Luận văn thạc sĩ Quản lý nợ xấu tại ngân hàng TMCP xuất nhập khẩu Việt Nam - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM NGUYỄN HOÀNG UYÊN

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI
NGÂN HÀNG TMCP XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM

Chuyên ngành: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS-TS. TRẦM THỊ XUÂN HƯƠNG
1.3.1.Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại một số nước 22
1.3.1.1. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại Mỹ 22
1.3.1.2. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại Ireland 24
1.3.1.3. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại Hàn Quốc 26
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠINGÂN HÀNG TMCP XUẤT
NHẬP KHẨU VIỆT NAM 31
2.1. Tổng quan về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 31

ii
2.1.1.Giới thiệu sơ lược về Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 31
2.1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển 31
2.1.1.2. Mục tiêu phát triển 31
2.1.2. Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩuViệt
Nam 32
2.1.2.1. Tình hình nguồn vốn 32
2.1.2.2. Tình hình sử dụng vốn 33
2.1.2.3. Các hoạt động khác 35
2.1.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh 37
2.2. Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt Nam 39
2.2.1.Thực trạng nợ xấu 39
2.2.1.1. Nợ xấu phân theo nhóm nợ 39
2.2.1.2. Nợ xấu phân theo ngành nghề kinh doanh 40
2.2.1.3. Nợ xấu phân theo đối tượng vay vốn 40
2.2.1.4. Nợ xấu phân theo thời hạn vay vốn 41
2.2.2. Quản lý nợ xấu đang được áp dụng tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩuViệt
Nam 42
2.2.2.1. Quy trình quản lý nợ xấu 41
2.2.2.1. Các biện pháp phòng ngừa nợ xấu phát sinh 41

TÀI LIỆU THAM KHẢO 75
PHỤ LỤC

iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT VIẾT TẮT

AMC : Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản
DATC : Công ty mua bán nợ và tài sản tồn đọng của doanh nghiệp
DNNN : Doanh nghiệp nhà nước
DPRR : Dự phòng rủi ro
Eximbank : Ngân hàng thương mại cổ phần Xuất nhập khẩu Việt Nam
NHNN : Ngân hàng nhà nước
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTW : Ngân hàng trung ương
TCKT : Tổ chức kinh tế

Biểu đồ 2.3: Tổng tài sản năm 2011-2012 37
Biểu đồ 2.4 : Lợi nhuận trước thuế năm 2011-2012 37
Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu qua các năm 2010 – 2012 51
LỜI MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

vi
Ngành Ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của nền
kinh tế, là chiếc cầu nối điều hòa lưu chuyển những nguồn vốn của một quốc gia.
Người ta có thể đánh giá được trình độ phát triển kinh tế của một quốc gia thông
qua sự phát triển của hệ thống ngân hàng ở nước đó. Do đó khi ngành Ngân hàng bị
khủng hoảng sẽ dẫn đến những hậu quả vô cùng nghiêm trọng về mọi mặt đối với
quốc gia đó. Thực tế những cuộc khủng hoảng ở các quốc gia trên giới trong thời
gian qua đã chứng minh điều đó. Ngân hàng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi và sử dụng
để đem lại hiệu quả bằng nghiệp vụ tín dụng. Nghiệp vụ tín dụng là hoạt động
chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, mang lại thu nhập lớn nhất nhưng cũng
mang lại rủi ro cao nhất cho Ngân hàng. Trong môi trường cạnh tranh ngày càng
gay gắt, một số NHTM đã coi chính sách mở rộng tín dụng là một giải pháp để thu
hút khách hàng, chiếm lĩnh thị phần. Đi kèm với phát triển tín dụng là rủi ro tín
dụng và nguy cơ nợ xấu tăng cao nếu các Ngân hàng không quản lý được nợ xấu và
có các giải pháp hạn chế nợ xấu phát sinh.
Hiện nay, với tình hình kinh tế
khó khăn, thị trường bất động sản đóng băng,

5. Cấ
u trúc nội dung nghiên cứu.
Đề tài bao gồm những nội dung chính sau
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về nợ xấu và quản lý nợ xấu của Ngân hàng
thương mại.
Chương 2: Thực trạng quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt
Nam.
Chương 3: Giải pháp quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Xuất nhập khẩu Việt
Nam.

