ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
LÊ VĂN LƯƠNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI - NĂM 2015
i
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------------------
LÊ VĂN LƯƠNG
QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU
TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
HÀ NAM
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện nhiệt tình và quý báu của nhiều cá nhân và
tập thể.
Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS.Nguyễn
Anh Tuấn đã tận tình hướng dẫn trong suốt thời gian nghiên cứu hoàn thành luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi tìm tài liệu,
nguồn tham khảo để hoàn thành luận văn này.
Mặc dù tôi đã cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệt tình và
năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót hoặc có phần
nghiên cứu chưa sâu. Rất mong nhận được sự chỉ bảo thông cảm của các thầy
cô.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
iv
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU .................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ MỘT SỐ
VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI .................................................................................... 5
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu: ................................................................. 5
1.2. Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại ................................ 8
1.2.1. Khái quát chung về tín dụng ............................................................. 8
1.2.2. Khái niệm quản lý tín dụng ............................................................. 10
1.2.3. Các nội dung quản lý tín dụng ........................................................ 12
1.2.4. Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động quản lý tín dụng ...................... 22
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý tín dụng............................. 26
1.3.1. Các nhân tổ chủ quan ..................................................................... 27
CHƯƠNG 4. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN - CHI NHÁNH HÀ
NAM ................................................................................................................ 76
4.1. Định hướng hoạt động kinh doanh của BIDV Hà Nam đến 2020 .............. 76
4.1.1. Định hướng quản lý tín dụng .......................................................... 76
4.1.2. Yêu cầu hoàn thiện quản lý tín dụng ............................................... 76
4.2. Giải pháp hoàn thiện quản lý tín dụng ....................................................... 77
vi
4.2.1. Hoàn thiện mô hình tổ chức ............................................................ 77
4.2.2. Nâng cao trình độ, phát triển đội ngũ nguồn nhân lực.................... 78
4.2.3. Hoàn thiện hệ thống đảm bảo chất lượng tín dụng ......................... 80
4.2.4. Nghiên cứu phát triển sản phẩm dịch vụ phù hợp với khách hàng .. 82
4.2.5. Mở rộng quy mô khách hàng .......................................................... 85
4.2.6. Tăng cường công tác tiếp thị, quảng cáo để gia tăng thị phần tín
dụng bán lẻ............................................................................................... 88
4.2.7. Xử lý và hạn chế nợ xấu, nợ quá hạn: ............................................. 90
4.2.8. Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ................................. 92
4.3. Một số kiến nghị. ....................................................................................... 93
4.3.1 Đối với Chính phủ ........................................................................... 93
4.3.2. Đối với Ngân hàng Nhà nước ......................................................... 94
4.3.3. Đối với ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam .............. 95
KẾT LUẬN...................................................................................................... 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................... 98
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
5
NHBL
Ngân hàng bán lẻ
6
NHTM
Ngân hàng thương mại
7
TMCP
Thương mại cổ phần
8
TCTD
Tổ chức tín dụng
Công nghệ thông tin
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
viii
58
5
Bảng 3.5. Dư nợ phân theo hình thức bảo đảm tài sản
59
6
Bảng 3.6. Quy mô tín dụng tại BIDV Hà Nam
59
7
Bảng 3.7. Cơ cấu dư nợ so với nguồn vốn huy động
61
8
Bảng 3.8. Phân loại nợ tín dụng của BIDV Hà Nam
62
9
Bảng 3.9. Thu nhập từ hoạt động tín dụng của BIDV Hà Nam
và hiệu quả hoạt động kinh doanh, góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia
nhằm ổn định và thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế quốc dân.Thực tế cho thấy,
tuy các NHTM đã và đang triển khai nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng
hoạt động tín dụng nhưng kết quả đạt được còn hạn chế, tỷ lệ nợ xấu và nợ quá
hạn toàn hệ thống còn cao, nhiều ngân hàng có rủi ro tín dụng lớn dẫn đến kinh
doanh thua lỗ, gặp khó khăn trong thanh khoản, buộc phải giải thể sát nhập...
