ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ NGA
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
Hà Nội – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------
NGUYỄN THỊ NGA
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI
Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. ĐỖ HỒNG NHUNG
XÁC NHẬN CỦA
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
DANH MỤC BIỂU ĐÒ ............................................................................................ iii
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................. iv
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN
TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI ............................................................................................................................. 3
1.1. Tổng quan nghiên cứu .......................................................................................... 3
1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM ................................................... 5
1.2.1. Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM ........... 5
1.2.2. Rủi ro tín dụng của NHTM ........................................................................ 8
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thƣơng mại10
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng ............................................................ 10
1.3.2. Vai trò quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTM ........................................ 11
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng ................................................ 12
1.3.4. Nội dung quản trị rủi ro tín dụng .............................................................. 15
1.3.5. Nguyên tắc đánh giá về quản trị rủi ro tín dụng của NHTM ................... 20
1.3.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng................................. 26
Kết luận chƣơng 1 ..................................................................................................... 32
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................................................... 33
2.1. Quy trình nghiên cứu và thiết kế luận văn ......................................................... 33
2.1.1. Nghiên cứu sơ bộ...................................................................................... 33
2.1.2. Nghiên cứu chính thức ............................................................................. 34
2.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu ............................................................................ 35
2.2.1. Mục đích thu thập dữ liệu......................................................................... 35
2.2.2. Phân loại dữ liệu về quản trị rủi ro tín dụng ............................................. 35
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu .................................................................. 36
2.3. Phƣơng pháp xử lý dữ liệu ................................................................................. 37
2.3.1. Phƣơng pháp so sánh ................................................................................ 37
quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam – chi nhánh
Đông Hà Nội ...................................................................................................... 74
3.3.2. Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng BIDV – Đông Hà
Nội theo các nguyên tắc đánh giá ....................................................................... 75
3.4. Đánh giá chung về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát
triển Việt Nam – chi nhánh Đông Hà Nội ................................................................ 77
3.4.1. Kết quả đạt đƣợc ...................................................................................... 77
3.4.2. Hạn chế và nguyên nhân .......................................................................... 79
Kết luận chƣơng 3 ..................................................................................................... 84
CHƢƠNG 4: TĂNG CƢỜNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH ĐÔNG
HÀ NỘI ..................................................................................................................... 85
4.1. Định hƣớng phát triển của ngân hàng TMCP đầu tƣ và phát triển Việt Nam Chi nhánh Đông Hà Nội ............................................................................................ 85
4.1.1. Định hƣớng hoạt động kinh doanh ........................................................... 85
1.1.2. Định hƣớng quản trị rủi ro tín dụng ......................................................... 87
4.2. Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV – Chi nhánh Đông Hà
