Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại Chi nhánh công ty cổ phần bao bì Việt Nam – Xí nghiệp bao bì Hùng Vương - Pdf 30

Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ TIỀN
LƯƠNG TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ VIỆT
NAM XÍ NGHIỆP BAO BÌ HÙNG VƯƠNG
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hương Liên
Mã sinh viên :13120657
Lớp : KDTH13A01
Hệ : Liên thông
Giảng viên hướng dẫn :Ths. Nguyễn Thị Phương Lan

Hà Nội, 2014
1
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
MỤC LỤC
2
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
3
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
LỜI MỞ ĐẦU
Lao động của con người là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự tồn
tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra của cải
vật chất và tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lượng và đạt hiệu

Em xin chân thành cảm ơn!
4
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
Ngoài phần mở đầu và kết luận báo cáo thực tập của em gồm 3 chương:
Chương 1: Tổng quan về chi nhánh công ty cổ phần bao bì Việt Nam – xí nghiệp
bao bì Hùng Vương.
Chương 2:Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại chi nhánh công ty cổ phần
bao bì Việt Nam – xí nghiệp bao bì Hùng Vương.
Chương 3:Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tiền lương tại chi nhánh
công ty cổ phần bao bì Việt Nam – xí nghiệp bao bì Hùng Vương.
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ
VIỆT NAM – XÍ NGHIỆP BAO BÌ HÙNG VƯƠNG
1.1. Quá trình hình thành và phát triển xí nghiệp
1.1.1. Giới thiệu chung về xí nghiệp
5
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
Tên công ty: Chi nhánh công ty cổ phần Bao Bì Việt Nam – Xí Nghiệp Bao
Bì Hùng Vương
Tên giao dịch: Xí Nghiệp Bao Bì Hùng Vương
Địa chỉ trụ sở chính: Số 525 Km 7 – Quốc lộ 5 – Hùng Vương – Hồng Bàng
– Hải Phòng
ĐT: 0313.850.083
Fax: 0313.850.241
Email: [email protected]
1.1.2. Quá trình phát triển của xí nghiệp
Xí nghiệp Bao Bì Hùng Vương là một đơn vị thành viên của công ty Cổ
Phần Bao Bì Việt Nam – Trực thuộc Bộ Thương Mại. Xí nghiệp được thành lập

Bổ chạpInBếHộp carton thành phẩm
Phôi cart 5 lớp
Dàn nhiệt sóng
Đầu máy kép
Máy lằn
Hoàn thiện
Máy bế
Máy in
Xuất bán
Máy bổ chạp
+ Hồ dán
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
hạn, ổn định trên cơ sở tôn trọng quyền lợi của doanh nghiệp, của khách hàng và
của cộng đồng.
Website : WWW.vpc.com.vn or WWW.packexport.com.vn
Email :
Địa chỉ: Số 1283 Giải Phóng – Hoàng Liệt – Hoàng Mai – Hà Nội
ĐT: 04-36451688
Fax: 04-36451699
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, quy mô của Xí Nghiệp Bao Bì Hùng Vương
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của xí nghiệp
- Dựa vào những nhu cầu thiết yếu về bao bì của thị trường ngày càng đa dạng, trên
cơ sở đó xí nghiệp đã xác định hình thành xưởng sản xuất chính là xưởng sản xuất
carton để đáp ứng kịp thời với sự phát triển của nền kinh tế nhiều thành phần như
hiện nay. Bên cạnh đó xí nghiệp còn kinh doanh kho, dịch vụ cho thuê kho, mặt
bằng để tăng thêm nguồn thu, đầu tư cho sản xuất.
- Xí nghiệp Bao Bì Hùng Vương luôn có chính sách sử dụng vốn hiệu quả đảm bảo
sản xuất kinh doanh có hiệu quả.
- Cải tiến quy trình công nghệ sản xuất kinh doanh để sản xuất ra những sản phẩm
mang tính cạnh tranh cao.

SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
1. Tổ Sóng
Có hai dàn sóng, một máy lằn, một máy bổ chạp, một máy ép lề, ba máy xén
giao bát.
Nguyên liệu đầu vào là giấy krap qua dàn sóng tạo thành phôi sau đó sẽ qua
máy lằn tạo thành từng đường lằn của hình hộp tiếp theo qua máy bổ chạp tạo hình
hộp. Có sản phẩm thì cần qua máy xén dao bát để tạo đồ lót hộp. Những mảnh giấy
thừa ( phế liệu) trong quá trình sản xuất thì được đóng lại bằng máy ép lề để đem
bán. Sản phẩm sau khi được thực hiện xong ở công đoạn 1 thì chuyển sang công
đoạn tiếp theo.
2. Tổ bế
Có 4 máy bế trong đó có một máy bế tự động. Một số sản phẩm đòi hỏi kĩ
thuật cao sau khi chạy sóng sẽ được chuyển tới tổ bế để tạo hình hộp có chi tiết khó.
Có những sản phẩm đơn giản thì không cần qua tổ bế mà chuyển sang công đoạn
tiếp theo luôn ví dụ như thùng đựng mỳ tôm, bánh mỳ… còn những loại hộp khó
như hộp đựng bóng đèn thì phải qua máy bế để tạo hình dáng của hộp.
3. Tổ thành phẩm
Có 4 công cụ in bằng lưới đây là hình thức in thủ công, sản phẩm sau khi qua
tổ bế tạo hình hộp thì qua in để tạo nên nhãn hiệu bao bì theo đơn đặt hàng của
khách hàng. Tuy nhiên hình thức in này chỉ dùng cho những đơn đặt hàng nhỏ số
lượng ít để giảm chi phí khi in bằng máy.
4. Tổ thành phẩm II
Có 2 máy in Prexo được dùng cho những đơn đặt hàng lớn hay mẫu mã kiểu
dáng phức tạp, chức năng như tổ thành phẩm I
5. Tổ hoàn thiện
Có 4 máy dập ghim, 2 máy bó, 1 máy dán tự động. Sản phẩm sau khi đã qua
các công đoạn trên thì qua máy dán để dán thành hộp hoàn chỉnh. Đối với những
sản phẩm mà khách hàng yêu cầu dập ghim thì không phải dán. Sản phẩm sau khi
qua công đoạn này là đã hoàn thiện. Sản phẩm sẽ được bó lại qua máy bó xếp lại và

thành phẩm II để in theo đơn hàng của khách hàng.
10. Tổ cơ khí
Có các vật tư công cụ phục vụ bảo dưỡng duy trì cho các máy móc thiết bị
được hoạt động tốt
10
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Giám Đốc
Phó Giám Đốc Kinh Doanh Phó Giám Đốc sản xuất
Phòng Tài chính kế toánPhòng Tổ chức hành chínhPhòng Kinh doanh thị trườngPhòng Kế hoạch tổng hợpPhòng Quản lý sản xuấtPhòng Kỹ thuật KCS
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
1.3. Cơ cấu bộ máy quản lý của xí nghiệp
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức xí nghiệp
* Nhiệm vụ của từng phòng ban
1. Giám đốc
- Quản lý và điều hành mọi công việc của xí nghiệp
- Chủ trì các cuộc họp của ban lãnh đạo
- Cung cấp nguồn lực cần thiết cho hệ thống
- Xem xét, phê duyệt các tài liệu của hệ thống
2. Phó giám đốc kinh doanh
- Quản lý và điều hành công việc theo ủy quyền
- Phụ trách kinh doanh, điều hành các lĩnh vực theo sự phân công của ban
lãnh đạo
11
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
3. Phó giám đốc sản xuất
- Quản lý và điều hành công việc của xí nghiệp khi giám đốc đi vắng theo ủy
quyền
- Phụ trách sản xuất, điều hành các lĩnh vực theo sự phân công của ban lãnh
đạo

