(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong - Pdf 68

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

PHẠM THỊ LAN

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2020


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
----------------------------

PHẠM THỊ LAN

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN TIÊN PHONG

CHUYÊN NGÀNH

: TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

MÃ SỐ

: 8340201


cho em rất nhiều kiến thức, kinh nghiệm, tài liệu... để em có thể hoàn thành đề tài.
Trong luân văn “Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong”, em đã
cố gắng đề cập tới vấn đề về nợ xấu và quản lý nợ xấu bằng những kiến thức được
tích lũy tại trường và kinh nghiệm thực tế từ quá trình thực tập tại đơn vị. Tuy
nhiên, vì kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những
khuyết điểm và thiếu sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy
cô và bạn đọc để bài viết được hoàn thiện hơn.
Lời cuối cùng, em xin kính chúc các quý thầy cô trường Đại học Thương
mại, Ban giám đốc và toàn thể anh chị trong Ngân hàng TMCP Tiên Phong sức
khỏe dồi dào, gặt hái được nhiều thành công trong công việc.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN.......................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN..........................................................................................................ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ..............................................................vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................................vii
MỞ ĐẦU..................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan...............................................2
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu......................................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................5
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................5
6. Kết cấu của luận văn...........................................................................................6
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI........................................................................................................7
1.1. Lý luận về nợ xấu của Ngân hàng thương mại...............................................7

2.3.1. Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong..................................62
2.3.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại TPBank:......................................................67
2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Tiên Phong
................................................................................................................................. 83
2.4.1. Các yếu tố môi trường tự nhiên, kinh tế và pháp lý.....................................83
2.4.2. Các yếu tố từ phía khách hàng.....................................................................86
2.4.3. Các yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng......................................................87
2.5. Đánh giá chung về quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong.......89
2.5.1. Những mặt thành công.................................................................................89
2.5.2. Những tồn tại, hạn chế.................................................................................92
2.5.3. Nguyên nhân của những hạn chế................................................................94
Chương 3: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NỢ XẤU
TẠI NGÂN HÀNG TMCP TIÊN PHONG..........................................................98
3.1. Định hướng công tác quản lý nợ xấu tại TPBank giai đoạn 2020 - 2025....98
3.2. Giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong......99


v
3.2.1. Các giải pháp tăng cường cảnh báo nợ quá hạn, ngăn ngừa nợ xấu phát
sinh......................................................................................................................... 99
3.2.2. Các giải pháp tăng cường hiệu quả công tác quản lý nợ xấu.......................104
3.3. Kiến nghị.......................................................................................................109
3.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ......................................................................109
3.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà Nước....................................................110
KẾT LUẬN..........................................................................................................112
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................113


vi
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Nghĩa viết tắt
Thương mại cổ phàn
Ngân hàng thương mại
Ngân hàng Trung Ương
Tổ chức tín dụng
Rủi ro tín dụng


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vấn đề an toàn trong hoạt động của lĩnh vực ngân hàng thương mại rất quan
trọng, vì đây là ngành trọng yếu của mỗi quốc gia. Trong những năm trở lại đây,
hoạt động của ngân hàng đang phải đối mặt với nhiều thách thức, khó khăn và
cạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng trong và ngoài nước. Do vậy, để phát triển
an toàn và hiệu quả thì các ngân hàng thương mại cần đặc biệt chú trọng đến chất
lượng cấp tín dụng, dịch vụ và công tác quản lý nợ xấu. Trong đó, quản lý nợ xấu
là vấn đề rất quan trọng vì đây là nguyên nhân có mức độ ảnh hưởng lớn đến hiệu
quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Ngoài ra, đây cũng là nguyên nhân làm
ngưng trệ lưu thông nguồn vốn trong nền kinh tế Việt Nam.
Mặc dù xu hướng phát triển chung trong lĩnh vực ngân hàng thương mại ở
Việt Nam là mở rộng quy mô hoạt động, thay đổi tỷ trọng thu phí từ các hoạt động
của ngân hàng (giảm tỷ trọng thu phí từ hoạt động tín dụng và tăng tỷ trọng thu phí
từ các hoạt động phi tín dụng, dịch vụ). Tuy nhiên, trong thời gian tới thì nguồn thu
từ tín dụng vẫn là nguồn thu chính của các ngân hàng. Do đó, việc kiểm soát chất
lượng tín dụng an toàn và hiệu quả là vấn đề quan trọng trong việc quản trị ngân
hàng. Tuy vậy, các hoạt động tín dụng lại thường xuyên ẩn chứa rủi ro và trong đó
nợ xấu là vấn đề không thể tránh khỏi của mỗi ngân hàng. Các ngân hàng thường
xuyên tìm mọi biện pháp để giảm thiểu nợ xấu và tối đa hóa lợi nhuận. Vì vậy, để
hạn chế phát sinh nợ xấu và xử lý dứt điểm các khoản nợ tồn đọng là nhiệm vụ cấp