Nội ............................................................................................................................. 88
4.2.1. Giải pháp nâng cao chất lƣợng nhân sự ................................................... 88
4.2.2. Quản trị rủi ro tín dụng theo xếp hạng tín dụng nội bộ ............................ 90
4.2.3. Hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng ............................................ 92
4.2.4. Nâng cao hiệu quả thẩm định tính khả thi của dự án, phƣơng án sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp cho vay ............................................................... 94
4.2.5. Các vấn đề liên quan đến thông tin tín dụng ............................................ 96
4.2.6. Các giải pháp hỗ trợ ................................................................................. 97
4.3 Một số kiến nghị.................................................................................................. 98
4.3.1. Đối với Nhà nƣớc ..................................................................................... 98
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nƣớc................................................................... 99
Kết luận chƣơng 4 ................................................................................................... 102
NHNN
Ngân hàng Nhà nƣớc
5
NHTM
Ngân hàng thƣơng mại
6
RRTD
Rủi ro tín dụng
7
TCTD
Tổ chức tín dụng
8
TMCP
Thƣơng mại cổ phần
Nam
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt
Sơ đồ 3.1
Mô hình khái quát chấm điểm đối với tổ chức kinh tế
61
ii
Trang
DANH MỤC BIỂU ĐÒ
STT
Biểu đồ
Nội dung
1
Biểu đồ 3.1
Nợ xấu theo thời kỳ của khoản vay
68
2
2
Bảng 3.2
Một số chỉ tiêu về dƣ nợ tín dụng giai đoạn 2013 -
47
2015
3
Bảng 3.3
Tỷ lệ tổng dƣ nợ/Tổng vốn huy động
49
4
Bảng 3.4
Kết quả kinh doanh giai đoạn 2013 - 2015
50
5
Bảng 3.5
Xếp hạng tín dụng của doanh nghiệp
Nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu giai đoạn 2013 - 2015
66
10
Bảng 3.10
Nợ xấu theo kỳ hạn khoản vay
67
11
Bảng 3.11
Phân tích nợ xấu theo nhóm nợ giai đoạn 2013 -2015
69
12
Bảng 3.12
Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tại ngân hàng
71
BIDV Đông Hà Nội
ro tín dụng. Hơn nữa, công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng
TMCP Đầu tƣ và Phát triển Đông Hà Nội từ trƣớc đến nay tuy đã thực hiện với các
hoạt động khác nhau, nhƣng chƣa trở thành một hệ thống hoàn chỉnh.
Chính vì vậy, đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội” đƣợc lựa chọn nghiên
cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu các lý luận về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng và các nhân
tố ảnh hƣởng đến quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của NHTM.
1
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và
Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội, từ đó tìm ra hạn chế của Chi nhánh.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng Chi nhánh
BIDV Đông Hà Nội.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu: Quản trị rủi ro tín dụng của NHTM.
Phạm vi nghiên cứu:
+ Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Đông Hà Nội.
+ Phạm vi thời gian: Giai đoạn 2013–2015.
+ Phạm vi nội dung: Sử dụng các chuẩn mực Basel II về quản trị rủi ro tín
dụng NHTM để đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu
tƣ và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Đông Hà Nội.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị rủi ro tín dụng
định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có của hoạt động ngân hàng.
RRTD tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả đƣợc toàn bộ.
Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hƣởng tới khả năng
thanh khoản của ngân hàng.
(3) Tác giả Nguyễn Văn Tiến (2011) trong cuốn Quản trị rủi ro trong kinh
doanh ngân hàng - Nhà xuất bản Thống Kê. Cuốn sách này, tác giả đã đƣa ra những
khái niệm cơ bản về hoạt động tín dụng của NHTM, làm rõ bản chất của tín dụng,
đặc điểm của tín dụng, các loại hình tín dụng, quy trình và nguyên tắc cho vay. Đặc
biệt hơn cuốn sách của tác giả đã chuyển tải những kiến thức lý luận thực tiễn với
3
nội dung tân tiến và hiện đại về quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng đang
đƣợc áp dụng phổ biến trên thế giới; đồng thời chỉ ra khả năng vận dụng và gợi ý
cho các NHTM Việt.
(4) Phạm Công Uẩn (tháng 9/năm 2013) “Thông tin tín dụng với hoạt động
quản trị rủi ro của các Tổ chức tín dụng”, Hội thảo quản trị rủi ro 2013. Hội thảo
đã làm rõ chức năng của CIC, thông tin tín dụng của CIC hỗ trợ các TCTD trong
suốt chu kỳ tín dụng từ khâu chiến lƣợc khách hàng, ra quyết định, giám sát sau cho
vay và thu hồi, xử lý nợ. Nêu ra quy trình chấm điểm và xếp hạng tín dụng doanh
nghiệp và cá nhân nhóm sản phẩm và dịch vụ cảnh báo RRTD, dịch vụ chuyên gia
tƣ vấn QTRR (RMS), hệ thống tín dụng mới của CIC trong dự án FSMIMS.