1
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ NỢ XẤU VÀ QUẢN LÝ NỢ XẤU
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Những vấn đề cơ bản về nợ xấu
1.1.1. Khái niệm
Theo ngân hàng Trung ương Liên minh châu Âu
Nợ xấu trong các NHTM bao gồm:
* Những khoản nợ không thể thu hồi được:
- Những khoản nợ đã hết hiệu lực hoặc những khoản nợ không có căn cứ
đòi bồi thường từ nợ
- Người mắc nợ trốn hoặc bị mất tích, không còn tài sả
n để thanh toán nợ.
- Những khoản nợ mà ngân hàng không thể liên lạc được với người mắc nợ
hoặc không thể tìm được người mắc nợ.
- Những khoản nợ mà khách nợ chấm dứt hoạt động kinh doanh, thanh lý
tài sản hoặc kinh doanh bị thua lỗ và tài sản còn lại không đủ để trả nợ.
* Nợ có thể thu nhưng không thanh toán đầy đủ cho ngân hàng.
Đây là những khoản nợ không có tài sả

hành ngày 21/01/2013 Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp
trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thì Nợ xấu được định ngh
ĩa
như sau:
Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn),
nhóm 4 (nợ nghi ngờ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn). Nợ xấu theo định nghĩa
tại Việt Nam cũng được xác định dựa theo 2 yếu tố:
(i) đã quá hạn trên 90 ngày (yếu tố định lượng ) và

3
(ii) đánh giá của tổ chức tín dụng về khả năng trả nợ của khách hàng
(yếu tố định tính).

1.1.2. Phân loại nợ xấu
Theo các nước trên thế giới
Theo định nghĩa của IAS, nợ xấu được xác định dựa trên 2 yếu tố chính:
(i) Quá hạn trên 90 ngày,
(ii) Khả năng trả được nợ của khách hàng.
Về cơ bản, đa số các nước cũng xác định nợ xấu dựa trên 2 yếu tố này.
Tuy nhiên, tiêu chí phân loại nợ là không hoàn toàn đồng nhất giữa các quốc
gia trên thế giới. Theo cuộc khảo sát th
ực tiễn tại các nước đại diện trong nhóm liên
kết các nguyên tắc cơ bản Basel thì ở một số quốc gia có thêm các tiêu chuẩn khác
như:
- Tại Mexico, các ngân hàng còn dựa trên giá trị có thể thu hồi của tài sản
thế chấp.
- Hệ thống phân loại của Mỹ dựa trên một số tiêu chí như: kinh nghiệm
thanh toán, môi trường khách nợ hoạt động.
- Tại một số quốc gia như Anh và Hà Lan không có yêu c

ự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi
cấp cho khách hàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp
luật.
+ Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của tổ chức tín dụng
hoặc doanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ
lệ giới hạn theo quy định của pháp luật.
+ Nợ có giá trị vượt quá các giớ
i hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được
phép vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật.

5
+ Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại
hối và các tỷ lệ bảo đảm an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước
ngoài.
+ Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay,
chính sách dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
b. Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm:
- Các khoản nợ quá hạn t
ừ 181 ngày đến 360 ngày.
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn
trả nợ được cơ cấu lại lần đầu.
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai.
- Khoản nợ thuộc trường hợp đặc biệt quá hạn từ 30 ngày đến 60 ngày kể
t
ừ ngày có quyết định thu hồi.
- Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến
60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được.
c. Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:
- Nợ quá hạn trên 360 ngày.
- Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời

Nợ xấu ảnh hưởng hầu hết tới các hoạt động của NHTM, làm giảm lợi
nhuận, ảnh hưởng đến khả năng thanh toán và kế hoạch kinh doanh của Ngân hàng
thậm chí nó còn ảnh hưởng đến uy tín của Ngân hàng.
Trước hết, nợ xấu làm giảm lợi nhuận của các NHTM. Lợi nhuận là chỉ tiêu
cuối cùng của Ngân hàng, lợi nhuận được hình thành từ những khoản thu của Ngân
hàng mà những khoản thu này chủ yếu thu từ lãi cho vay. Nợ xấu hạn chế khả năng
mở rộng và tăng trưởng tín dụng, khả năng kinh doanh của NHTM. Khi nợ xấu tăng
cao, thu nhập của ngân hàng giảm, thậm chí không còn lợi nhuậ
n do không thu hồi
được nợ, lại phát sinh thêm chi phí trích lập dự phòng, chi phí quản lý, xử lý nợ xấu
và các chi phí khác liên quan.

7
Thứ hai, nợ xấu sẽ làm giảm uy tín của ngân hàng. Nếu tỷ lệ nợ xấu cao, nó
sẽ tác động sâu sắc đến tâm lý khách hàng kể cả là khách hàng cá thể, doanh nghiệp
hay các Ngân hàng đối tác; thậm chí uy tín của Ngân hàng trên thế giới sẽ bị giảm
sút nghiêm trọng. Trong lĩnh vực Ngân hàng uy tín tuyệt đối quan trọng, nó quyết
định sự sống còn, tồn tại và phát triển một Ngân hàng.
Thứ ba, nợ xấu làm ảnh hưởng xấu tớ
i khả năng thanh toán và kế hoạch kinh
doanh của ngân hàng. Hoạt động chủ yếu của NHTM là nhận tiền gửi và cho vay.
Nếu các khoản tín dụng gặp rủi ro thì việc thu hồi nợ vay sẽ gặp nhiều khó khăn,
không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ nợ gốc và lãi đã cho vay. Trong khi
đó, ngân hàng vẫn phải thanh toán đầy đủ, đúng hạn đối với các khoản tiền gửi. Sự
mấ
t cân đối trên ảnh hưởng rất lớn tới tính thanh khoản của ngân hàng và ảnh
hưởng đến kế hoạch kinh doanh của ngân hàng.
Thứ tư, nợ xấu làm cản trở quá trình hội nhập của các NHTM. Nợ xấu tác
động trực tiếp tới khả năng tài chính của NHTM khi phân tích đánh giá tình hình tài
chính hoạt động ngân hàng, là yếu tố bất lợi trong cạnh tranh, trong quá trình hội

Như đã phân tích ở trên, việc một ngân hàng có số dư nợ xấu lớn sẽ có ảnh
hưởng nghiêm trọng không chỉ tới hoạt động của Ngân hàng mà còn tới cả nền kinh
tế. Do đó các NHTM quản lý nợ xấu tốt sẽ giúp đem lại các hiệu quả:
- Hoạt động của các NHTM được thông suốt hơn: các khoản nợ được
thanh toán đúng thời hạn sẽ giúp nguồn vốn của ngân hàng cân bằng, vòng quay
vốn tín dụng ổn định và Ngân hàng kinh doanh hiệu quả hơn.
- Lợ
i nhuận của các NHTM ổn định hơn: Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp
đồng nghĩa với việc tỷ lệ trích dự phòng thấp, chi phí cho việc xử lý nợ giảm, góp
phần làm tăng lợi nhuận.
- Các NHTM sẽ có quá trình chu chuyển vốn nhanh hơn, nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn, từ đó lợi nhuận tăng.
- Nâng cao uy tín của các NHTM: thông tin về tỷ lệ nợ xấu c
ủa NHTM
thường được báo chí đăng tin và lan truyền trong dân chúng, một Ngân hàng quản

