BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LƯƠNG THẾ VINH
--------------------------
PHAN HUY LƯỢNG
XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG
NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM,
CHI NHÁNH VỤ BẢN - BẮC NAM ĐỊNH
Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số
: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS PHẠM QUANG PHAN
NAM ĐỊNH - 2017
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan:
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng
dẫn trực tiếp của GS.TS Phạm Quang Phan.
Mọi tham khảo dùng trong luận văn này đều được trích dẫn rõ ràng tên
tác giả, thời gian, địa điểm công bố.
Mọi sao chép không hợp lệ, vi phạm quy chế đào tạo tôi xin chịu hoàn
toàn trách nhiệm.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................4
5. Nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu..............................................4
6. Những đóng góp của luận văn...................................................................5
7. Kết cấu của luận văn..................................................................................5
CHƯƠNG 1....................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU.....................................................6
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................6
1.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thương mại.....................................................................6
1.1.1. Rủi ro tín dụng........................................................................................6
1.1.2. Nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.............................6
1.1.2.1. Khái niệm về nợ xấu.....................................................................................................6
1.1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu......................................................................................9
1.1.2.3.Các dấu hiệu để nhận biết nợ xấu..............................................................................11
1.2. Nội dung xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại..............................15
1.2.1. Khái niệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại............................15
1.2.2. Quy trình xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại.............................16
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
.........................................................................................................................19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương
mại...................................................................................................................20
1.4. Các biện pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại.........................23
1.5. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm
rút ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam.............................................28
CHƯƠNG 2..................................................................................................40
THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG.............................40
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM..............40
2.3. Đánh giá chung về thực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định...........68
2.3.1. Những kết quả đạt được...............................................................................................68
2.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng kết quả xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng
.........................................................................................................................73
CHƯƠNG 3.....................................................................................................76
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP...........76
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VỤ BẢN.......76
– BẮC NAM ĐỊNH........................................................................................76
3.1. Định hướng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định đến
năm 2020.......................................................................................................76
3.2. Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định....................................77
3.2.1. Giám sát nợ xấu một cách có hiệu quả thông qua hoạt động phân tích
phân loại nợ xấu theo định kỳ.........................................................................77
3.2.2. Thành lập ban xử lý nợ xấu tại Chi nhánh...........................................79
3.2.3. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ trực tiếp...............................................79
3.2.4. Cơ cấu lại nợ cho khách hàng trên cơ sở nguồn thu đảm bảo, chắc chắn
và phương án trả nợ cơ cấu khả thi.................................................................81
3.2.5. Tiếp tục khai thác xử lý các khoản nợ có tài sản bảo đảm...................81
3.2.6. Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro hợp lý và có hiệu quả.........83
3.2.7. Bán các khoản nợ xấu...........................................................................84
3.3. Kiến nghị...............................................................................................85
3.3.1. Kiến Nghị với Chính Phủ và các Bộ ngành liên quan..........................85
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam....................................89
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.............................................................4
5. Nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu..............................................4
6. Những đóng góp của luận văn...................................................................5
7. Kết cấu của luận văn..................................................................................5
CHƯƠNG 1....................................................................................................6
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU.....................................................6
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI...........................................................6
1.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt động kinh
doanh của Ngân hàng thương mại.....................................................................6
1.1.1. Rủi ro tín dụng........................................................................................6
1.1.2. Nợ xấu trong hoạt động cấp tín dụng của ngân hàng.............................6
