ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ THƯY ANH
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐƠNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội - 2015
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------
LÊ THỊ THƯY ANH
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
CHI NHÁNH ĐƠNG HÀ NỘI
Chun ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG NGHIÊN CỨU
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS Nguyễn Thị Thƣ
Hà Nội, tháng 3 năm 2015
Tác Giả
1 TÓM TẮT
Trong giai đoạn 2012 - 2014, trƣớc những biến động khó lƣờng của nền
kinh tế thế giới. Nền kinh tế Việt Nam đã phải trả giá cho những yếu kém nội
tại của chính nền kinh tế trong nƣớc với mơ hình tăng trƣởng theo chiều rộng,
năng lực cạnh tranh thấp, không phát huy đƣợc hiệu quả của các nguồn lực.
Những biến động về tình hình kinh tế đã tác động mạnh mẽ và trực tiếp đến
hoạt động tín dụng tại ngân hàng. Do đó, khi thực hiện đề tài tôi đã chú trọng
xem xét, đánh giá ảnh hƣởng của sự biến động này đến hoạt động cho vay tại
ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh
Đông Hà Nội.
Trong nghiên cứu này tơi đã trình bày cơ sở lý luận về phịng ngừa và
hạn chế rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại, Trên cơ sở đó phân tích,
đánh giá các số liệu thu thập từ báo cáo tài chính, báo cáo hợp nhất đã đƣợc
kiểm toán hàng năm của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển
Việt Nam chi nhánh Đơng Hà Nội,.. qua đó đánh giá hoạt động tín dụng của
chi nhánh. Điểm mới của đề tài đó là tơi đã sử dụng bảng điều tra khảo sát gửi
đến các cán bộ và nhân viên của ngân hàng để tìm hiểu ngun nhân của rủi
ro tín dụng của ngân hàng. Từ những kết quả trên tôi đã mạnh dạn đƣa ra một
số giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả cơng tác phịng ngừa và hạn chế
rủi ro tín dụng của ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt
Nam chi nhánh Đông Hà Nội phù hợp với thực trạng hoạt động tín dụng và
điều kiện phát triển kinh tế trên địa bàn.
Mục Lục
2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả ....................................................... 56
2.2.2 Phương pháp điều tra khảo sát bằng bảng hỏi ........................... 57
CHƢƠNG 3: HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN CHI
NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI ............................................................................... 66
3.1. Sơ lƣợc quá trình hình thành, phát triển của ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đơng Hà Nội ................. 66
3.1.1 Q trình hình thành và phát triển của ngân hàng thương mại cổ
phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội ............. 66
3.1.2 Sản phẩm dịch vụ của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội ....................................... 68
3.1.3 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội ....................................... 69
3.2. Tình hình hoạt động kinh doanh các năm từ 2011 – 2014 của ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông
Hà Nội ....................................................................................................... 70
3.2.1 Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu
tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội .............................. 70
3.2.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội ....................................... 73
3.2.3 Đánh giá sự phù hợp giữa huy động và cho vay của ngân hàng
thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông
Hà Nội ................................................................................................... 76
3.3. Phân tích nợ xấu tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội ................................................... 79
3.4. Trích lập dự phịng và xử lý rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội ............. 85
3.5. Đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần
