Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội - Pdf 45

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ NGA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

NGUYỄN THỊ NGA

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ HỒNG NHUNG
XÁC NHẬN CỦA

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ

3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV – chi nhánh Đông
Hà Nội 50............................................................................................................... viii
3.2.1. Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV Đông Hà Nội 50..viii
Hiện nay tại BIDV Đông Hà Nội công tác tín dụng và quản trị RRTD vẫn chưa
được tách bạch. Đối với các khoản vay trung và dài hạn, với số tiền lớn, phòng
tín dụng có chuyển dự án cho phòng thẩm định dự án nhưng thông tin từ
khách hàng là rời rạc và không thống nhất. 50....................................................ix
Còn đối với các khoản vay còn lại thì cán bộ tín dụng vừa tiếp thị, vừa phê
duyệt và kiêm luôn việc giám sát, quản lý khoản vay. Tình trạng mắc ngoặc,
quan liêu, hạch sách, vay ké khách hàng của cán bộ tín dụng đã xảy ra và chỉ
bị phát hiện khi rủi ro đã thực sự xảy ra. Như vậy bộ máy tổ chức quản trị
RRTD hiện nay của BIDV Đông Hà Nội làm cho công tác quản trị này chưa
được kiểm soát chặt chẽ. 50...................................................................................ix
3.4. Đánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và
phát triển Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội 76................................................ix
CHƯƠNG 4: TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG
HÀ NỘI 84..............................................................................................................ix
4.1. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt
Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội 84.........................................................................ix
4.2. Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Đông
Hà Nội 87.................................................................................................................ix
Theo kết quả điểu tra thì 97% cán bộ của chi nhánh có trình độ từ đại học trở
lên và có tới 73% cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng dưới 3 năm.
Vì vậy, BIDV Đông Hà Nội cần thực hiện thường xuyên công tác đào tạo, tập
huấn nâng cao kiến thức về quản trị nguồn nhân lực đối với cán bộ quản lý các


cấp, giúp ngân hàng sử dụng đúng người, đúng việc, hạn chế rủi ro trong kinh
doanh góp phần nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng; có những

Nội........................................................................................................................... 87
Theo kết quả điểu tra thì 97% cán bộ của chi nhánh có trình độ từ đại học trở lên và
có tới 73% cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng dưới 3 năm. Vì vậy,
BIDV Đông Hà Nội cần thực hiện thường xuyên công tác đào tạo, tập huấn nâng
cao kiến thức về quản trị nguồn nhân lực đối với cán bộ quản lý các cấp, giúp ngân
hàng sử dụng đúng người, đúng việc, hạn chế rủi ro trong kinh doanh góp phần
nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng; có những buổi hội thảo chia sẻ
kinh nghiệm làm việc của cán bộ lâu năm cho cán bộ trẻ và cử cán bộ tham dự khóa
học “Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại” của
Trung tâm đào tạo Hiệp hội Ngân hàng...................................................................87
4.2.3. Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng..................................................91
4.2.6. Các giải pháp hỗ trợ....................................................................................96
4.3 Một số kiến nghị................................................................................................97
3.1. Tổng quan chung về ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam – chi nhánh
Đông – Hà Nội 41....................................................................................................vi
3.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV – chi nhánh Đông
Hà Nội 50.................................................................................................................vi
3.2.1. Bộ máy quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV Đông Hà Nội 50....vi
Hiện nay tại BIDV Đông Hà Nội công tác tín dụng và quản trị RRTD vẫn chưa
được tách bạch. Đối với các khoản vay trung và dài hạn, với số tiền lớn, phòng
tín dụng có chuyển dự án cho phòng thẩm định dự án nhưng thông tin từ
khách hàng là rời rạc và không thống nhất. 50....................................................vi
Còn đối với các khoản vay còn lại thì cán bộ tín dụng vừa tiếp thị, vừa phê
duyệt và kiêm luôn việc giám sát, quản lý khoản vay. Tình trạng mắc ngoặc,
quan liêu, hạch sách, vay ké khách hàng của cán bộ tín dụng đã xảy ra và chỉ
bị phát hiện khi rủi ro đã thực sự xảy ra. Như vậy bộ máy tổ chức quản trị


RRTD hiện nay của BIDV Đông Hà Nội làm cho công tác quản trị này chưa
được kiểm soát chặt chẽ. 50...................................................................................vi