mặt với nhiều khó khăn và thách thức. Vấn đề trọng tâm hiện nay là xử lý nợ xấu
của hệ thống NHTM, bởi nó làm tắc nghẽn dòng tín dụng trong nền kinh tế Việt
Nam. Do vậy, xử lý nợ xấu là bước đi quan trọng trong quá trình tái cấu trúc hệ
thống ngân hàng. Nhiều hội thảo, công trình nghiên cứu, bài báo đã tập trung bàn
luận về những vấn đề quản lý nợ xấu tại các ngân hàng thương mại Việt Nam. Sau
đây xin được liệt kê một số công trình nghiên cứu:
Nguyễn Thị Hoài Phương (2013) với luận án “Quản lý nợ xấu tại ngân hàng
thương mại Việt Nam” đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về nợ xấu và quản lý nợ xấu tại
ngân hàng thương mại Việt Nam, kinh nghiệm về quản lý nợ xấu các ngân hàng thế
giới; làm rõ được thực trạng và đưa ra giải pháp tăng cường quản lý nợ xấu tại


3
NHTM Việt Nam. Theo đó, một trong những điểm quan trọng của luận án là đã xây
dựng được nội dung quản lý nợ xấu về mặt lý luận kèm với phân tích thực tiễn tại
các ngân hàng thương mại Việt Nam bao gồm các hoạt động từ nhận biết và phân
loại; Đo lường; Ngăn ngừa và xử lý nợ xấu.
Nguyễn Thị Hoa (2014) với luận văn “Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Tiên Phong” đã tập trung phân tích những vấn đề cụ thể về quy
trình và nội dung quản lý rủi ro tín dụng cũng như các yếu tố tác động tới quản lý
rủi ro tín dụng bao gồm cả yếu tố khách quan và chủ quan. Bên cạnh đó, những vấn
đề về thực trạng quản lý rủi ro tín dụng cũng được phân tích dưới dạng bộ máy quản
lý rủi ro tín dụng, nhận dạng rủi ro tín dụng, công tác đo lường rủi ro tín dụng, công
tác kiểm soát rủi ro, đánh giá rủi ro tín dụng và công tác tài trợ rủi ro. Cuối cùng,
nhóm các giải pháp được tác giả xây dựng cụ thể như khai thác có hiệu quả thông
tin trong hoạt động tín dụng; Nâng cao chất lượng thẩm định; Thắt chặt và thực hiện
đúng quy trình tín dụng; Nâng cao vai trò kiểm tra, kiểm soát nội bộ; Tăng cường
giám sát sử dụng vốn vay và các luồng tiền thanh toán của khách hàng cũng như đa
dạng hóa đầu tư và cho vay đồng tài trợ với các ngân hàng khác.
Lưu Thanh Nga (2015) với luận văn “Tăng cường kiểm soát rủi ro tín dụng tại

Luận văn nghiên cứu về thực trạng nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu tại Ngân
hàng TMCP Tiên Phong. Từ đó, xây dựng định hướng và chiến lược nhằm tăng
cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong trong thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu trên, luận văn phải thực hiện được các
nhiệm vụ sau:
- Làm rõ lý luận về nợ xấu ở các khía cạnh về khái niệm, phân loại, nguyên
nhân và các tác động của nợ xấu; quản lý nợ xấu được thể hiện ở khái niệm và nội
dung của quản lý nợ xấu. Ngoài ra, tập trung phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
quản lý nợ xấu.
- Phân tích thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong. Từ đó,
chỉ ra những thành công, mặt còn hạn chế và nguyên nhân của hạn chế.
- Dựa trên kết quả đánh giá trên, luận văn xây dựng những giải pháp nhằm
tăng cường quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên Phong giai đoạn 2020 - 2021


5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu về nợ xấu và quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Tiên
Phong.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về thời gian: Đề tài được nghiên cứu trong khoảng thời gian 4 năm (2017 –
2019). Giải pháp được đề xuất cho giai đoạn năm 2020-2021
Về không gian: Đề tài được phân tích và thực hiện tại hệ thống các chi nhánh
của Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
Về nội dung: Đề tài tập trung làm rõ nội hàm về nợ xấu và quản lý nợ xấu;
phân tích thực trạng quản lý nợ xấu của Ngân hàng TMCP Tiên Phong. Từ đó, xây
dựng các nhóm giải pháp nhằm tăng cường quản lý nợ xấu tại ngân hàng.
5. Phương pháp nghiên cứu

hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong.


