm lực của ngân hàng. Như ta thấy nợ xấu là không thể
tránh ñược ñối với mỗi ngân hàng, ngân hàng nào cũng phải chấp nhận tồn tại các khoản
nợ xấu. Vì thế cần phải xác ñịnh giới hạn cần thiết của nợ xấu hay cụ thể hơn là xác ñịnh
mức ñộ và tỷ lệ của nợ xấu thích hợp. Nếu ngân hàng duy trì tỷ lệ nợ xấu quá cao hoặc