(Luận văn thạc sĩ) Quản lý nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Agribank) chi nhánh tỉnh Quảng Ninh - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––––

HOÀNG THỊ VIỆT YÊN

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK)
CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

HOÀNG THỊ VIỆT YÊN

QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP
VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN (AGRIBANK)
CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NINH
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. NGUYỄN DUY DŨNG



Hoàng Thị Việt Yên


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ....................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ ................................................. vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Ý nghĩa của luận văn ...............................................................................................3
5. Kết cấu của luận văn ...............................................................................................4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ...................................5
1.1. Cơ sở lý luận về nợ xấu của Ngân hàng thương mại ...........................................5
1.1.1. Tổng quan về ngân hàng thương mại và tín dụng Ngân hàng thương mại .......5
1.1.2. Nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM ....................13
1.1.3. Nhân tố ảnh hưởng tới Quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của ngân
hàng thương mại ........................................................................................................23
1.2. Cơ sở thực tiễn về quản lý nợ xấu của Ngân hàng thương mại .........................28
1.2.1. Kinh nghiệm quản lý nợ xấu của một số Ngân hàng trên thế giới ........................28
1.2.2. Bài học kinh nghiệm của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam ...............30
1.2.3. Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam - Chi nhánh Quảng Ninh ..........................................................................34
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .......................................................36

Quảng Ninh...............................................................................................................67
3.4.3. Kiểm soát và xử lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.............73
3.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nợ xấu của Agribank chi nhánh
tỉnh Quảng Ninh .........................................................................................................80
3.5.1. Nhân tố chủ quan ............................................................................................81
3.5.2. Nhân tố khách quan .........................................................................................83
3.5.3. Đánh giá quản lý nợ xấu qua điều tra khách hàng ........................................87
3.6. Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ninh ........92


v
3.6.1. Kết quả đạt được .............................................................................................92
3.6.2. Hạn chế............................................................................................................93
3.6.3 Nguyên nhân của hạn chế ................................................................................97
Chương 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NỢ XẤU TẠI
AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG NINH ............................................102
4.1. Định hướng hoạt động quản lý nợ xấu của Agribank chi nhánh tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................................102
4.1.1. Định hướng hoạt động chung ........................................................................102
4.1.2. Định hướng quản lý nợ xấu của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ninh .......102
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý nợ xấu tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Ninh .....102
4.2.1. Về cơ chế, chính sách quản lý nợ xấu ............................................................102
4.2.2. Về tổ chức quản lý nợ xấu ............................................................................100
4.2.3. Về kiểm soát nợ xấu ......................................................................................102
4.2.4. Về xử lý nợ xấu .............................................................................................105
4.3. Một số kiến nghị, đề xuất .................................................................................107
4.3.1. Kiến nghị đối với Chính phủ và các Bộ ngành liên quan .............................107
4.3.2. Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .......................................................109
4.3.3. Kiến nghị đối Agribank .................................................................................110
KẾT LUẬN ............................................................................................................111

4

CNTT

Công nghệ Thông tin

5

XHTDNB

Xếp hạng tín dụng nội bộ

6

NHNN

Ngân hàng Nhà nước

7

NHPHT

Ngân hàng phát hành thẻ

8

NHTM

Ngân hàng Thương mại


VAMC

15

TTPN&XLRR

Trung tâm phòng ngừa và xử lý rủi ro

16

VIETINBANK

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam

17

HĐTV

Hội đồng thành viên

Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ Ngân hàng Nông
nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam

Công ty TNHH 1 thành viên quản lý tài sản của các
Tổ chức Tín dụng Việt Nam


vii

1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau 11 năm gia nhập WTO, Việt Nam ngày càng hội nhập sâu rộng vào nền
kinh tế thế giới, mở ra nhiều cơ hội nhưng theo đó cũng có không ít thách thức đối
với nền kinh tế nói chung và thị trường tài chính nói riêng. Để không bị “lép vế trên
sân nhà”, thời gian qua các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đã thực hiện
nhiều biện pháp cải cách, đổi mới toàn diện. Tuy nhiên, khi mà công cuộc cải cách
của các ngân hàng Việt Nam mới đi được chặng đầu thì “cơn bão” khó khăn kinh tế
đã ập đến. Nền kinh tế Việt Nam đã phải trải qua những biến động dồn dập và đối
mặt với những thách thức lớn. Khi lạm phát đã bắt đầu hạ nhiệt nhờ hiệu quả của
các chính sách tiền tệ và tài khoá thắt chặt thì các ngân hàng và doanh nghiệp trong
nước lại một phen lao đao vì cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt nguồn từ
nước Mỹ. Ảnh hưởng xấu từ sự suy giảm kinh tế toàn cầu đã khiến cho hầu hết các
doanh nghiệp Việt Nam rơi vào tình trạng khó khăn và bế tắc. Nguy cơ gia tăng nợ
xấu ngân hàng là khó có thể tránh khỏi. Hơn bao giờ hết, công tác quản lý nợ xấu
đang được các NHTM đặt lên hàng đầu.
Thực tế thời gian vừa qua cho thấy, việc suy yếu và sụp đổ hàng loạt ngân
hàng trên khắp thế giới đã ảnh hưởng không nhỏ đến hệ thống Ngân hàng nói
chung, Việt Nam nói riêng. Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ đó
xuất phát từ hậu quả do hoạt động tín dụng mang lại. Việc quản lý và kiểm soát hoạt
động tín dụng của ngân hàng không tốt đã làm cho nợ xấu gia tăng, kéo theo đó là
lợi nhuận suy giảm, thậm chí là thua lỗ nặng. Hoạt động kinh doanh của hệ thống
Ngân hàng thương mại Việt Nam cũng đang phải đối mặt với tình hình nợ xấu ngày
một gia tăng, cùng với gánh nặng từ các khoản nợ xấu còn tồn đọng trong một thời
gian dài chưa xử lý được đã và đang đặt các Ngân hàng thương mại trước nguy cơ
suy giảm lợi nhuận, chất lượng các khoản vay giảm sút, ảnh hưởng không nhỏ đến
hiệu quả sử dụng vốn của ngân hàng. Việc quản lý và kiểm soát nợ xấu luôn cần
được nhìn nhận và thực hiện một cách nghiêm túc để đảm bảo an toàn trong hoạt
động tín dụng nói riêng và hoạt động kinh doanh nói chung đối với mỗi ngân hàng.

triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Ninh;
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nợ xấu tại
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng
Ninh trong thời gian tới.


3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu quản lý nợ xấu tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.
Đối tượng khảo sát của đề tài là: Các khách hàng vay vốn của Agribank chi
nhánh tỉnh Quảng Ninh và toàn bộ cán bộ nhân viên đang công tác tại Ngân hàng
nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam - chi nhánh tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi nội dung nghiên cứu:
Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi nội dung về thực trạng nợ xấu
và cách quản lý, tổ chức, điều khiển và thực hiện các hoạt động, các quy trình liên
quan đến việc cấp tín dụng nhằm đảm bảo an toàn tín dụng, hạn chế nợ xấu.
* Về không gian nghiên cứu:
- Tại Agribank - chi nhánh tỉnh Quảng Ninh và trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.
* Về thời gian nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng quản lý nợ xấu tại Agribank - chi nhánh tỉnh Quảng
Ninh trong 3 năm liên tiếp, giai đoạn 2015 - 2017. Số liệu điều tra thực tế tháng 10
năm 2018.
4. Ý nghĩa của luận văn
- Đóng góp về lý tuận
Luận văn tiến hành nghiên cứu một trường hợp cụ thể để giúp đóng góp tổng
kết thực tiễn về công tác quản lý nợ xấu tại Agribank nói chung cũng như tại
Agribank - chi nhánh tỉnh Quảng Ninh nói riêng.