Đảng và Nhà nước ta xác định cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng là nhiệm
vụ trọng tâm, cấp bách của ngành Ngân hàng để cùng với cơ cấu lại đầu tư,
doanh nghiệp thực hiện thành công chủ trương tái cấu trúc nền kinh tế. Ngày
01/3/2012, Thủ tướng Chính Phủ đã ban hành quyết định số 254/QĐ-TTg phê
1
duyệt Đề án cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng, trong đó có tái cấu trúc
hoạt động kinh doanh của các NHTM.
Trong hoạt động kinh doanh của các NHTM ở Việt Nam hiện nay, hoạt
động tín dụng đóng vai trò then chốt, mang lại lợi nhuận cao nhưng cũng ẩn
chứa nhiều rủi ro ảnh hưởng tới sự an toàn của cả hệ thống ngân hàng nói riêng
và nền kinh tế nói chung. Bên cạnh đó, nhờ hoạt động tín dụng mà NHTM có
thể bán chéo sản phẩm, tạo nền tảng thu hút hỗ trợ cho các hoạt động khác như
bảo lãnh, thanh toán quốc tế, chuyểntiền.... Tuy nhiên, hoạt động tín dụng có
mang lại hiệu quả cao nhờ vai tròvốn có của nó hay không hoàn toàn phụ thuộc
vào những rủi ro tiềm ẩn do hoạt động tín dụng mang lại. Những rủi ro này
không những làm cho hoạt động của NHTM kém hiệu quả, mà còn làm cho
NHTM mất đi tính thanhkhoản vốn hết sức cần thiết và nhạy cảm, gây ra những
tổn thất lớn, thậm chí là sự phá sản đối với NHTM.Thực hiện quản trị tốt hoạt
động tín dụng không chỉ nâng cao hiệu quả,làm tăng khả năng cạnh tranh của
NHTM trong bối cảnh nền kinh tế hội nhậpmà còn đóng góp tích cực vào sự vận
hành của nền kinh tế thông qua sự tácđộng của cung - cầu tiền tệ dẫn đến thúc
đẩy tăng trưởng hay kìm hãm kinh tế, lạm phát, khủng hoảng tiền tệ....
3.1.Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý tín dụng tại NHTM
3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi
nhánh Hà Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Nội dung nghiên cứu được giới hạn trong khoảng
thời gian từ năm 2012- 2014.
- Nội dung nghiên cứu: Hoạt động quản lý tín dụng bao gồm nhiều nội
dung, luận văn tập trung vào:
+Hoạt động quản lý nguồn vốn
+Quản lý khách hàng
3
+Quản lý quy trình
+Quản lý rủi ro.
+Quản lý lĩnh vực cấp tín dụng, cơ cấu tín dụng
4. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm
4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và một số vấn đề lý luận cơ bản
về quản lý tín dụng tại Ngân hàng thương mại
Chương 2. Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương 3. Hoạt động quản lý tín dụng tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
chi nhánh Hà Nam.
Chương 4. Các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản lý tín dụng tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển - Chi nhánh Hà Nam
4
thống các nhóm chỉ tiêu đã phản ánh được thực trạng chất lượng tín dụng của
VCB trong điều kiện hội nhập.
Luận án tiến sĩ Tài chính-Ngân hang của tác giả Nguyễn Tuấn Anh (2012)
tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân về Quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam đã áp dụng các quan niệm về
mặt rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng vào bối cảnh ngân hàng Việt Nam
trong giai đoạn hội nhập kinh tế quốc tế, Luận án đã đưa ra các dấu hiệu cơ bản
để nhận biết rủi ro tín dụng Việt Nam, bao gồm nhóm các dấu hiệu phát hiện và
cảnh báo sớm rủi ro và nhóm các yếu tố nhận diện rủi ro, cũng như cách đo
lường rủi ro tín dụng. Trên cở sở đó, Luận án đã đề xuất mô hình quản trị rủi ro
tín dụng theo các quy tắc và chuẩn mực của ngân hàng hiện đại đáp ứng yêu cầu
phát triển ổn định, bền vững của ngành ngân hàng Việt Nam.Luận án đề xuất mô
hình đo lường rủi ro hiện tại và tương lai, qua đó xây dựng hệ thống chấm điểm
và xếp hạng khách hàng theo chuẩn mực quốc tế.Tiếp cận các chuẩn mực quản
lý rủi ro tín dụng theo Ủy ban BASEL, kết hợp với các tiêu chuẩn của Việt
Nam, Luận án đã đưa ra một hệ thống đầy đủ các tiêu chí định tính và định
lượng để đánh giá hiệu quả công tác quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng
thương mại ở Việt Nam – điều mà các nghiên cứu trước đây tại Việt Nam chưa
đưa ra đầy đủ. Các nội dung và tiêu chí đánh giá này là cơ sở khoa học quan
trọng để xây dựng và đảm bảo thành công cho một chiến lược quản trị rủi ro tín
dụng hoàn thiện tại các ngân hàng thương mại ở Việt Nam nói chung và Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam nói riêng.