(5) Th.S. Huỳnh Thị Hƣơng Thảo, “Quản trị rủi ro tín dụng thông qua các
hợp đồng phái sinh tín dụng – Điều kiện áp dụng và một số giải pháp cho Việt
Nam”. Tác giả đã đƣa ra thực trạng thị trƣờng công cụ phái sinh tín dụng tại Việt
Nam, nguyên nhân chƣa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng tại Việt
Nam từ điều kiện về thị trƣờng, điều kiện về phát kiện pháp lý, về nhân lực và chính
sách đào tạo cũng nhƣ về công nghệ từ đó đề ra kết luận và gợi ý giải pháp để đƣa
công cụ phái sinh tín dụng vào áp dụng tại Việt Nam.
mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Đông Hà Nội”. Luận văn
này đã trình bày những vấn đề cơ bản về rủi ro trong NHTM, từ đó hình thành cơ
sở lý luận để vận dụng vào phân tích thực tế. Tìm hiểu, phân tích số liệu hoạt động
RRTD tại BIDV chi nhánh Đông Hà Nội. Qua đó, đánh giá những kết quả đạt đƣợc
và những vấn đề còn tồn tại, đồng thời phân tích một số nguyên nhân dẫn đến
những hạn chế. Tuy nhiên, luận văn này mới chỉ dừng lại ở việc đƣa ra các khái
niệm, nội dung rủi ro tín dụng chƣa đi sâu nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng tại
NHTM. Từ khoảng trống đó và trên cơ sở thừa kế một số nội dung có tính lý luận,
tác giả đã đi sâu vào công tác quản trị RRTD tại BIDV Đông Hà Nội thông qua
điều tra cán bộ nhân viên của chi nhánh từ đó đánh giá và đƣa ra giải pháp cụ thể
hơn nhằm tăng cƣờng quản trị RRTD tại BIDV Đông Hà Nội.
1.2. Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1.2.1. Khái niệm và phân loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh NHTM
1.2.1.1. Khái niệm rủi ro
Rủi ro là một khái niệm phổ biến, có nhiều trƣờng phái khác nhau nhƣ:
5
- AllanWillett cho rằng: "Rủi ro là sự bất trắc cụ thể liên quan đến việc xuất
hiện một biến cố không mong đợi", quan điểm này nhận đƣợc sự ủng hộ của một số
học giả nhƣ Hardy, Blanchard, Crobough và Redding, Klup, Anghell,...
- Trong cuốn Lý thuyết Bảo hiểm và Kinh tế của IrvingPfeffer thì rủi ro là:
Khả năng xảy ra tổn thất, là tổng hợp những sự ngẫu nhiên có thể đo lƣờng đƣợc
bằng xác suất.
Các định nghĩa trên dù ít nhiều khác nhau song có thể thấy rằng nó cùng đề
cập đến hai đặc điểm cơ bản của rủi ro, đó là: Rủi ro là sự không chắc chắn và là
khả năng xảy ra kết quả không mong muốn. Trong các khả năng xảy ra, có ít nhất
một khả năng đƣa đến kết quả không mong muốn. Và kết quả này có thể đem lại tổn
thất hay thiệt hại cho đối tƣợng gặp rủi ro.
hối
Rủi
ro
hoạt
động
ngoại
bảng
Rủi
ro
hoạt
động
Sơ đồ 1.1. Các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng [5]
- Rủi ro tín dụng: Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý RRTD trong hoạt động ngân hàng của TCTD đƣợc ban hành theo
quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà
nƣớc (sửa đổi theo thông tƣ số 14/2014/TT – NHNN ngày 22/05/2014), Rủi ro tín
6
dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng đƣợc coi là khả năng xảy ra
tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực
hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.
- Rủi ro thanh toán: Rủi ro thanh toán phát sinh chủ yếu khi ngân hàng không
thể thực hiện các cam kết tài chính đã thỏa thuận với khách hàng hoặc đối tác do
không huy động đủ vốn hoặc không thanh khoản đƣợc tài sản.