1.1.1.1. Khái niệm Ngân hàng thương mại
Lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng thương mại gắn liền với sự
phát triển của nền sản xuất hàng hoá. Quá trình phát triển kinh tế là điều kiện và
động lực đối với sự phát triển của Ngân hàng thương mại và Ngân hàng thương mại
phát triển tạo điều kiện ngược lại thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế.
Ban đầu, Ngân hàng được gọi là ngân hàng của những “Thợ vàng” vì nó gắn
liền với nghiệp vụ đúc hoặc đổi tiền của các thợ vàng. Do lưu hành tiền tệ riêng của
từng quốc gia kết hợp với việc giao thương quốc tế tạo ra nhu cầu đúc, đổi tiền
trong giao dịch buôn bán tại các cửa khẩu hoặc trung tâm thương mại nơi giao
thương. Những người làm nghề đúc, đổi tiền thực hiện đổi bản tệ lấy ngoại tệ và
ngược lại đổi từ ngoại tệ lấy bản tệ, lợi nhuận thu được là chênh lệch giá mua bán.
Đầu tiên, những nhà buôn tiền - chủ ngân hàng chỉ dùng vốn tự có của mình
để cho vay, nhưng từ hoạt động thực tiễn họ đã nhận thấy rằng thường xuyên có
người gửi vào và cũng có những người lấy tiền ra song tất cả họ không rút tiền cùng
một lúc và đã tạo số dư tiền gửi thường xuyên ở ngân hàng. Do tính chất vô danh
của tiền, nên các chủ ngân hàng đã lấy số dư tiền gửi của khách hàng để cho vay.
Hoạt động này làm thay đổi cơ bản hoạt động của nhà buôn tiền - kẻ cho vay nặng
lãi và trở thành hoạt động của Ngân hàng thương mại sau này.
Do lợi nhuận từ việc cho vay lớn, nhiều chủ Ngân hàng đã lạm dụng ưu thế
của chứng chỉ tiền gửi (lưu thông thay vàng hoặc bạc), phát hành chứng chỉ tiền gửi
khống để cho vay và dẫn đến các ngân hàng mất khả năng thanh toán, phá sản. Sự
sụp đổ của các Ngân hàng dẫn đến khó khăn cho những nhà buôn, bên cạnh đó lãi
suất vay cao dẫn đến các nhà buôn đã tự thành lập Ngân hàng với mục đích ban đầu
chủ yếu tài trợ ngắn hạn và thanh toán hộ, gắn liền với quá trình luân chuyển của tư
bản thương nghiệp và Ngân hàng này được gọi là Ngân hàng thương mại. NHTM


6
cũng thực hiện các nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng là nhận tiền gửi, thanh
toán, cất giữ hộ và cho vay. Sự khác biệt cơ bản giữa NHTM và Ngân hàng thợ