4.3.1 Kiến nghị với Chính phủ ............................................................ 106
4.3.2 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước Việt Nam ........................... 107
4.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát
triển Việt Nam ..................................................................................... 107
KẾT LUẬN ................................................................................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 111
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
KÍ HIỆU
STT
NGUYÊN VĂN
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát
1
BIDV
2
CIC
3
NHNN
Tổ chức tín dụng
9
VCSH
Vốn chủ sở hữu
10
SXKD
Sản xuất kinh doanh
triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Trung tâm thơng tin tín dụng (credit information
center)
i
DANH SÁCH CÁC BẢNG
TÊN BẢNG
STT
1
2
8
Bảng 3.5: Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giai doạn 2012 - 2014
80
9
Bảng 3.6: Nợ xấu theo kỳ hạn khoản vay
82
10
11
12
Bảng 3.7: Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ giai đoạn 20122014
Bảng 3.8: Tình hình trích lập dự phịng rủi ro tại BIDV chi
nhánh Đơng Hà Nội
Bảng 3.9: trích lập dự phịng rủi ro tín dụng
ii
84
86
89
1. Tính cấp thiết của đề tài
Nền kinh tế thị trƣờng ở Việt Nam đang trên đà phát triển một cách
mạnh mẽ, chúng ta đang có rất nhiều điều kiện thuận lợi để tiến lên trở thành
một nƣớc công nghiệp tiến tiến, song đấy cũng là một môi trƣờng cạnh tranh
rất khắc nghiệt đòi hỏi mỗi chủ thể kinh tế tham gia vào thị trƣờng phải có
một khả năng tài chính vững mạnh và trong sạch. Vì vậy mà vấn đề vốn đầu
tƣ trong nền kinh tế luôn là vấn đề mang tính nóng hổi và nhạy cảm cao. Đặc
biệt là trong tình hình kinh tế thế giới đang gặp nhiều vấn đề khó khăn nhƣ
hiện nay thì yêu cầu bức thiết đặt ra là chúng ta không những cần phải có
đƣợc một khối lƣợng vốn lớn mà cịn phải đảm bảo đƣợc chất lƣợng và tính
bền vững của nguồn vốn để có thể tiến hành các hoạt động đầu tƣ vào nền
kinh tế. Trong vòng quay của nền kinh tế, ngành ngân hàng ln có ảnh
hƣởng to lớn trong tất cả động kinh doanh. Để đáp ứng nhu cầu cấp thiết của
nền kinh tế về vấn đề vốn địi hỏi mỗi ngân hàng cần phải có chính sách tín
dụng cho phù hợp, hiệu quả, giảm mức rủi ro thấp nhất có thể. Do đó vai trị
tín dụng ngân hàng trong hoạt động kinh tế là hết sức quan trọng. Đối với
ngân hàng thƣơng mại (NHTM) thì nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu,
chiếm tỷ trọng lớn khoảng 80%. Đây là nghiệp vụ tạo ra khoảng 90% trong
tổng lợi nhuận của ngân hàng (NH). Nhƣng rủi ro từ nghiệp vụ tín dụng là rất
lớn, nó có thể xảy ra bất kỳ lúc nào, làm sai lệch, đảo lộn kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, có thể đƣa ngân hàng đến chỗ phá sản. Chính vì
vậy, địi hỏi các ngân hàng phải quan tâm và hiểu rõ rủi ro, đặc biệt là rủi ro
tín dụng. Việc đánh giá đúng thực trạng rủi ro tín dụng (RRTD) để tìm ra các
biện pháp phịng ngừa và hạn chế rủi ro là một yêu cầu cấp thiết, đảm bảo an
toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1
Sau một thời gian nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của ngân
hàng thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà
3. Câu hỏi nghiên cƣ́u
Câu hỏi nghiên cứu của toàn bộ đề tài: “Đề xuất một số giải pháp nâng
cao hiệu quả cơng tác phịng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội?”,
do đó tôi đã đƣa ra mô ̣t số câu hỏi cu ̣ thể cho đề tài nghiên cƣ́u.
-
Nhƣ̃ng lý thuyế t cầ n nắ mrõ về rủi ro tiń du ̣ng khi thƣ̣chiê ̣n nghiên cƣ́u là gi?̀
2
-
Có những cơng trình nghiêm cứu nổi bật về rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thƣơng mại?
-
Có những cơng trình nghiêm cứu nổi bật về rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội?
-
Xác định kế t quả đa ̣t đƣơ ̣c và khoảng trống của những cơng trình nghiêm
cƣ́u rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại trƣớc đó?