7
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NỢ XẤU CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. Lý luận về nợ xấu của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm và quan điểm về nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Các quan điểm về nợ xấu theo thông lệ quốc tế
Có rất nhiều quan điểm khác nhau về nợ xấu. Quan điểm về nợ xấu khác
nhau ở các quốc gia và trong một nền kinh tế dưới góc nhìn của các chủ thể khác
nhau thì quan điểm về nợ xấu cũng có sự khác biệt. Nếu đứng dưới góc nhìn của
các NHTM thì nợ xấu có thể hiểu là những khoản cho vay không có khả năng sinh
lời hay những khoản cho vay không còn hoạt động (NPLs : non – performing
loans). Thực tế, không có chuẩn toàn cầu để định nghĩa nợ xấu, nhiều quan điểm
đa dạng cùng song song tồn tại.
* Quan điểm về nợ xấu của NHTW Châu Âu (ECB).
“Nợ xấu là những khoản cho vay không có khả năng thu hồi hoặc là những
khoản cho vay có thể không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng” .Quan điểm này
được xác định dựa trên kết quả trả nợ cuối cùng của khách hàng đối với ngân
hàng. (Nguyễn Thị Hoài Phương, 2012)
* Quan điểm của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)
“Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán
lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi
đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh
toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực
hiện đầy đủ”. Quan điểm này, nợ xấu được nhận dạng qua hai giác độ: thời gian
quá hạn và khả năng trả nợ đáng nghi ngờ (Nguyễn Thị Hoài Phương, 2012)
Quan niệm về nợ xấu của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) được đề cập trong tài liệu
“Hướng dẫn tính các chỉ số lành mạnh tài chính”: “Nợ xấu là những khoản nợ có lãi

42/2017/QH14 ngày 19/07/2017 của Thủ tướng Chính phủ. Theo đó, tại Nghị quyết
số 42, nợ xấu được xác định theo cả hai phương pháp định lượng và định tính:


9
 Phương pháp định lượng
Nợ dưới tiêu chuẩn (nhóm 3): Nợ quá hạn từ 91 - 180 ngày;
Nợ nghi ngờ (nhóm 4): Nợ quá hạn từ 181 - 360 ngày;
Nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5): Nợ quá hạn trên 360 ngày;

 Phương pháp định tính
Nợ nhóm 3: Khoản nợ được tổ chức tín dụng (TCTD), chi nhánh ngân hàng
nước ngoài (CNNHNN) đánh giá là không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi
đến hạn;
Nợ nhóm 4: Khoản nợ được TCTD, CNNHNN đánh giá là có khả năng tổn
thất cao;
Nợ nhóm 5: Khoản nợ được TCTD, CNNHNN đánh giá là không còn khả
năng thu hồi, mất vốn.
Ngoài ra, khách hàng nếu có ≥ 02 khoản nợ hình thành trước ngày 15/8/2017
tại TCTD, CNNHNN mà có 01 khoản nợ được xác định là nợ xấu theo 02 phương
pháp trên thì toàn bộ khoản nợ còn lại cũng được xác định là nợ xấu. Như vậy, nợ
xấu quy định tại Điều 4 của Nghị quyết này bao gồm:
a) Khoản nợ được hình thành và xác định là nợ xấu trước ngày 15 tháng 8 năm
2017;
b) Khoản nợ được hình thành trước ngày 15 tháng 8 năm 2017 và được xác
định là nợ xấu trong thời gian Nghị quyết có hiệu lực.
1.1.2. Đánh giá, phân loại nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Căn cứ vào Điều 6 của Quyết định số 22/VBHN-NHNN, tổ chức tín dụng thực
hiện phân loại nợ theo bẩy (07) nhóm như sau:
a) Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm:

- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên
theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả
nợ được cơ cấu lại lần thứ hai;
- Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá
hạn hoặc đã quá hạn;
- Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý;