được tách bạch. Đối với các khoản vay trung và dài hạn, với số tiền lớn, phòng tín
dụng có chuyển dự án cho phòng thẩm định dự án nhưng thông tin từ khách hàng là
rời rạc và không thống nhất.....................................................................................50
Còn đối với các khoản vay còn lại thì cán bộ tín dụng vừa tiếp thị, vừa phê duyệt và
kiêm luôn việc giám sát, quản lý khoản vay. Tình trạng mắc ngoặc, quan liêu, hạch
sách, vay ké khách hàng của cán bộ tín dụng đã xảy ra và chỉ bị phát hiện khi rủi ro
đã thực sự xảy ra. Như vậy bộ máy tổ chức quản trị RRTD hiện nay của BIDV
Đông Hà Nội làm cho công tác quản trị này chưa được kiểm soát chặt chẽ............50
3.4. Đánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát
triển Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội................................................................76
CHƯƠNG 4: TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG
HÀ NỘI................................................................................................................... 84
4.1. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội..........................................................................................84
4.2. Giải pháp tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Đông Hà
Nội........................................................................................................................... 87
Theo kết quả điểu tra thì 97% cán bộ của chi nhánh có trình độ từ đại học trở lên và
có tới 73% cán bộ có kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng dưới 3 năm. Vì vậy,
BIDV Đông Hà Nội cần thực hiện thường xuyên công tác đào tạo, tập huấn nâng
cao kiến thức về quản trị nguồn nhân lực đối với cán bộ quản lý các cấp, giúp ngân
hàng sử dụng đúng người, đúng việc, hạn chế rủi ro trong kinh doanh góp phần
nâng cao năng lực quản trị rủi ro của ngân hàng; có những buổi hội thảo chia sẻ
kinh nghiệm làm việc của cán bộ lâu năm cho cán bộ trẻ và cử cán bộ tham dự khóa
học “Quản trị rủi ro trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng Thương mại” của
Trung tâm đào tạo Hiệp hội Ngân hàng...................................................................87
4.2.3. Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng..................................................91
4.2.6. Các giải pháp hỗ trợ....................................................................................96


4.3 Một số kiến nghị................................................................................................97


1


Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội, từ đó tìm ra hạn chế của Chi nhánh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị rủi ro tín dụng Chi nhánh
BIDV Đông Hà Nội.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
− Đối tượng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM.
− Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Đông Hà Nội.
+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013–2015.
+ Phạm vi nội dung: Sử dụng các chuẩn mực Basel II về quản trị rủi ro tín
dụng NHTM để đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội.
Chương 4: Tăng cường quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và
Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội.

2




3


được áp dụng phổ biến trên thế giới; đồng thời chỉ ra khả năng vận dụng và gợi ý
cho các NHTM Việt.
(4) Phạm Công Uẩn (tháng 9/năm 2013) “Thông tin tín dụng với hoạt động
quản trị rủi ro của các Tổ chức tín dụng”, Hội thảo quản trị rủi ro 2013. Hội thảo
đã làm rõ chức năng của CIC, thông tin tín dụng của CIC hỗ trợ các TCTD trong
suốt chu kỳ tín dụng từ khâu chiến lược khách hàng, ra quyết định, giám sát sau cho
vay và thu hồi, xử lý nợ. Nêu ra quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp và cá nhân nhóm sản phẩm và dịch vụ cảnh báo RRTD, dịch vụ chuyên gia
tư vấn QTRR (RMS), hệ thống tín dụng mới của CIC trong dự án FSMIMS.
(5) Th.S. Huỳnh Thị Hương Thảo, “Quản trị rủi ro tín dụng thông qua các
hợp đồng phái sinh tín dụng – Điều kiện áp dụng và một số giải pháp cho Việt
Nam”. Tác giả đã đưa ra thực trạng thị trường công cụ phái sinh tín dụng tại Việt
Nam, nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng tại Việt
Nam từ điều kiện về thị trường, điều kiện về phát kiện pháp lý, về nhân lực và chính
sách đào tạo cũng như về công nghệ từ đó đề ra kết luận và gợi ý giải pháp để đưa
công cụ phái sinh tín dụng vào áp dụng tại Việt Nam.
(6) Tạ Thanh Huyền – Đỗ Thu Hằng (2014), “Kinh nghiệm của ngân hàng các
nước trên thế giới về quản lý rủi ro thông qua mô hình tín dụng và bài học cho Việt
Nam”, Học viện Ngân hàng. Hai tác giả đã phân tích kinh nghiệm của các Ngân
hàng các nước trên thế giới như: Kinh nghiệm của CHLB Đức về mô hình đảm bảo
tín dụng, kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank, kinh nghiệm quản
trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING và bài học đối với Việt Nam. Bên cạnh đó,
hai tác giả đề cập đến hai ngân hàng có sự chuyển đổi mô hình quản trị tín dụng khá
thành công là Techcombank và Viettinbank.
(7) Nguyễn Thị Vân Anh, “Hạn chế rủi ro cho hệ thống ngân hàng thông
quan áp dụng Basel II – nhìn từ kinh nghiệm quốc tế”. Tạp chí Thị trường tài chính