1.1.1.2. Các hoạt động cơ bản của Ngân hàng thương mại
Hoạt động huy động vốn
Ngoài nguồn vốn tự có (huy động vốn chủ sở hữu), hoạt động huy động vốn
(huy động vốn nợ) có ý nghĩa quan trọng đối với ngân hàng thương mại trong việc
tạo lập nguồn vốn để hoạt động kinh doanh. Hoạt động huy động vốn nợ của ngân
hàng thương mại bao gồm:
+ Huy động vốn tiền gửi: Huy động theo hình thức này chủ yếu là tiền gửi của dân
cư và tổ chức dưới hình thức có kỳ hạn (chủ yếu là tiền gửi tiết kiệm của dân cư, tiền gửi
chờ thanh toán của tổ chức) và không kỳ hạn (tiền gửi thanh toán của tổ chức, cá nhân).
Đây là nguồn vốn huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn nợ của NHTM.
+ Huy động từ phát hành các công cụ nợ: chủ yếu là phát hành kỳ phiếu và trái
phiếu. Kỳ phiếu dùng chủ yếu huy động vốn ngắn hạn.Trái phiếu phát hành để huy
động vốn trung - dài hạn.Hình thức huy động này mang tính ổn định hơn, làm tăng
khả năng huy động vốn của NHTM trong thời gian ngắn và hoàn toàn chủ động
trong sử dụng nguồn vốn.
+ Huy động từ vay các NHTM: các NHTM thực hiện việc đi vay nhằm điều
hoà vốn trong toàn hệ thống, tăng dự trữ, đảm bảo tốt khả năng thanh khoản của
NHTM. Việc huy động vốn thông qua hình thức này thường đơn giản và nhanh gọn,
có thể vay trực tiếp, vay qua Ngân hàng đại lý và khoản vay thường không có bảo
đảm (nếu có thường là chứng khoán của kho bạc).
+ Huy động từ vay Ngân hàng Trung ương: Thường là hình thức huy động
cuối cùng trong hoạt động huy động vốn của NHTM, áp dụng cho việc vay để đảm
bảo duy trì dự trữ bắt buộc hay thiếu hụt thanh toán. Hình thức huy động này
thường làm giảm uy tín của NHTM trên thị trường.
+ Huy động từ nợ khác: bao gồm huy động các khoản uỷ thác; tiền ký quỹ; các
khoản nợ thuế chưa nộp, lương chưa trả ... đây là hình thức huy động mang tính thụ
động và thường có khối lượng nhỏ không đáng kể.
Hoạt động tín dụng
Hoạt động tín dụng là hoạt động cấu thành nên tài sản có và có ý nghĩa quan
trọng đối với khả năng tồn tại và phát triển của mỗi ngân hàng. Hoạt động tín

Tín dụng nói chung là một phạm trù kinh tế quen thuộc và từ lâu đã được định
nghĩa một cách khá hoàn chỉnh. Theo K.Max: “Tín dụng là quá trình chuyển
nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người sở hữu đến người sử dụng để sau một


9
thời gian nhất định thu hồi một lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu”. Như
vậy, về bản chất tín dụng là quan hệ vay mượn trên cơ sở hoàn trả cả gốc và lãi với
các đặc trưng là: có thời hạn, có tính hoàn trả và quan hệ tín dụng dựa trên cơ sở sự
tin tưởng giữa người đi vay và người cho vay.
Tín dụng NHTM là hình thức phát triển cao của tín dụng. Tín dụng NHTM là
một giao dịch về tài sản (tiền tệ hoặc hiện vật) giữa bên cho vay (NHTM) và bên đi
vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao
tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi
vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến
hạn thanh toán. Để có thể thiết lập quan hệ tín dụng với ngân hàng, bên đi vay còn
phải cam kết sử dụng vốn vay đúng mục đích đã được thoả thuận và trong nhiều
trường hợp phải có tài sản đảm bảo cho khoản vay. Đây là những nguyên tắc quan
trọng và cần thiết đối với hoạt động tín dụng nói riêng và đối với sự tồn tại, phát
triển của ngân hàng nói chung.
Trong khuôn khổ nghiên cứu của khóa luận, tín dụng NHTM được hiểu là
quan hệ cung ứng vốn của NHTM dành cho các cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức
khác trong nền kinh tế thông qua các khoản cho vay và phải đảm bảo tuân thủ các
nguyên tắc cơ bản của tín dụng. Hoạt động tín dụng được thực hiện trên nguyên tắc
“đi vay để cho vay”, nghĩa là nguồn vốn mà ngân hàng cho khách hàng vay dựa trên
nguồn vốn huy động của cá nhân, tổ chức khác là chủ yếu. Với khả năng đáp ứng
tốt mọi nhu cầu đa dạng về vốn của nền kinh tế, tín dụng ngân hàng đang phát triển
ngày càng mạnh mẽ và trở thành một kênh dẫn vốn vô cùng quan trọng trong hầu
khắp các ngành, lĩnh vực kinh tế.
1.1.1.3.2. Vai trò của tín dụng ngân hàng thương mại