9
lý nợ xấu tốt sẽ đem lại tâm lý an tâm cho người gửi tiền, cũng như người đi vay.
Các nhà đầu tư, các đối tác nước ngoài sẽ tiếp cận nhiều hơn với Ngân hàng có công
tác quản lý nợ xấu tốt. 1.2.3. Nội dung quản lý nợ xấu
Nội dung của quản lý nợ xấu bao gồm phòng ngừa, hạn chế nợ xấu phát sinh
và xử lý nợ xấu đã phát sinh.
1.2.3.1. Phòng ng
ừa, hạn chế nợ xấu phát sinh
- Xây dựng chiến lược hoạt động hợp lý
Chiến lược hoạt động của ngân hàng một mặt phải đảm bảo khả năng sinh
lời, mang lại thu nhập cho ngân hàng, mặt khác phải đảm bảo khả năng thanh

Chiến lược hoạt động có vai trò hết sức quan trọng trong hoạt động ngân
hàng. Nó xuyên suốt trong toàn hệ thống, là cương lĩnh hoạt động của tất cả cán bộ,
công nhân viên, là kim chỉ nan dẫ
n đường cho từng bước đi của ngân hàng. Chính
vì vậy, chiến lược hoạt động phải xây dựng một cách hợp lý, khoa học và thực tế.
- Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, kiểm tra giám sát hoạt động tín
dụng
Ngân hàng không chỉ tiến hành hoạt động thẩm định đối với dự án vay,
khách hàng vay trước khi cho vay, trong cho vay mà còn sau khi cho vay, mỗi giai
đoạn đều có tầm quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng tín d
ụng. Chỉ một sai
sót nhỏ trong mỗi khâu, ví dụ như trong khâu thẩm định, hay lập hồ sơ sẽ có thể
đưa ra những quyết định sai lầm dẫn đến rủi ro lớn đối với ngân hàng. Chính vì vậy,
việc xây dựng và thực hiện đúng quy trình cho vay sẽ giúp ngân hàng hạn chế được
những rủi ro đồng thời sẽ dễ dàng kiểm soát được nếu có rủi ro xảy ra, bởi các khâu
được thực hi
ện một cách nghiêm chỉnh theo đúng quy trình, khi đó việc phát hiện và
xử lý các sai phạm, xử lý nợ xấu phát sinh sẽ đơn giản hơn.
Để nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng, các Ngân hàng có thể thành lập
bộ phận tái thẩm định tín dụng. Bộ phận này sẽ có thành viên chuyên trách thẩm
định khách hàng theo từng ngành nghề kinh doanh, nhờ vậy có khả năng loại bỏ
được những khách hàng có nhiều rủi ro tiềm ẩn.

11
Sau khi cho vay Ngân hàng cần theo dõi thường xuyên tình hình hoạt động
của dự án, tình hình tài chính của khách hàng để từ đó đưa ra những nhận xét, đánh
giá về khả năng thu hồi vốn, cả gốc và lãi từ dự án. Hiện nay việc kiểm tra định kỳ
các khoản tín dụng được thực hiện 3 tháng/lần đối với hoản vay ngắn hạn, 6
tháng/lần đối với khoản vay trung dài hạn. Ngoài ra tuỳ vào tính chất khoản vay, đối
tượng vay hoặc có dấu hiệu bất thường các Ngân hàng có thể tiến hành kiểm tra đột