1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1. Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro
Rủi ro là một khái niệm phổ biến, có nhiều trường phái khác nhau như:
- AllanWillett cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất
hiện một biến cố không mong đợi", quan điểm này nhận được sự ủng hộ của một số
học giả như Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell,...
5


- Trong cuốn Lý thuyết Bảo hiểm và Kinh tế của IrvingPfeffer thì rủi ro là:
Khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lường được
bằng xác suất.
Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau song có thể thấy rằng nó cùng đề
cập đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: Rủi ro là sự không chắc chắn và là
khả năng xảy ra kết quả không mong muốn. Trong các khả năng xảy ra, có ít nhất
một khả năng đưa đến kết quả không mong muốn. Và kết quả này có thể đem lại tổn
thất hay thiệt hại cho đối tượng gặp rủi ro.
Như vậy, rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng là những biến cố không
mong đợi khi xảy ra dẫn đến sự tổn thất về tài sản hoặc uy tín của ngân hàng. Các
ngân hàng thường chịu nhiều loại rủi ro khác nhau.
1.2.1.2. Các loại rủi ro

Rủi ro kinh doanh ngân hàng

Rủi
ro
tín
dụng


động

Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng [5]
- Rủi ro tín dụng: Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD được ban hành theo
quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nước (sửa đổi theo thông tư số 14/2014/TT – NHNN ngày 22/05/2014), Rủi ro tín
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được coi là khả năng xảy ra
tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.

6


- Rủi ro thanh toán: Rủi ro thanh toán phát sinh chủ yếu khi ngân hàng không
thể thực hiện các cam kết tài chính đã thỏa thuận với khách hàng hoặc đối tác do
không huy động đủ vốn hoặc không thanh khoản được tài sản.
- Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất thể hiện tiềm tàng của một Ngân hàng do các
biến động về lãi suất gây ra.
- Rủi ro nguồn vốn: Rủi ro về nguồn vốn xảy ra dưới hai hình thức là rủi ro
thiếu vốn và rủi ro thừa vốn:
Rủi ro do thừa vốn: NHTM thông qua hình thức đi vay để cho vay nhằm kiếm
lợi nhuận, khi nguốn vốn huy động của ngân hàng bị ứ đọng có nghĩa là ngân hàng
không cho vay ra được hoặc không sử dụng hết, trong khi đó ngân hàng vẫn phải trả
lãi cho người gửi tiền, chi các chi phí.
Rủi ro do thừa vốn: Nếu thiếu vốn trong thanh toán, ngân hàng không thể
thanh toán cho khách hàng khi họ có nhu cầu rút tiền. Khi một khách hàng bị khất
nợ sẽ kéo theo hàng loạt khách hàng sẽ đến ngân hàng để rút tiền. Điều xảy ra khi
đó sẽ là hoạt động của ngân hàng bị xáo trộn mà khả năng cao nhất là tuyên bố mất
khả năng thanh toán và phá sản.

không thanh toán hay thanh toán trễ ”[19]
RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiệt hoạt
động mang tính chất tín dụng khác nhau của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết
thanh toán, chấp thuận tài trợ thương mại, đồng tài trợ, cho thuê mua…
1.2.2.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
* Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng sẽ bị tổn thất về mặt giá trị (gốc, lãi, phí
có thể thu được nhưng thu chậm, hoặc mất toàn bộ), trong khi định kỳ ngân hàng
vẫn phải chi trả tiền lãi và trả gốc cho các nguồn vốn huy động, điều này làm cho
ngân hàng mất cân đối trong việc huy động và sử dụng vốn, làm giảm hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng, nếu hậu quả nặng còn dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh
khoản. Ngoài ra, rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm khả năng tích lũy vốn, mất đi cơ
hội kinh doanh, làm giảm uy tín và giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
* Đối với khách hàng