11
- Các khoản nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Như vậy, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 quy
định tại Điều 6 của Quy định này.
1.1.3. Nguyên nhân phát sinh nợ xấu của Ngân hàng thương mại
a, Nhóm nguyên nhân khách quan
 Môi trường thiên nhiên
Thiên tai, bão lụt, hoả hoạn, mất mùa, dịch bệnh... đây là những nguyên nhân
khách quan do sự biến đổi của môi trường thiên nhiên đã gây ra sự hoạt động thất
bại của khách hàng vay, nhất là các khoản cho vay nông nghiệp, dẫn đến nợ xấu
phát sinh. Nguyên nhân này nằm ngoài tầm kiểm soát và mong muốn của cả
NHTM và các khách hàng vay. đây là nguyên nhân gây ra rủi ro không thể tránh
được, những mất mát do nguyên nhân này gây ra cần được sự sẻ chia của nhà
nước, và của cả xã hội.
 Môi trường kinh tế
Nếu môi trường kinh tế chưa thực sự phát triển, cạnh tranh trên thị trường
chưa thực sự bình đẳng, tốc độ cũng như trình độ phát triển chưa cao sẽ dẫn đến
việc các cá nhân và tổ chức cũng như các doanh nghiệp không có tiềm lực tài chính
đủ mạnh. Mặt khác, với sự thay đổi liên tục trong các chính sách kinh tế vĩ mô như
sự thay đổi về cơ chế lãi suất, tỷ giá,… chính sách xuất nhập khẩu, hàng tiêu dùng,
… thay đổi quy hoạch xây dựng hạ tầng, thay đổi cơ chế tài chính, cơ chế sử dụng

 Đạo đức khách hàng
Một số doanh nghiệp cố ý thông báo số liệu tài chính của doanh nghiệp không
chính xác, gây sai lệch trong việc thẩm định và cấp tín dụng đã dẫn đến khó khăn
trong việc thu hồi nợ ngân hàng (rủi ro do sự lựa chọn đối nghịch).
Hoặc bản thân doanh nghiệp thiếu ý thức trong vấn đề sử dụng vốn vay và trả
nợ, không lo lắng, không quan tâm đến món nợ đối với ngân hàng mặc dù khả năng
tài chính của doanh nghiệp có. Một số doanh nghiệp thì lại có tư tưởng lợi dụng kẽ
hở của pháp luật để tính toán, chụp giật, lừa đảo, móc ngoặc, sử dụng vốn sai mục
đích kiếm lời, vay không có ý định trả nợ (rủi ro đạo đức).
b, Nhóm nguyên nhân chủ quan

 Chính sách tín dụng
Một chính sách tín dụng không đầy đủ, không đồng bộ và thống nhất sẽ dẫn
tới việc cấp tín dụng không đúng đối tượng, tiềm ẩn nguy cơ rủi ro cho ngân hàng.


13
Mặt khác để thu hút khách hàng và chiếm lĩnh thị phần, nhiều NHTM đã bỏ qua
một số bước trong quy trình tín dụng, cơ chế cho vay được đơn giản hóa, tự ý hạ
thấp tiêu chuẩn đánh giá khách hàng. Bài học vẫn còn đó, khủng hoảng tài chính
toàn cầu 2008 xuất phát từ thị trường tài chính Hoa Kỳ có nguồn gốc sâu sa chính là
những món cho vay dưới chuẩn. Đây là những khoản cho vay chất lượng thấp với
mức rủi ro cao. Các khoản cho vay này không được xem xét kỹ lưỡng về khả năng
thanh toán của khách hàng như: thu nhập hàng năm, tiểu sử nghề nghiệp, tài sản…
và thường được bảo đảm bởi rất ít hoặc không có giấy tờ chứng minh khả năng tài
chính của người đi vay. Mặc dù các khoản cho vay này chỉ chiếm 16% tổng số món
cho vay thế chấp nhưng nó lại chiếm tới hơn 50% các khoản vỡ nợ tại Hoa Kỳ.