- Rủi ro lãi suất: Rủi ro lãi suất thể hiện tiềm tàng của một Ngân hàng do các
tiếp) xuất phát từ ngƣởi đi vay không thực hiện đƣợc nghĩa vụ trả nợ đúng hạn theo
cam kết hoặc mất khả năng thanh toán. Điều này có nghĩa là rủi ro tín dụng phát
sinh trong trƣờng hợp ngân hàng không thu đầy đủ gốc, lãi hoặc cả gốc lẫn lãi của
khoản vay; hoặc là việc thanh toán khoản vay của khách hàng đúng kỳ hạn.
Theo Thomas P.Fitch thì “Rủi ro tín dụng là loại rủi ro xẩy ra khi người vay
không thanh toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa
vụ trả nợ. Rủi ro tín dụng là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động vay
ngân hàng”[20]
Theo Timothy W.koch, ông quan niệm rủi ro tín dụng nhƣ sau “Một khi ngân
hàng nắm giữ tài sản sinh lời, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là
khách hàng không thanh toán vốn và gốc theo thỏa thuận. Rủi ro tín dụng là sự thay
đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng
không thanh toán hay thanh toán trễ ”[19]
RRTD không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiệt hoạt
động mang tính chất tín dụng khác nhau của ngân hàng nhƣ: bảo lãnh, cam kết
thanh toán, chấp thuận tài trợ thƣơng mại, đồng tài trợ, cho thuê mua…
1.2.2.2. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng
* Ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng sẽ bị tổn thất về mặt giá trị (gốc, lãi, phí
có thể thu đƣợc nhƣng thu chậm, hoặc mất toàn bộ), trong khi định kỳ ngân hàng
vẫn phải chi trả tiền lãi và trả gốc cho các nguồn vốn huy động, điều này làm cho
ngân hàng mất cân đối trong việc huy động và sử dụng vốn, làm giảm hiệu quả kinh
doanh của ngân hàng, nếu hậu quả nặng còn dẫn đến tình trạng mất khả năng thanh
khoản. Ngoài ra, rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm khả năng tích lũy vốn, mất đi cơ
hội kinh doanh, làm giảm uy tín và giảm khả năng cạnh tranh của ngân hàng.
8
* Đối với khách hàng
Nhìn chung, RRTD trong hoạt động cho vay của ngân hàng có phạm vi ảnh
hƣởng rộng lớn trong toàn bộ nền kinh tế, vì vậy hoạt động nghiên cứu và sử dụng
các biện pháp phòng ngừa, kiểm soát và xử lý rủi ro tín dụng phát sinh là mối quan
tâm đƣợc đặt lên hàng đầu của các NHTM. Muốn thực hiện đƣợc mục tiêu này các
ngân hàng phải có bộ máy quản trị rủi ro khoa học, hợp lý và đủ mạnh để thực hiện
tốt nhiệm vụ quản trị RRTD độc lập, minh bạch và hiệu quả.
1.3. Quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thƣơng mại
1.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là một khái niệm rộng với nội hàm gồm nhiều nội
dung khác nhau trong quan trị điều hành một NHTM. Do đó, có nhiều cách hiểu. có
nhiều khái niệm khác nhau về vấn đề này. Về cơ bản thì quản trị rủi ro tín dụng là
quá trình xây dựng và thực thi các chiến lƣợc, chính sách, biện pháp có liên quan
đến hoạt động tín dụng để nhằm ngăn ngừa, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng
của ngân hàng.
Theo quan điểm của các nhà thống kê học hiện đại thì quản trị RRTD là quá
trình ngăn ngừa tiềm năng xuất hiện của việc không thanh toán đƣợc nợ của khách
hàng sẽ có thể xảy ra trong tƣơng lai.
Theo Alexandard Jamet, quản trị RRTD là việc những nhà quản trị rủi ro bằng
các nghiệp vụ của mình để không xảy ra hoặc hạn chế những tổn thất trong việc sử
dụng vốn vay thông qua nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng.