Luận văn thạc sĩ của tác giả Bùi Minh Hương (2007) tại trường Đại học
Kinh tế Quốc dân Hà Nộivề Giải pháp mở rộng tín dụng đối với doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NHNo&PTNT) Hà Nội đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về tín dụng
và DNNVV, phân tích thực trạng mở rộng tín dụng đối với DNNVV tại Chi
nhánh NHNo&PTNT Hà Nội. Qua đó rút ra những kết quả đạt được, tồn tại và
những nguyên nhân của những tồn tại để đề xuất một số giải pháp và kiến nghị
6
7
Có thể nói, nghiên cứu về hoạt động quản lý tín dụng tại các NHTM đã
được nghiên cứu khá nhiều. Tuy nhiên, trong bối cảnh tái cấu trúc hệ thống
NHTM Việt Nam, nghiên cứu hoạt động quản lý tín dụng tại hệ thống BIDVnói
chung và BIDV – Chi nhánh Hà Nam nói riêng dưới góc độ quản lý kinh tế là
không trùng lắp, có tính thực tiễn, nhất là trên cơ sở đánh giá thực tiễn để đề
xuất các giải pháp hoàn thiện cho chi nhánh.
1.2. Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng thương mại
1.2.1. Khái quát chung về tín dụng
1.2.1.1. Khái niệm
Tín dụng là quan hệ vay mượn, tạm thời sử dụng vốn của nhau dựa trên
nguyên tắc hoàn trả và sự tin tưởng. Trong nền kinh tế thị trường, nhiều loại
hình quan hệ tín dụng cùng tồn tại như tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng,
tín dụng nhà nước, tín dụng thuê mua, tín dụng tiêu dùng, tín dụng quốc tế.
Trong đó tín dụng ngân hàng có thể được coi là quan hệ tín dụng quan trọng
nhất, phổ biến nhất với nền kinh tế và thường xuyên được quan tâm nghiên
cứu.Tín dụng ngân hàng được hiểu là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân
hàng thương mại, một tổ chức chuyên kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, một bên
là các chủ thể còn lại của nền kinh tế. Tuy nhiên, quan niệm phổ biến về tín
dụng ngân hàng là: Tín dụng ngân hàng được hiểu là việc cho vay của Ngân
hàng thương mại với các chủ thể của nền kinh tế.
Theo Bách khoa toàn thư mở, tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng
là sản phẩm của nền kinh tế hàng hóa. Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình
thái kinh tế - xã hội. Quan hệ tín dụng được phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ
công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã. Khi chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất
hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổi hàng hóa.Thời kỳ này, tín
dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiện vật - hàng hóa. Xuất
hiện sở hữu tư nhân tư liệu sản xuất, làm cho xã hội có sự phân hóa: giàu,
kì của quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng.
9
- Tín dụng có tính hoàn trả: Do chiụ sự chi phối của tính chất thời hạn,
nguồn vốn mà bản thân ngân hàng đi vay cũng phải thanh toán theo những quy
định cụ thể, hoạt động cho vay của Ngân hàng cũng phải có những ràng buộc
nhất định đối với khách hàng vay để đảm bảo thu hồi vốn theo kế hoạch định
sẵn, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán nợ cho các chủ nợ khác của Ngân hàng.
- Tín dụng có tính tạm thời: Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tình
trạng thừa thiếu vốn tạm thời rất thường xuyên xảy ra. Và để đảm bảo hiệu quả
cho công tác sử dụng vốn, các đơn vị kinh tế sẽ phải nhờ đến Ngân hàng như là
nơi để gửi tiền vào để lấy lãi khi nguồn vốn dư thừa và là nơi đáp ứng tốt nhất
những nhu cầu về vốn cho sản xuất kinh doanh trong trường hợp đơn vị đó rơi
vào tình trạng thiếu vốn.