Đối với các ngân hàng thương mại
Tín dụng cho đến nay vẫn là hoạt động đem lại lợi nhuận chủ yếu cho các
NHTM. Do đó nghiệp vụ tín dụng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự tồn tại
và phát triển của các NHTM. Hoạt động tín dụng giúp ngân hàng đa dạng hoá các
loại hình sản phẩm, mở rộng thị phần, v.v… và nâng cao vị thế, uy tín của ngân
hàng trong cạnh tranh.
Với những vai trò vô cùng quan trọng đó, quản lý hoạt động tín dụng NHTM, mà
cụ thể là quản lý chất lượng tín dụng phải luôn được các ngân hàng đặt lên hàng đầu.


11
1.1.1.3.3. Các hình thức tín dụng của Ngân hàng thương mại
Căn cứ vào thời hạn tín dụng thông thường phân thành: Tín dụng ngắn hạn,
tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn.
Tín dụng ngắn hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn không quá 12 tháng và
được sử dụng để bù đắp sự thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu
cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân.
Tín dụng trung hạn: Là các khoản vay có thời hạn từ 12 tháng đến 5 năm. Tín
dụng trung hạn thường được để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc đổi
mới thiết bị, công nghệ, xây dựng các dự án quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn
nhanh. Trong nông nghiệp, chủ yếu cho vay là để đầu tư vào các đối tượng xây
dựng các vườn cây công nghiệp…
Tín dụng dài hạn: Là các khoản cho vay có thời hạn trên 5 năm. Mục đích sử
dụng vốn vay gần như tín dụng trung hạn nhưng với quy mô lớn, thời hạn thu hồi
vốn lâu hơn.
Căn cứ vào mục đích cho vay có: Tín dụng bất động sản, tín dụng công
nghiệp và thương mại…
Tín dụng bất động sản là loại tín dụng có liên quan đến việc mua sắm và xây
dựng bất động sản.
Tín dụng công nghiệp và thương mại là loại tín dụng ngắn hạn để bổ sung vốn

hình thức tín dụng thuê mua.
Căn cứ vào phương pháp cho vay. Dựa vào căn cứ này tín dụng được chia
làm hai loại là tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp.
Tín dụng trực tiếp: Là loại tín dụng mà người vay trực tiếp nhận tiền vay và
trực tiếp hoàn trả nợ vay cho NHTM.
Tín dụng gián tiếp : Là loại tín dụng mà quan hệ tín dụng thông qua hay liên
quan đến người thứ ba.
Căn cứ vào phương pháp hoàn trả : Tín dụng trả góp, tín dụng phi trả góp
và tín dụng trả theo yêu cầu.
Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải trả gốc và lãi theo
định kỳ. Loại tín dụng này chủ yếu được áp dụng trong cho vay bất động sản nhà ở,
thương mại, cho vay tiêu dùng,cho vay đối với những người kinh doanh nhỏ, cho
vay để mua sắm máy móc thiết bị…
Tín dụng phi trả góp: Là loại tín dụng được thanh toán một lần theo đúng kỳ
hạn đã thỏa thuận và thường áp dụng trong cho vay vốn lưu động.