1.1.2.1. Khái niệm về nợ xấu.....................................................................................................6
1.1.2.2. Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu......................................................................................9
1.1.2.3.Các dấu hiệu để nhận biết nợ xấu..............................................................................11
1.2. Nội dung xử lý nợ xấu trong Ngân hàng thương mại..............................15
1.2.1. Khái niệm xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại............................15
1.2.2. Quy trình xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại.............................16
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá kết quả xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
.........................................................................................................................19
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương
mại...................................................................................................................20
1.4. Các biện pháp xử lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại.........................23
1.5. Kinh nghiệm xử lý nợ xấu của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm
rút ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam.............................................28
CHƯƠNG 2..................................................................................................40
THỰC TRẠNG XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG.............................40
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM..............40
2.3. Đánh giá chung về thực trạng xử lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp
và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định...........68
2.3.1. Những kết quả đạt được...............................................................................................68
2.3.3. Nguyên nhân ảnh hưởng kết quả xử lý nợ xấu tại Chi nhánh Ngân hàng
.........................................................................................................................73
CHƯƠNG 3.....................................................................................................76
GIẢI PHÁP XỬ LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP...........76
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH VỤ BẢN.......76
– BẮC NAM ĐỊNH........................................................................................76
3.1. Định hướng trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định đến
năm 2020.......................................................................................................76
3.2. Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định....................................77
3.2.1. Giám sát nợ xấu một cách có hiệu quả thông qua hoạt động phân tích
phân loại nợ xấu theo định kỳ.........................................................................77
3.2.2. Thành lập ban xử lý nợ xấu tại Chi nhánh...........................................79
3.2.3. Đẩy mạnh công tác thu hồi nợ trực tiếp...............................................79
3.2.4. Cơ cấu lại nợ cho khách hàng trên cơ sở nguồn thu đảm bảo, chắc chắn
và phương án trả nợ cơ cấu khả thi.................................................................81
3.2.5. Tiếp tục khai thác xử lý các khoản nợ có tài sản bảo đảm...................81
3.2.6. Trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro hợp lý và có hiệu quả.........83
3.2.7. Bán các khoản nợ xấu...........................................................................84
3.3. Kiến nghị...............................................................................................85
3.3.1. Kiến Nghị với Chính Phủ và các Bộ ngành liên quan..........................85
3.3.2. Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam....................................89
thấp, thiếu sự phối hợp chặt chẽ trong các khâu quản lý nợ xấu. Đây là vấn đề
nan giải, đòi hỏi cần có sự quan tâm của các nhà quản lý, nhà nghiên cứu
trong hoạt động quản trị ngân hàng đã và đang nghiên cứu nhằm hoàn thiện
trong điều kiện mới.
Từ nhận thức tầm quan trọng trong việc xử lý nợ xấu tại các ngân
hàng thương mại và với mong muốn đề xuất một số giải pháp hữu ích để xứ
lý nợ xấu cho ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
thành công, tác giả chọn đề tài: “Xử lý nợ xấu tại Ngân nông nghiệp và
phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản - Bắc Nam Định” làm
đề tài luận văn cao học.
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Hoạt động cho vay chiếm một tỷ trọng khá lớn trong thu nhập của các
Ngân hàng thương mại, nó có tác động lớn tới nguồn thu của các hoạt động
khác như: hoạt động thanh toán, tài trợ thương mại...của các ngân hàng. Tuy
nhiên, hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại vẫn tồn tại nhiều rủi ro
và nợ xấu do nhiều nguyên nhân khác nhau. Trong những năm qua, nợ xấu
trong cho vay đã ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của nhiều
ngân hàng. Vì vậy, yêu cầu về xử lý nợ xấu, hạn chế nợ xấu ở mức thấp nhất
là mục tiêu hàng đầu trong công tác quản trị tín dụng nói riêng cũng như điều
hành kinh doanh tại các Ngân hàng thương mại. Chính vì vậy đề tài về quản
trị rủi ro tín dụng và xử lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của các ngân hàng
luôn được các nhà quản trị ngân hàng và các học giả, các nhà nghiên cứu hết
sức quan tâm. có thể nêu ra một số đề tài đã được nghiên cứu và công bố như:
- Nguyễn Thị Thu Hiên “Giải pháp hạn chế và xử lý nợ xấu tại Ngân
hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn tỉnh Gia Lai” luận văn Thạc sỹ,
Đại học Đà Nẵng, năm 2012.
- Nguyễn Thị Hoài Phương “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng thương
mại Việt Nam” luận án tiến sỹ, Đại học kinh tế quốc dân, năm 2012.
những hạn chế còn tồn tại.
3
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường xử lý nợ xấu tại Ngân nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp xử lý nợ xấu của ngân hàng
thương mại.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Được giới hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định
- Về thời gian: Xử lý nợ xấu trong khoảng thời gian từ năm 2014 đến
năm 2016 và định hướng hoạt động tín dụng và quản lý nợ xấu đến năm 2020.
5. Nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu
5.1. Nguồn dữ liệu:
- Đối với bên trong Ngân hàng thương mại: luận văn sử dụng các
thông tin trên báo cáo tài chính, tỷ lệ nợ xấu, tốc độ tăng trưởng tín dụng
trong giai đoạn 2014 – 2016, trích lập dự phòng và tài sản đảm bảo cho các
khoản nợ xấu.