1.2.2. Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng
Quản lý là chức năng vốn có của mọi tổ chức, mọi hoạt động. Nó phát sinh
từ sự phân công lao động trong xã hội, cần thiết phải phối hợp hành động của
các các nhân, các bộ phận trong tổ chức có sự điều khiển trung tâm, nhằm thực
hiện mục tiêu chung của tổ chức.Quản lý là sự tác động có chủ đích của chủ thể
quản lý tới đối tượng quản lý một cách liên tục, có tổ chức, liên kết các thành
viên trong tổ chức hành động nhằm đạt tới mục tiêu chung của tổ chức.Hoạt
động tín dụng là hoạt động cơ bản, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong hoạt động của
các ngân hang thương mại. Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu
nhập chính và chủ yếu cho NHTM nhưng đây cũng chính là hoạt động mang
tiềm ẩn rất nhiều rủi ro nhất cho hoạt động của NHTM. Do đó quản lý hoạt động
tín dụng đóng vai trò quan trọng đặc biệt đối với sự phát triển của mỗi NHTM.
Quản lý tín dụng do đó có thể hiểu là quá trình tác động của ngân hàng
thương mại đến hoạt động tín dụng nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng đạt
+ Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả. Thực
hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất. Phương án
hoạt động có hiệu quả của người vay chứng minh cho khả năng thu hồi được
11
vốn đầu tư và có lãi để trả nợ cho Ngân hàng. Các khoản tài trợ của Ngân hàng
phải gắn liền với tài sản hình thành của người vay. Do vậy, nếu xét thấy không
hoặc kém an toàn, Ngân hàng đòi hỏi người vay phải có tài sản đảm bảo.
1.2.3. Các nội dung quản lý tín dụng
1.2.3.1. Quản lý nguồn vốn cho vay của NHTM
Khi nghiên cứu quản lý tín dụng ngân hàng, các nhà nghiên cứu thường
không xem chính sách nguồn vốn là một nội dung cấu thành của quản lý hoạt
động tín dụng.Luật các Tổ chức tín dụng Việt Nam năm 2010 cũng quy định
hoạt động huy động vốn và cho vay (cấp tín dụng) là hai hoạt động riêng biệt
trong các hoạt động của NHTM. Tuy nhiên thực tế cho thấy rằng, khi nghiên
cứu quản lý hoạt động tín dụng của NHTM, cần phải xem chính sách nguồn vốn
như là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng, bởi vì:
- Về phương diện lý luận, có thể hiểu tín dụng hiểu theo nghĩa rộng là việc
các NHTM sử dụng uy tín của mình để huy động các loại nguồn vốn nhàn rỗi
trong nền kinh tế và sử dụng nó để cấp tín dụng cho những người có nhu cầu
vay vốn được ngân hàng tín nhiệm. Có huy động được vốn thì NHTM mới có
thể cho vay hay nói cách khác, hoạt động huy động vốn là một mảng và là cơ
sởcho hoạt động tín dụng, theo đó chính sách huy động vốn là một nội dung cơ
bản của quản lý hoạt động tín dụng.Mặt khác, quản lý hoạt động tín dụng của
NHTM đối với phát triển kinh tế là một hệ thống các biện pháp liên quan đến
việc mở rộng hoặc thu hẹp qui mô tín dụng. Muốn mở rộng qui mô tín dụng,
phải tăng cường huy động vốn để cho vay. Muốn thu hẹp qui mô tín dụng phải
giảm thấp huy động vốn để tránh thua lỗ do phải trả lãi cho phần vốn huy động
thừa. Điều này có nghĩa là hoạt động huy động vốn gắn kết chặt chẽ với hoạt
cho khách hàng cũng như tiết kiệm thời gian cho cả hai bên
- Qui trình tín dụng là quy phạm nghiệp vụ bắt buộc trong nội bộ một ngân
hàng và thường được in thành văn bản hoặc sổ tay hướng dẫn việc thực hiện
thống nhất những nghiệp vụ tín dụng tại ngân hàng. Nhờ đó các nhân viên biết
được trách nhiệm cần thực hiện ở vị trí của mình, mối quan hệ với các đồng
13
nghiệp khác… để từ đó có thái độ làm việc đúng mực, thích hợp cho công việc.