8


Khi một ngân hàng bị RRTD ở mức cao sẽ làm cho vốn của ngân hàng này bị
ứ trọng trong nhóm khách hàng đó sẽ làm cho khả năng tái kinh doanh của ngân
hàng bị chậm lại ảnh hưởng đến vòng quay vốn của khách hàng vay vốn khác do
khả năng thanh toán của ngân hàng bị ảnh hưởng. Bên cạnh đó, khi nhóm đối tượng
làm rủi ro cho ngân hàng này cũng làm ảnh hưởng đến việc thanh toán cho khách
hàng gửi tiền dẫn đến người gửi tiền có nguy cơ không nhận được mức lãi suất
tương ứng như kỳ vọng ban đầu.
* Đối với hệ thống ngân hàng
Hoạt động của một ngân hàng trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống
ngân hàng và các tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế. Do vậy, nếu
một ngân hàng có kết quả hoạt động xấu thì sẽ có những tác động dây chuyền ảnh
hưởng xấu các ngân hàng và các bộ phận kinh tế khác. Nếu không có sự can thiệp

dung khác nhau trong quan trị điều hành một NHTM. Do đó, có nhiều cách hiểu. có
nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này. Về cơ bản thì quản trị rủi ro tín dụng là
quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, chính sách, biện pháp có liên quan
đến hoạt động tín dụng để nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng.
Theo quan điểm của các nhà thống kê học hiện đại thì quản trị RRTD là quá
trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện của việc không thanh toán được nợ của khách
hàng sẽ có thể xảy ra trong tương lai.
Theo Alexandard Jamet, quản trị RRTD là việc những nhà quản trị rủi ro bằng
các nghiệp vụ của mình để không xảy ra hoặc hạn chế những tổn thất trong việc sử
dụng vốn vay thông qua nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
Theo Peter Rose, quản trị RRTD là việc các nhà quản trị bằng các nghiệp vụ
của ngân hàng để hạn chế khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghiệp vụ của mình theo cam kết.
Như vậy, quản trị RRTD trong ngân hàng là tổng hòa các biện pháp, các chính
sách để nắm bắt được sự phát sinh và lượng hóa được những tổn thất tiềm ẩn để từ
đó tìm cách giảm thiểu hoặc loại bỏ những tổn thất này.

10


Nhìn chung, RRTD của ngân hàng xảy ra có nhiều mức độ khác nhau, xảy ra ở
mức độ nhẹ thì ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi được một phần gốc
và lãi cho vay, còn ở mức độ cao thì ngân hàng bị tổn thất cả vốn và lãi. Nếu tình
trạng này kéo dài không khắc phục được, ngân hàng có thể mất khả năng thanh
khoản, gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế và hệ thống ngân hàng. Chính vì
vậy công tác quản trị RRTD tại các ngân hàng là rất quan trọng và cần thiết, đòi hỏi
các nhà quản trị ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp
nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong các hoạt động cho vay.

hàng. Nếu công tác quản trị RRTD được thực hiện tốt, sẽ hạn chế được những rủi ro
xẩy ra đối với ngân hàng, làm tăng thu nhập của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh
tranh. Ngoài ra, công tác quản trị rủi ro nếu được thực hiện tốt còn tạo điều kiến cho
sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Vì khi rủi ro được hạn chế, tức là
ngân hàng đã cung cấp vốn một cách có hiệu quả cho nền kinh tế và đó chính là
động lược phát triển nền kinh tế.
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính
a. Mô hình 6 C
Mô hình định tính truyền thống đánh giá khách hàng vay vốn dựa vào chủ
quan từ phía ngân hàng thường được dùng tới là mô hình 6C [10]:
- Character (Tư cách người đi vay): Cán bộ tín dụng phải xác định rõ mục đích
xin vay cũng như thái độ, tính trung thực và thiện chí thanh toán của người đi vay
vốn. Từ đó giúp ngân hàng loại bỏ được rủi ro đạo đức của khách hàng.
- Capacity (Năng lực hoạt động): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng người
đi vay có đủ năng lực hành chính và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng
nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng trong trường hợp xảy ra tranh chấp, bên cạnh
đó cán bộ tín dụng cũng cần xác định tính chất hợp pháp của người tham gia ký kết
hợp đồng tín dụng tránh tình trạng gian lận.
- Cash (Dòng tiền): Tiêu chí này giúp trả lời câu hỏi: Người đi vay có khả
năng tạo ra thu nhập để trả lại vốn tín dụng cho ngân hàng hay không? Nguồn thu
của khách hàng là từ: doanh thu bán hàng, thanh lý tài sản, khấu hao tài sản,…trong
đó nguồn thu thứ nhất là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ vì việc thanh lý tài
sản sẽ làm suy yếu năng lực của người đi vay, và việc đảm bảo cho ngân hàng cũng