để phân tích và đánh giá rủi ro tín dụng. Nợ của khách hàng nhóm AAA được coi
có rủi ro thấp nhất, còn nợ khách hàng nhóm D được coi là có khả năng mất vốn
cao nhất.
Ngân hàng cũng có thể kiểm soát tín dụng bằng giới hạ
n tín dụng, giải ngân
kèm chứng từ … để hạn chế tổn thất trong cho vay. Triển khai các công cụ kiểm
soát mới đồng thời làm chi phí hoạt động của Ngân hàng tăng lên, nhưng sẽ làm
giảm tổn thất mà các rủi ro mang lại. Các tổn thất này lớn hơn chi phí hoạt động của
các công cụ này thì sẽ mang lại lợi nhuận, hiệu quả cho chính Ngân hàng.
1.2.3.2. Xử lý nợ xấu
Công tác quản lý nợ xấu không chỉ d
ừng lại ở việc hạn chế nợ xấu, mà còn
phải có các biện pháp xử lý nợ xấu đã phát sinh.
- Tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp và cơ cấu lại nợ
Đối với các khoản nợ xấu của khách hàng là doanh nghiệp, sau khi phân tích
thực trạng tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu đánh giá khách hàng có
khả năng phát triển để thanh toán nợ xấu cho Ngân hàng thì Ngân hàng sẽ áp dụng
biện pháp cấu trúc lại hay tái c
ơ cấu doanh nghiệp.
Tái cơ cấu doanh nghiệp là quá trình thực hiện tái cơ cấu hoạt động sản xuất
kinh doanh, tái cơ cấu tài chính doanh nghiệp có hiện trạng kinh doanh, tài chính
kém nhưng có khả năng phục hồi. Việc tái cơ cấu doanh nghiệp được thực hiện giữa
các bên có liên quan: nhà đầu tư, nhà kinh doanh, Ngân hàng cho vay với mục đích
cao nhất là hồi sinh, tăng giá trị cho doanh nghiệp.
Nói chung, đề xuất xử lý nợ xấu theo gi
ải pháp cấu trúc lại chỉ được áp dụng
cho các khoản nợ thuộc nhóm 3 và nhóm 4 và đối với các khách hàng được quyết
định tiếp tục duy trì quan hệ. Khi đã có quyết định tiếp tục duy trì quan hệ với đối

13

bán trên thị trường thứ cấp. Ngân

14
hàng có thể dùng kỹ thuật này để xử lý các khoản nợ xấu của mình nhưng cần có sự
phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán cùng giao dịch mua bán nợ.
Công nghệ chứng khoán hóa hấp dẫn nhiều Ngân hàng, bởi vì thông qua đó
mà Ngân hàng có thể rút ngắn được thời gian xử lý nợ xấu, tăng khả năng thanh
khoản của tài sản, cung cấp một phương tiện tài trợ mới, giảm
được các chi phí có
tính chất thuế cũng như tăng thu nhập từ thuế.
Chứng khoán hóa các khoản nợ giúp bổ sung, làm đa dạng hóa hàng hóa giao
dịch trên sàn, giúp mở rộng quy mô thị trường. Chứng khoán hóa mở ra thêm một
kênh huy động vốn cho các doanh nghiệp, mở cơ hội tiếp cận thị trường vốn và làm
giảm chi phí tài trợ lẫn tối ưu hóa việc sử dụng vốn. Chứng khoán hóa tạo ra một
nguồn tài trợ
vốn dài hạn và có hiệu quả thông qua việc có thể được phát hành với
kỳ hạn dài hơn các loại tài sản liên kết so với các khoản nợ của Ngân hàng hoặc các
loại tín phiếu. Ngoài ra, chứng khoán hóa còn là phương thức giúp làm tăng thu
nhập của các tổ chức phát hành và là công cụ đa dạng hóa rủi ro tốt nhất
Bên cạnh những tích cực mà chứng khoán hóa mang lại, còn có những rủi ro
đi kèm, đó là: Công bố thông tin không bảo vệ được, nh
ững hạn chế của định mức
tín nhiệm, các tài sản không giống như mong đợi, dữ liệu giao dịch không sẵn có,
nhược điểm của chế độ báo cáo sản phẩm phái sinh và sản phẩm thu nhập cố định,
tính thanh khoản yếu của công cụ nợ
- Xử lý tài sản đảm bảo, đòi nợ bên bảo lãnh
Đối với những khoản nợ xấu không thể cơ
cấu lại nợ, khách hàng không có
khả năng phát triển, chây ỳ trong việc trả nợ… NHTM chủ động xử lý các tài sản
đảm bảo nợ vay như bất động sản bao gồm đất đai, tài sản gắn liền với đất , động

thường thành lập một tổ chức có tính chuyên môn cao gọi là Công ty quản lý nợ và
khai thác tài sản (AMC - Asset Management Company). Công ty này sẽ tiếp nhận
các khoản nợ và thực hiện mua bán tiếp theo.
AMC ra đời trước tiên nhằm phục vụ nhu cầu quản lý nợ và khai thác tài sản
của Ngân hàng, làm lành mạnh và minh bạch hóa tình hình tài chính, đảm bảo kinh
doanh an toàn và bền vững của Ngân hàng. Công ty có đầy đủ chức năng của một