- Qui trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng cho
phù hợp với thực tiễn. Thông qua kiểm soát thực hiện qui tình tín dụng, nhà
quản trị ngân hàng nhanh chóng xác định những khâu, những công việc cần điều
chỉnh cũng như hướng đào tạo và phân công tương lai nhằm hạn chế tối đa rủi
ro trong việc ra quyết định tín dụng. Ngoài ra, với việc kiểm soát tiến trình thực
hiện qui trình, ngân hàng còn kịp thời phát hiện những thủ tục không còn phù
hợp trong chính sách tín dụng cũng như bản thân qui trình. Từ đó sẽ có những
thay đổi để tăng cường giám sát quá trình sử dụng vốn cũng như hoạt động tín
dụng nói chung.
1.2.3.2. Quản lý khách hàng vay vốn tín dụng
Nhiều tài liệu nghiên cứu chưa đề cập khách hàng vay là nội dung của quản
lý hoạt động tín dụng của NHTM nhưng lại xem khách hàng như là tôn chỉ mà
quản lý hoạt động tín dụng NHTM hướng tới, là một chiến lược tín dụng của
ngân hàng: “Đứng về mặt chiến lược mà nói, một quản lý hoạt động tín dụng
phải thu hút được khách hàng, duy trì và phát triển được khách hàng để mở rộng
qui mô hoạt động của NHTM”
Khách hàng là một nội dung cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng. Bởi vì,
có xác định được đối tượng khách hàng thì mới có cơ sở để xác định các nội
dung còn lại của quản lý hoạt động tín dụng. Rõ ràng, nhu cầu về vốn, điều kiện
vay, thời hạn vay, khả năng sinh lời, đảm bảo tiền vay, rủi ro tín dụng là những
nội dung của quản lý hoạt động tín dụng đối với khách hàng nói chung và từng
gốc và lãi khoản vay đúng hạn”
Bản chất của xếp hạng tín nhiệm hay xếp hạng tín dụng thì đều gồm 2 công
đoạn chính: Phân tích, đánh giá chấm điểm và xếp hạng khách hàng tín
dụng.Việc xếp hạng tín dụng khách hàng là một quá trình, nó bắt đầu từ khi xác
định mục đích nghiên cứu đến việc thu thập, xử lý thông tin trong quá trình quản
lý và đánh giá chất lượng thông tin thông qua quá trình sử dụng. Công tác xếp
hạng tín dung nội bộ của ngân hàng nhằm thực hiện nhiều mục đích khác nhau
15
nhưng có thể chia thành hai mảng chính là phân tích tín dụng và quản lý hoạt
động tín dụng:
- Mục đích sử dụng cho phân tích tín dụng bao gồm: Báo cáo về cơ cấu rủi
ro theo danh mục cho vay, định giá sảm phẩm.
- Mục đích sử dụng cho quản lý hoạt động tín dụng bao gồm: Xác lập các
điều kiện quản lý rủi ro trước khi cho vay (điều kiện về lãi suất, tài sản bảo đảm,
vốn tự có tham gia dự án..) xác định về các điều kiện quản lý sau khi cho vay
(Phương thức cho vay, tần suất kiểm tra khách hàng…).
Quyết định số 22/VBHN-NHNN ngày 4/6/2014 của NHNN về việc ban
hành Quyết định này Quy định về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự
phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng,
các NHTM bên cạnh việc phân loại nợ theo 5 nhóm, nếu có đủ khả năng và điều
kiện thực hiện phân loại nợ theo phương pháp định tính thì xây dựng chính sách
phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro riêng như sau:
- Căn cứ trên Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ, tổ chức tín dụng trình
Ngân hàng Nhà nước chính sách dự phòng rủi ro và chỉ được thực hiện sau khi
Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
- Điều kiện để Ngân hàng Nhà nước chấp thuận chính sách dự phòng rủi ro:
Hệ thống xếp hạng tín dụng đã được áp dụng thử nghiệm tối thiểu
một (01) năm;