- Đối với bên ngoài Ngân hàng thương mại: Thông tin dư nợ tín dụng
qua mạng, báo chí, sách giáo trình tài chính doanh nghiệp, ngân hàng thương
mại, thông tin từ các hiệp hội.
5.2. Phương pháp nghiên cứu:
Từ nguồn dữ liệu thu thập được, luận văn dựa trên một số phương
pháp nghiên cứu phổ biến như: phương pháp phân tích tổng hợp lý thuyết,
phương pháp thống kê, mô tả, phân tích định tính, so sánh, quy nạp, tổng hợp,
logic, kết hợp giữa lý luận và thực tiễn cùng tham khảo các tài liệu để thực
hiện việc nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng công tác xử lý nợ xấu tại Ngân hàng nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định
Chương 3: Giải pháp xử lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Vụ Bản, Bắc Nam Định
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XỬ LÝ NỢ XẤU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Những vấn đề cơ bản về rủi ro tín dụng và nợ xấu trong hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Rủi ro tín dụng
Tín dụng ngân hàng là hoạt động sử dụng vốn của ngân hàng thương
mại thông qua việc chuyển giao quyền sử dụng vốn cho các tổ chức và cá
nhan để họ sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng trên nguyên
tắc hoàn trả gốc và lãi cho ngân hàng theo hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa
ngân hàng và tổ chức, cá nhân đó.
Theo điều 3.1 Thông tư số 02/2013 của Ngân hàng Nhà nước quy định
về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và
việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng,
chi nhánh ngân hàng nước ngoài: Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất
trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
Biểu hiện trên thực tế thông qua việc khách hàng không trả được nợ
hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng, nó diễn ra trong quá trình cho
vay, chiết khấu công cụ chuyển nhượng và giấy tờ có giá, cho thuê tài
chính, bảo lãnh, bao thanh toán của ngân hàng… nhưng luận văn chỉ giới
hạn trong phạm vi nghiên cứu biện pháp xử lý nợ xấu từ hoạt động cho vay
của ngân hàng.
+ Nợ có giá trị vượt quá các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được
cấp phép vượt giới hạn, theo quy định pháp luật
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý
ngoại hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh
ngân hàng nước ngoài
7
(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra
- Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm: (i) nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360
ngày; (ii) nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn 90 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;
(iv) khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 điều nàu quá hạn từ 30 ngày
đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi được; (v) nợ phải thu hồi theo
kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày vẫn chưa thu hồi
được; (vi) nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2, khoản 3
điều này
- Nhóm 5 ( nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: (i) nợ quá hạn trên 360
ngày; (ii) nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo
thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; (iii) nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ
hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai; (iv) nợ cơ cấu lại
thời hạn lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn; (v) khoản nợ
quy định tại điểm c; (iv) khoản 1 điều này quá hạn trên 60 ngày kể từ ngày mà
vẫn chưa thu hồi được; (vii) nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân
hàng nhà nước công bố đặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài bị phong toả vốn và tài sản; (viii) nợ được phân loại vào nhóm
5 bao gồm các khoản nợ quá hạn từ 91 ngày trở lên; các khoản nợ cơ cấu lại
thời hạn trả nợ lần đầu; các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng
không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng.
Tại Điều 11, các khoản nợ được phân loại theo phương pháp định tính
với tất cả các thành phần kinh tế nói chung cũng như với hoạt động tín dụng
của ngân hàng thương mại nói riêng. Những nguy cơ tiềm ẩn như sự không
trung thực của khách hàng, vốn vay bị sử dụng sai mục đích, khách hàng phá
sản hay do suy thoái kinh tế đều có khả năng biến một khoản vay thành một
khoản nợ xấu…
Nguyên nhân dẫn đến nợ xấu của ngân hàng thương mại là từ nhiều
phía, bao gồm:
9
Từ yếu tố kinh tế vĩ mô: Trong nền kinh tế thị trường, môi trường kinh tế
vĩ mô luôn biến động không ngừng, điều đó khiến hoạt động của các thành
phần trong nền kinh tế cũng kéo theo và ảnh hướng tới toàn tình hình kinh
doanh của toàn bộ hệ thống nền kinh tế. Khi nền kinh tế rơi vào khủng hoảng,
môi trường kinh tế vĩ mô khó khăn, làm giảm khả năng trả nợ của người vay
khiến chất lượng tài sản của hệ thống ngân hàng suy giảm, nợ xấu của ngân
hàng thương mại tăng cao. Ngược lại, khi nền kinh tế tăng trưởng mạnh là điều
kiện rất dễ dẫn đến tình trạng tăng trưởng tín dụng quá mức, khách hàng sử
dụng vốn tập trung đầu tư vào nhiều lĩnh vực tiềm ẩn rủi ro cao, đến khi những
lĩnh vực này không có điều kiện kinh doanh tốt thì kéo theo khách hàng mất
khả năng thanh toán và nợ xấu tăng cao. Bên cạnh đó việc phụ thuộc quá nhiều
vào nguồn vốn từ bên ngoài quốc gia, hiệu quả hoạt động giám sát hệ thống,
ảnh hưởng từ những cú sốc bên ngoài cũng khiến nợ xấu ngân hàng tăng cao.