Theo Peter Rose, quản trị RRTD là việc các nhà quản trị bằng các nghiệp vụ
của ngân hàng để hạn chế khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động tín dụng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện
nghiệp vụ của mình theo cam kết.
Nhƣ vậy, quản trị RRTD trong ngân hàng là tổng hòa các biện pháp, các chính
sách để nắm bắt đƣợc sự phát sinh và lƣợng hóa đƣợc những tổn thất tiềm ẩn để từ
đó tìm cách giảm thiểu hoặc loại bỏ những tổn thất này.
đích và định hƣớng kinh doanh của mình, là cơ sở để xác định hình ảnh tƣơng lai
của ngân hàng nhƣng điều kiện môi trƣờng kinh doanh luôn biến đổi và có thể tạo
ra những cơ hội và nguy cơ bất ngờ vì vậy tính linh hoạt trong chiến lƣợc quản trị
11
thông qua thông tin liên lạc và giám sát có hiệu quả, khả năng nhận ra và dự đoán
những thay đổi trong môi trƣờng và phản ứng đối với chúng một cách tốt nhất, hợp
lý nhất, giảm thiểu đƣợc những rủi ro có thể xảy ra trong quản trị rủi ro.
Tóm lại, công tác quản trị trong hoạt động ngân hàng nói chung, trong hoạt
động tín dụng nói riêng có vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại của mỗi ngân
hàng. Nếu công tác quản trị RRTD đƣợc thực hiện tốt, sẽ hạn chế đƣợc những rủi ro
xẩy ra đối với ngân hàng, làm tăng thu nhập của ngân hàng, nâng cao năng lực cạnh
tranh. Ngoài ra, công tác quản trị rủi ro nếu đƣợc thực hiện tốt còn tạo điều kiến cho
sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế nói chung. Vì khi rủi ro đƣợc hạn chế, tức là
ngân hàng đã cung cấp vốn một cách có hiệu quả cho nền kinh tế và đó chính là
động lƣợc phát triển nền kinh tế.
1.3.3. Chỉ tiêu đánh giá quản trị rủi ro tín dụng
1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính
a. Mô hình 6 C
Mô hình định tính truyền thống đánh giá khách hàng vay vốn dựa vào chủ
quan từ phía ngân hàng thƣờng đƣợc dùng tới là mô hình 6C [10]:
- Character (Tƣ cách ngƣời đi vay): Cán bộ tín dụng phải xác định rõ mục đích
xin vay cũng nhƣ thái độ, tính trung thực và thiện chí thanh toán của ngƣời đi vay
vốn. Từ đó giúp ngân hàng loại bỏ đƣợc rủi ro đạo đức của khách hàng.
- Capacity (Năng lực hoạt động): Cán bộ tín dụng phải chắc chắn rằng ngƣời
đi vay có đủ năng lực hành chính và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng
nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng trong trƣờng hợp xảy ra tranh chấp, bên cạnh
đó cán bộ tín dụng cũng cần xác định tính chất hợp pháp của ngƣời tham gia ký kết
dụng đƣợc đƣa vào sử dụng đầu tiên vởi các NHTM Mỹ, dựa trên cơ sở các mô
hình trung thực trong đó một số biến số sẽ đƣợc kết hợp lại để đánh giá và cho điểm
qua đó xây dựng cơ sở để quyết định cho vay. Các yếu tố quan trọng liên quan đến
khách hàng sử dụng mô hình cho điểm tín dụng bao gồm: Hệ số tín dụng, tuổi đời,
trạng thái tài sản, số ngƣời phụ thuộc, sở hữu nhà, điện thoại cố định, số tài khoản
cá nhân, thời gian công tác,…
Hệ thống này đã loại bỏ những đánh giá mang tính chủ quan từ cán bộ tín
dụng, làm giảm thời gian xét duyệt vay qua đó hạ thấp chi phí hoạt động. Tuy
nhiên, hình thứ này cũng chứa đựng rủi ro đó là bỏ qua một số khách hàng tiềm
13