-
Tình hình tín dụng và rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ phần
tại BIDV chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn từ năm 2012 – 2014.
5. Kết cấu đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài và Cơ sở lý luận của rủi ro
tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại
Chƣơng 2: Phƣơng pháp và thiết kế nghiên cứu đề tài
3
Chƣơng 3: Hoạt động tín dụng và các rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
Chƣơng 4: Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng
thƣơng mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội
4
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN CỦA RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài rủi ro tín dụng của ngân hàng
thƣơng mại
Để phục vụ đề tài nghiên cứu về rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội tôi đã tìm
đọc và tổng hợp rất nhiều tài liệu liên quan đến rủi ro tín dụng của ngân hàng
thƣơng mại từ các tạp trí khoa học, sách, báo cáo của chính phủ, ấn phẩm báo
chí, các ấn phẩm hội thảo, luận văn thạc sỹ và tiến sỹ trong và ngoài nƣớc từ
đó tơi có cái nhìn tổng qt về lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu
cũng nhƣ cập nhật những thông tin hữu ích liên quan cơng tác phịng ngừa
nhóm sản
phẩ m và dich
̣ vu ̣ cảnh báo RRTD , dịch vụ chuyên gia tƣ vấn QTRR (RMS),
hê ̣ thố ng tin
́ du ̣ng mới của CIC trong dƣ̣ án FSMIMS.
7. ThS. Huỳnh Thị Hƣơng Thảo , “Quản lý rủi ro tín dụng thơng qua các hợp
đồng phái sinh tín dụng - Điều kiện áp dụng và một số giải pháp cho Việt Nam”.
Tác giả đã đƣa ra t hực trạng thị trƣờng công cụ phái sinh tín dụng tại
Việt Nam, nguyên nhân chƣa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng
tại Việt Nam từ điều kiện về thị trƣờng, điều kiện về pháp lý, về nhân lực và
chính sách đào tạo cũng nhƣ về công nghệ tƣ̀ đó đề ra k ết luận và gợi ý giải
pháp để đƣa công cụ phái sinh rủi ro tín dụng vào áp dụng tại Việt Nam .
8. Tạ Thanh Huyền - Đỗ Thu Hằng (2014), “kinh nghiệm của ngân hàng các
nƣớc trên thế giới về quản lý rủi ro thơng qua mơ hình quản lý tín dụng và bài
học cho Việt Nam”, học viện Ngân hàng.
Hai tác giả đã phân tić h kinh nghiê ̣m của các Ngân hàng các nƣớc trên
thế giới nhƣ : Kinh nghiệm của CHLB Đức về mơ hình đảm bảo tín dụng,
6
kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank, kinh nghiệm quản trị
tín dụng của tập đồn ngân hàng ING và bài học đối với Việt Nam. Bên ca ̣nh
đó hai tác giả đề cập đến hai ngân hàng có sự chuyển đổi mơ hình quản tri tín
dụng khá thành công là Techcombank và Vietinbank.
9. Trần Thanh Hoa, Bùi Thị Trang Dung, “Sử dụng mơ hình Vars cho dự báo
lạm phát tại Ngân hàng nhà nước Việt Nam “ Tạp chí Ngân hàng .- Số
13/2014 .- Tr. 2-6.
Bài viết đã đóng góp thêm một nghiên cứu về việc sử dụng mơ hình
chức nói chung và Ngân hàng Nhà nƣớc nói riêng, đào tạo xây dựng đƣợc đội
ngũ chuyên gia thực sự, đóng góp nhiều vào thành quả hoạt động và mục tiêu
phát triển của tổ chức.
11. Nuyễn Minh Sáng, Cao Thị Ngọc Qúy, “Ứng dụng Stress test để đo
lường sức chịu đựng rủi ro thị trường của các Ngân hàng thương mại Việt
Nam” Tạp chí Ngân hàng .- Số 13/2014 .- Tr. 26-31.