16
công ty xử lý nợ, bao gồm: tiếp nhận, quản lý các khoản nợ tồn đọng và tài sản bảo
đảm nợ vay liên quan đến các khoản nợ để xử lý, thu hồi vốn nhanh nhất; Hoàn
thiện hồ sơ có liên quan đến các khoản nợ theo quy định của pháp luật trình các cơ
quan có thẩm quyền cho phép Ngân hàng xóa nợ cho khách hàng; Chủ động bán các
tài sản bảo đảm nợ vay thuộc quyền định đoạt của Ngân hàng thương mại theo giá
thị trường; Cơ cấu lại nợ tồn đọng; Xử lý các tài sản bảo đảm nợ vay; Mua bán, xử
lý nợ tồn đọng của các đơn vị khác theo quy định của pháp luật,… Bên cạnh đáp
ứng nhu cầu về xử lý nợ xấu của chính Ngân hàng, AMC sẽ sử dụng các kỹ năng
chuyên sâu của mình để phục vụ nhu cầu xử lý nợ và tài sản tồn đọng của các doanh
nghi
ệp khác, giúp nguồn vốn trong nền kinh tế lưu chuyển thông thoáng hơn, thay
đổi diện mạo mới về cách thức giải quyết nợ thuộc toàn hệ thống Ngân hàng Việt
Nam và đóng góp vào sự phát triển của nền kinh tế.
- Sử dụng biện pháp khởi kiện tại tòa
Khi ngân hàng đã sử dụng các biện pháp để hối thúc khách hàng trả nợ
nhưng vẫn không thu hồi được nợ ngân hàng sẽ tiế
n hành kiện khách hàng ra tòa,
ngân hàng sẽ nhờ pháp luật can thiệp nhằm buộc khách hàng trả nợ, trường hợp
khách hàng không trả được nợ có thể sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Tòa án sẽ
can thiệp nhằm buộc khách hàng trả nợ, chuyển giao tài sản bảo đảm tiền vay hoặc
nếu khách hàng là doanh nghiệp thì ngân hàng có thể làm đơn xin tòa án mở thủ tục
tuyên bố phá sản theo quy định trong luật doanh nghiệp. Sau khi Tòa án mở thủ tục

ến thực phẩm và nguyên
liệu… thì rất dễ bị tổn thương khi nền kinh tế thế giới biến động mạnh.
Không chỉ xuất khẩu, các mặt hàng nhập khẩu cũng dễ bị tổn thương không
kém. Mặt hàng sắt thép cũng bị ảnh hưởng lớn của giá thép thế giới. Việc tăng giá
phôi thép làm cho một số doanh nghiệp sản xuất thép trong nước phải ngưng sản
xu
ất do chi phí giá thành rất cao trong khi không tiêu thụ được sản phẩm.
Mối quan hệ song phương và đa phương giữa một quốc gia với phần còn lại
của thế giới cũng tác động rất lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và của Ngân
hàng nói riêng. Một đất nước ổn định về chính trị, có quan hệ tốt đẹp với các tổ
chức, cá nhân trong và ngoài nước sẽ tạo điều kiện thuận lợ
i cho hoạt động sản xuất
kinh doanh trong nước và xuất nhập khẩu. Ngược lại, một đất nước bất ổn, biểu

Trích đoạn Nhân tố khách quan: Nhân tố chủ quan Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại Mỹ Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại Ireland Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại Hàn Quốc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status