 Công tác tổ chức kiểm tra, kiểm soát
Nhiệm vụ của công tác kiểm tra, kiểm soát là phát hiện sớm những sai phạm

buộc các ngân hàng sử dụng một nguồn lực đáng kể cho việc thu hồi và xử lý nợ
xấu, như trích lập dự phòng, xiết nợ, thanh lý tài sản thế chấp... thay vì dùng những
nguồn nhân lực và tài lực để cung cấp tín dụng và phục vụ thị trường. Những tài sản
hiện hữu đóng vai trò là những tài sản đảm bảo tại ngân hàng ngày càng bị hư hỏng
làm giá trị sử dụng lẫn giá trị của tài sản sẽ bị mất dần theo thời gian. Bên cạnh đó,
việc duy trì, bảo dưỡng, quản lý, giám sát làm cho NHTM bỏ ra một khoản tiền
không nhỏ. Do các tài sản thế chấp có tính thanh khoản không cao, nên ảnh hưởng
đến lợi nhuận bị suy giảm, cùng lúc chất lượng tài sản bị suy giảm và khoản trích
lập dự phòng gia tăng. Từ đó, dẫn đến chi phí sử dụng vốn vay ngày càng tăng. Tỷ
lệ nợ xấu gia tăng sẽ làm suy giảm khả năng sinh lợi của ngân hàng.
Thứ hai, nợ xấu sẽ không khai thông được nguồn vốn để cho vay. Với tình
trạng nợ xấu gia tăng, không những các ngân hàng tìm mọi cách để không cho các
món nợ tốt (nhóm 1) nhảy nhóm và trở thành nợ quá hạn (nhóm 2) hay trở thành nợ
xấu (nhóm 3 - 5), mà các ngân hàng đều rất cẩn thận cho vay mới do tình trạng tài
chính của doanh nghiệp suy giảm, thiếu hay không còn thế chấp và tài sản đảm bảo,
hàng tồn kho tăng cao làm gián đoạn vòng quay vốn và tài sản lưu động, khó chứng
minh được nguồn hoàn trả cũng như tính khả thi của nhiều dự án.
Thứ ba, nợ xấu cao có thể đẩy ngân hàng rơi vào tình trạng mất vốn, mất
thanh khoản và mất lòng tin của người dân. Khi nợ xấu gia tăng thì đồng nghĩa với
nguồn vốn “đầu tư” sẽ bị đóng băng, không có khả năng thu hồi. Nguồn vốn cho


15
vay không có khả năng thu hồi được thì khả năng thanh toán giảm. Khủng hoảng
trong thanh toán là nguyên nhân dễ dẫn đến sự phá sản của các ngân hàng.
Hơn nữa, nợ xấu làm gián đoạn vòng quay vốn của các ngân hàng: những
món nợ khó đòi, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn ngăn chặn dòng tiền trở
lại với ngân hàng và có thể nhanh chóng tạo tình trạng mất thanh khoản nếu số nợ
xấu tăng cao.
Thứ tư, nợ xấu sẽ làm suy giảm năng lực tài chính của NHTM, vì thế ảnh

Đặc biệt trong lĩnh vực cho vay BĐS và chứng khoán. Như vậy, doanh nghiệp
không có vốn để để tiếp tục hay mở rộng sản xuất, kinh doanh và kéo theo hệ luỵ
của xã hội. Nền kinh tế dẫn rơi vào tình trạng bị động, khó có khả năng cạnh tranh
lẫn tồn tại.
c, Đối với nền kinh tế
NHTM là doanh nghiệp đặc biệt trong nền kinh tế. Do đó, nợ xấu của ngân
hàng thương mại ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế. Tác động của nợ xấu đối với
nền kinh tế là tác động gián tiếp thông qua mối quan hệ hữu cơ: ngân hàng - khách
hàng - nền kinh tế. Qua đó, nợ xấu ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng cũng sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của nền kinh tế. Khả năng khai thác, đáp
ứng vốn và khả năng cung ứng các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế sẽ bị hạn chế
khi nợ xấu phát sinh. Nợ xấu phát sinh do khách hàng, doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh kém hiệu quả sẽ tác động đến toàn bộ cả nền kinh tế, tác động tới sự tăng
trưởng và phát triển nền kinh tế do vốn ứ đọng, sản xuất, kinh doanh bị đình trệ.
1.2. Lý luận chung về Quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái niệm quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại
Theo Ủy ban Basel, quản lý nợ xấu của NHTM được hiểu như sau:
“Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách
quản lý và kinh doanh tín dụng của ngân hàng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn,
hiệu quả và phát triển bền vững; trong đó tăng cường các biện pháp nhằm phòng
ngừa và hạn chế phát sinh nợ xấu đi kèm với việc xử lý, thu hồi các khoản nợ xấu đã
phát sinh nhằm phù hợp với mục tiêu trong từng giai đoạn của mỗi ngân hàng”.
"( Nguồn: Quản lý nợ xấu tại ngân hàng thương mại Việt Nam- Nguyễn Thị Hoài
Phương).



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status