Mơ hình stress test đƣợc giới thiệu năm 1990, tuy nhiên, đến cuộc
khủng hoảng tài chính 2008, mơ hình này mới đƣợc áp dụng rộng rãi. Cho
đến nay, mơ hình này đƣợc áp dụng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới. Tuy
nhiên, ở Việt Nam, việc áp dụng mơ hình này cịn nhiều hạn chế, thậm chí
chƣa đƣợc áp dụng tại nhiều ngân hàng. Trong bài nghiên cứu này, nhóm tác
giả áp dụng mơ hình stress test đồng thời hai cú sốc rủi ro tỷ giá đối với các
NHTM Việt Nam.
12 . Bùi Đức Giang, Lê Quốc Khanh, “Hoàn thiện quy định về giao dịch đảm
bảo bằng tài khoản ngân hàng “ Tạp chí Ngân hàng .- Số 13/2014 .- Tr. 34-37.
Các giao dịch đảm bảo bằng một khoản tiền là các giao dịch đảm bảo
tối ƣu đối với các chủ nợ có bảo đảm, trong đó có các ngân hàng thƣơng mại.
Ngày nay, việc sử dụng số dƣ tài khoản để đảm bảo thực hiện một nghĩa vụ
không phải là một ý tƣởng thực sự mới mẻ. Tuy nhiên, việc luật hóa loại giao
8
dịch bảo đảm này và việc xác định phạm vi áp dụng của nó khơng phải là một
điều hiển nhiên trong pháp luật Việt Nam. Hệ quả là các ngân hàng còn khá
lúng túng trong việc nhận loại tài sản bảo đảm đặc biệt này. Bài viết sẽ phân
tích quy định hiện hành và đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện các quy
định về giao dịch bảo đảm của Bộ luật Dân sự trong lần sửa đổi tới đây.
13. Phạm Hữu Hùng, “Giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong q
trình xử lý nợ xấu” Tạp chí Thị trƣờng tài chính tiền tệ .- Số 19/2014 .- Tr.
21-24.
kiểm sốt lạm phát. Đây cũng chính là những yếu tố mà hai tổ chức xếp hạng
tín nhiệm hàng đầu thế giới là S&P và Moody’s đánh giá cao khi duy trì và
nâng bậc xếp hạng tín nhiệm quốc gia đối với Việt Nam.
16. Nguyễn Ngọc Thị Bích Vƣợng, “Nâng cao chất lượng thẩm định tài
chính dự án đầu tư trong hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại”. Tạp
chí Thị trƣờng tài chính tiền tệ .- Số 19/2014 .- Tr. 33-36
Dự án đầu tƣ vốn ODA, vốn ngân sách Nhà nƣớc, vốn vay của các
ngân hàng thƣơng mại,... đều phải qua khâu thẩm định để đánh giá tính hiệu
quả của dự án. Ðối với các dự án của Nhà nƣớc, các quy định thẩm định khá
chặt chẽ trƣớc khi đƣợc phê duyệt, bố trí vốn đầu tƣ. Các dự án do chủ đầu tƣ
tự huy động cũng đƣợc các ngân hàng và các nhà tài trợ vốn khác thẩm định
khách quan theo các quy trình cụ thể trƣớc khi giải ngân. Trong thời gian qua
cũng nhƣ hiện nay, với diễn biến nợ xấu trong hệ thống Ngân hàng thƣơng
mại ở nƣớc ta thì vấn đề chất lƣợng thẩm định dự án trƣớc khi cho vay, đặc
biệt là thẩm định tài chính càng đƣợc quan tâm hơn bao giờ hết. Quản lý chất
lƣợng thẩm định dự án tốt sẽ giúp nâng cao chất lƣợng tín dụng, đồng thời
góp phần hạn chế sự gia tăng của nợ xấu mới.