Từ phía các khách hàng: Phần lớn các khách hàng tìm đến các tổ chức
tín dụng để vay vốn để đầu tư, mở rộng quy mô sản xuất trong các ngành, lĩnh
vực khác nhau. Nhưng các khách hàng phán đoán không chính xác xu hướng
phát triển của thị trường cũng như không có sự đánh giá kỹ lưỡng trước khi sử
dụng nguồn vốn vay, điều đó dẫn đến sự mất cân bằng trong cung cầu. Một số
khách hàng khi thực hiện các dự án lớn lại chia nhỏ dự án để tìm tài trợ từ
nhiều ngân hàng khác nhau, qua đó nhằm giúp khách hàng dễ dàng hơn trong
rủi ro tiềm ẩn gây ra, chủ quan về mở rộng kinh doanh, tăng trưởng cho vay
chủ yếu phụ thuộc vào huy động tiền gửi, phát triển kinh doanh thiếu căn cứ.
Bên cạnh đó, một số nhà quản lý ưa thích rủi ro, khi xem xét hồ sơ của khách
hàng truyền thống chỉ dựa vào tài liệu được cung cấp, như báo cáo tài chính,
hay quá trình xét duyệt hồ sơ vay vốn cán bộ tín dụng ngân hàng thường bỏ
qua một số thủ tục và hồ sơ vay vốn của khách hàng không đầy đủ, hay những
trường hợp là hồ sơ ảo, hạ thấp tiêu chuẩn tín dụng, đáp ứng khách hàng
nhằm lôi kéo khách hàng. Chính việc đánh giá rủi ro một cách không khách
quan khiến cho tình hình nợ xấu của ngân hàng tăng cao.
1.1.2.3.Các dấu hiệu để nhận biết nợ xấu
11
Phát hiện kịp thời nhằm ngăn ngừa nợ xấu là một trong những nội dung
quan trọng trong các hoạt động của một ngân hàng thương mại, việc phát hiện
sớm những dấu hiệu của nợ xấu trở nên cần thiết, quan trọng để các ngân hàng
thương mại có những biện pháp ứng phó, giảm thiểu nợ xấu cũng như là tác hại
của nợ xấu đối với các hoạt động. Do đó, Ngân hàng thương mại cần thực hiện
định kỳ và đột xuất ngay khi khách hàng hoặc khoản vay, cũng như bên trong bản
thân ngân hàng có những biểu hiện nhất định. Dựa vào “Tín hiệu cảnh báo về
những khoản cho vay có vấn đề” (Peter S.Rose, 2005, trang 647), có thể khái quát
những dấu hiệu đó xuất phát từ hai phía: Khách hàng và Ngân hàng thương mại.
Thứ nhất, nhóm dấu hiệu phát sinh từ phía khách hàng:
- Dấu hiệu phi tài chính
Hành vi của khách hàng
Đối với cả khách hàng là cá nhân hay khách hàng là doanh nghiệp, đơn
vị tổ chức kinh doanh thường tìm cách tránh gặp ngân hàng, miễn cưỡng hoặc
chậm cung cấp thông tin tài chính khi nhận thấy hoạt động kinh doanh đang
gặp vấn đề và sẽ thường có xu hướng liên lạc với ngân hàng ít hơn so với khi
đang làm ăn tốt. Trong hoạt động cho vay của ngân hàng, việc khách hàng