13
Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng mà người vay có thể hoàn
trả bất cứ lúc nào khi có thu nhập. Ngân hàng không ấn định thời hạn nào, áp dụng
cho vay thấu chi.
1.1.2. Nợ xấu và quản lý nợ xấu trong hoạt động cho vay của NHTM
1.1.2.1. Khái niệm nợ xấu
Để có thể phát huy vai trò to lớn của tín dụng ngân hàng thương mại, điều
quan trọng là phải quản lý tốt các khoản cho vay nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt
động tín dụng. Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến cho
ngân hàng khi khách hàng không trả đúng hạn, không trả hoặc không trả đầy đủ gốc
và lãi. Hoạt động tín dụng ngân hàng có liên quan tới rất nhiều chủ thể trong nền
kinh tế, vì vậy nó cũng chịu tác động từ nhiều phía như: khách hàng, cơ chế chính
sách, môi trường kinh doanh, v.v… Do vậy, khi có những biến động trong nền kinh

hoặc là các khoản nợ vẫn còn trong thời hạn cam kết nhưng khách hàng vay bị mất
khả năng thanh toán, hoặc ngân hàng có những bằng chứng xác thực chứng minh
được mức độ rủi ro tăng cao cho khoản tín dụng, hoặc các khoản phải thanh toán đã
quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khả năng khoản vay
sẽ được thanh toán đầy đủ.
1.1.2.2. Các hình thức phân loại nợ xấu
Theo quy định tại số Thông tư 02/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự
phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức
tín dụng, chi nhánh Ngân hàng nước ngoài thì nợ xấu (NPL) được quy định là nợ
thuộc các nhóm 3, 4, 5. Một số hình thức phân loại nợ xấu thông thường như sau:
 Phân loại nợ theo phương pháp định lượng:
- Nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ trong hạn và được đánh giá là
có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi đúng hạn; Nợ quá hạn dưới 10 ngày và
được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy
đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn;
- Nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý) bao gồm: Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;
Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
- Nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm: Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180
ngày; Nợ gia hạn nợ lần đầu; Nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả
năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng; Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra.


15
- Nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;
Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ
được cơ cấu lại lần đầu; Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai; Nợ phải thu hồi
theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60 ngày mà vẫn chưa thu
hồi được.
- Nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm: Nợ quá hạn trên 360 ngày;

 Căn cứ nguyên nhân có thể chia nợ xấu thành:
+ Nợ xấu do nguyên nhân bất khả kháng: do thiên tai, do thay đổi cơ chế
chính sách, ốm đau ...
+ Nợ xấu do lỗi của người vay: trình độ quản lý yếu kém, khả năng cạnh
tranh kém dẫn đến thua lỗ trong kinh doanh; cố tình trây ỳ không trả nợ, cố tình lừa
đảo để vay tiền ngân hàng…
+ Nợ xấu do lỗi của người cho vay: trình độ chuyên môn, nghiệp vụ kém dẫn
đến không quản lý, theo dõi và phát hiện sớm sai phạm của khách hàng; đồng tình
với những sai phạm của khách hàng.
 Căn cứ việc xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng chia nợ xấu thành:
+ Nợ chưa được xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng - Nợ hạch toán nội bảng
+ Nợ đã được xử lý bằng quỹ DPRR tín dụng - Nợ hạch toán ngoại bảng
1.1.2.3. Quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
 Khái niệm quản lý nợ xấu trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng thương mại
Hoạt động cho vay của NHTM luôn chứa đựng những rủi ro và khả năng phát
sinh nợ xấu là một biểu hiện rõ nhất của rủi ro tín dụng. Nợ xấu phát sinh sẽ gây
hậu quả không nhỏ không chỉ đến hoạt động ngân hàng mà còn tác động đến cả nền
kinh tế. Vì thế, chấp nhận rủi ro để có những biện pháp ngăn ngừa rủi ro và xử lý
tổn thất là việc làm cần thiết và mang lại hiệu quả trong hoạt động tín dụng ngân
hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng.
Xuất phát từ tầm quan trọng và hậu quả mà nợ xấu có thể mang lại, việc quản
lý nợ xấu luôn được các ngân hàng quan tâm và đề ra những yêu cầu cụ thể.
Quản lý nợ xấu là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách về nợ xấu
nhằm giảm thiểu rủi ro mất mát cho ngân hàng trong hoạt động tín dụng đảm bảo
mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status