10
17. Đỗ Giang Nam, “ Nghiên cứu quá trình phát triển của mối quan hệ giữa
ngân hàng và doanh nghiệp tại Việt Nam “, Tạp chí Thị trƣờng tài chính tiền
tệ .- Số 19/2014 .- Tr. 37-40
Theo số liệu đến 31/12/2013, dƣ nợ cho vay doanh nghiệp chiếm đến
66% tổng dƣ nợ toàn hệ thống ngân hàng tại Việt Nam, 95% số doanh nghiệp
sử dụng ít nhất một dịch vụ ngân hàng. Điều này chứng tỏ trong mối quan hệ
hợp tác cùng phát triển, ngân hàng và doanh nghiệp là những đối tác quan
trọng của nhau. Tuy nhiên, đôi khi cả ngân hàng và doanh nghiệp vẫn chƣa
thực sự tìm đƣợc tiếng nói chung. Điều này dẫn đến q trình phát triển của
Basel III.
20. GS. TS. Đặng Đức Trọng, ThS. Nguyễn Hoàng Thanh, ThS. Nguyễn
Đăng Minh , “Xế p hạng tín dụng doanh nghiê ̣p bằ ng hàm MAX ”. Tạp trí
cơng nghê ̣ngân hàng sớ 105 (tháng 12/2014)
có vai trị hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp, ngân hàng và nhà đầu tƣ.
Yêu cầu đặt ra là phải có cơng cụ xếp hạng khoa học và tin cậy, phản ánh đúng bản
chất doanh nghiệp nhằm giảm thiểu rủi ro cho nhà đầu tƣ hoặc ngƣời cho vay. Thực
tế, kết quả xếp hạng tín dụng hiện nay ở Việt Nam phần lớn mang tính hình thức,
giá trị sử dụng chƣa cao. Dựa trên thuật toán hàm cực đại (hàm Max), nghiên cứu
xây dựng phần mềm xếp hạng doanh nghiệp CRMF và sử dụng số liệu từ báo cáo
tài chính của các cơng ty niêm yết trên thị trƣờng chứng khoán (TTCK) Việt Nam
để kiểm định việc xếp hạng doanh nghiệp dựa trên phần mềm này. Đƣợc xây dựng
trên quy chuẩn thống kê toán học và số liệu báo cáo tài chính doanh nghiệp đƣợc
kiểm toán, kết quả xếp hạng doanh nghiệp bằng hàm Max phản ánh đƣợc thực chất
doanh nghiệp. So với các mô hình xếp hạng tín dụng hiện nay tại Việt Nam, thì xếp
hạng tín dụng bằng hàm Max là phƣơng pháp có xác suất sai lầm nhỏ hơn.
12
21. Nguyễn Thị Ngọc Diệp, Nguyễn Minh Kiều, “Ảnh hƣởng của yếu tố đặc
điểm đến rủi ro tín dụng ngân hàng thƣơng mại Việt Nam”, Phát triển kinh tế. 2015. - Số 3.- Tr. 49 – 63
Nghiên xác định nhóm yếu tố đặc điểm ngân hàng ảnh hƣởng đến rủi ro tín
dụng tại các ngân hàng thƣơng mại Việt Nam, bằng cách sử dụng dữ liệu bảng
với phƣơng pháp hồi quy bình phƣơng bé nhất (OLS). Từ đó, đƣa ra một số gợi
ý đối với nhà đầu tƣ cá nhân và góp phần giúp các nhà quản lí ngân hàng nhận
diện sớm tác động tiêu cực của các yếu tố đặc điểm ngân hàng đến rủi ro tín
dụng, giúp kiểm soát tốt các tác động từ việc đẩy mạnh cho vay.
22. Nguyễn Thị Cành ( 2014 ), “ Áp dụng mơ hình KMV - Merton dự báo rủi ro
tín dụng khách hàng doanh nghiệp và khả năng thiệt hại ngân hàng” , Phạm Chí