12


phức tạp hơn, hơn nữa đó là biểu hiện không lành mạnh cho thấy quan hệ tín dụng
trở nên xấu đi.


năng không thỏa mãn về điểm số, cấp tín dụng cho những khách hàng không thực
sự tốt.
1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng
Để đánh giá hoạt động tín dụng nói chung và quản trị RRTD nói riêng, các ngân
hàng thường sử dụng các nhóm chỉ tiêu định lượng sau đây:
(1) Tỷ lệ nợ quá hạn/ Tổng dư nợ cho vay: Tỷ lệ này thể hiện chất lượng tín
dụng và gián tiếp thể hiện quy mô của các khoản cho vay có vấn đề. Nếu dùng chỉ
tiêu này để đo lường rủi ro tín dụng thì chưa phản ánh chính xác được mức độ rủi
ro. Bởi lẽ, có thể giảm tỷ lệ này bằng cách tăng dư nợ cho vay hoặc dùng biện pháp
giãn nợ, đảo nợ. Mặt khác, nợ quá hạn chưa phải là tổn thất của ngân hàng vì không
phải tất cả các khoản nợ quá hạn đều không thể thu hồi được. Như vậy tỷ lệ này chỉ
là chỉ tiêu gián tiếp để đo lường RRTD.
(2) Tỷ lệ nợ khó đòi/ Dư nợ quá hạn: Đây là chỉ tiêu trực tiếp phản ánh mức
độ RRTD. Nó cho biết, trong tổng số dư nợ quá hạn có bao nhiêu dư nợ quá hạn
được xác định là tổn thất. Ngân hàng luôn phải tìm mọi biện pháp giảm tỷ lệ nợ này
bằng cách giảm nợ khó đòi, tích cực đôn đốc thu hồi các khoản nợ này.
(3) Tỷ số giữa các khoản xóa nợ ròng so với tổng dư nợ: Là tỷ số giữa các
khoản cho vay được ngân hàng tuyên bố không còn giá trị được đưa ra ngoài bảng
theo dõi và tổng dư nợ. Khi chỉ tiêu này tăng, rủi ro của ngân hàng cũng gia tăng,
ngân hàng có thể đứng bên bờ vực phá sản.
(4) Tỷ số dự phòng tổn thất tín dụng hàng năm so với tổng cho vay hay với
tổng vốn chủ sở hữu: Chỉ tiêu này nói lên sự chuẩn bị của một ngân hàng cho các
khoản tổn thất tín dụng thông qua việc trích lập quỹ dự phòng tổn thất tín dụng
hàng năm từ thu nhập hiện tại.
(5) Tỷ trọng dư nợ một ngành/ một khu vực/ một nhóm khách hàng so với tổng
dư nợ: Chỉ tiêu này phản ánh cơ cấu dư nợ, nhằm xem xét mức độ tập trung RRTD
của ngân hàng ở mức độ nào. Khi ngân hàng có xu hướng tập trung các khoản cho
vay vào một số ngành, lĩnh vực, địa bàn nhất định, thì sẽ hạn chế các cơ hội phân
tán rủi ro về địa lý, ngành và lĩnh vực. Vì vậy, sự biến động về kinh tế của địa

Thứ nhất, Nhận diện rủi ro tín dụng: thông qua quá trình kiểm tra trước,
trong và sau khi cho vay và bằng các kênh thông tin, cán bộ tín dụng phải luôn bám
sát, theo dõi khoản vay để kịp thời nhận diện rủi ro, từ đó có những biện pháp tối ưu
để khắc phục. Các dấu hiệu có thể gây ra rủi ro tín dụng từ phía khách hàng như:
khách hàng trì hoãn, gây khó khăn cho ngân hàng trong việc kiểm tra định kỳ hoặc
kiểm tra đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status