12
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
8. Phòng quản lý sản xuất
- Triển khai sản xuất theo lệnh sản xuất của phòng kế hoạch tổng hợp
- Xây dựng quy trình sản xuất sản phẩm, kế hoạch kiểm soát chất lượng, số
lượng sản phẩm trên mọi đơn hàng.
- Đào tạo hướng dẫn công nhân triển khai sản xuất theo các đơn hàng
- Theo dõi và đôn đốc thực hiện
- Cung cấp thông tin tiến độ sản xuất tới các phòng ban có liên quan
- Tổ chức giao hàng theo tiến độ
- Lập kế hoạch và tổ chức thực hiện sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị định kỳ
- Tổ chức thực hiện công tác an toàn lao động, phòng cháy chữa cháy thường
xuyên
9. Phòng kỹ thuật KCS
- Tư vấn kỹ thuật sản phẩm cho khách hàng: Thiết kế mẫu
- Phối hợp với phòng quản lý sản xuất hướng dẫn công nhân sản xuất và
phương thức kiểm tra kỹ thuật sản phẩm trên mọi công đoạn
- Kiểm tra chất lượng nguyên vật liệu đầu vào, kiểm tra chất lượng các công
đoạn sản xuất.
- Quản lý chất lượng sản phẩm đầu ra
- Quản lý thiết bị đo lường
1.4. Đánh giá hoạt độngcủa xí nghiệp giai đoạn từ năm 2009 - 2013
1.4.1. Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
13
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
Bảng 1.1:Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của xí nghiệp Bao Bì Hùng Vương giai đoạn 2009 – 2013
(Nguồn: Phòng tài chính kế toán)
ĐVT: Đồng

(24+25)]
30 1.441.495.727 1.708.747.080 3.192.801.501 3.162.574.226 5.629.536.618
11. Thu nhập khác 31 - 121.910.706 122.210.621 8.866.400 5.769.440
12. Chi phí khác 32 - 52.881.408 40.000.000 - 1.905.692
13. Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 - 69.029.298 82.210.621 8.866.400 3.863.748
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước
thuế (50=30+40)
50 1.441.495.727 1.777.776.378 3.275.012.122 3.171.440.626 5.633.400.366
15. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành
51 - - - - -
16. Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hoãn lại
52 - - - - -
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp (60=50-51-52)
60 1.441.495.727 1.777.776.378 3.275.012.122 3.171.440.626 5.633.400.366
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu 70 - - - - -
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
Nhận xét: Từ bảng 1.1 phân tích cho thấy:
- Tổng lợi nhuận sau thuế của xí nghiệp là dương xí nghiệp làm ăn có lãi.
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng 336.280.651 đồng so với năm 2009 với tỷ
lệ tăng là 23.32% cho thấy kết quả kinh doanh của xí nghiệp năm 2010 tốt hơn so
với năm 2009
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 1.497.235.744 đồng so với năm 2010 và tỷ
lệ tăng 84.21% cho thấy kết quả kinh doanh của năm 2011 tốt hơn so với năm 2010
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2012 là 68.010.610.283 đồng giảm 103.571.496 đồng
giảm với tỷ lệ 3.16% cho thấy tình hình kinh doanh năm 2012 kém hơn so với năm
2011
- Tổng lợi nhuận sau thuế năm 2012 tăng 1.729.944.899 đồng tăng 120% so với năm

giảm hơn so với năm 2011 do bạn hàng đặt lượng hàng ít hơn do kinh tế khó khăn
bạn hàng bán được ít sản phẩm nên số lượng đặt hàng cũng ít theo.Tuy nhiên đến
năm 2013 doanh thu của xí nghiệp lại tăng lên do số lượng sản phẩm bán ra nhiều
chứng tỏ doanh nghiệp đã cố gắng tìm kiếm bạn hàng mở rộng kinh doanh hơn.
- Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần
Năm 2009 = 4.1%
Năm 2010 = 3.6%, năm 2011 = 4.4%, năm 2012= 4.6%, năm 2013=6.9%
- Tỷ suất lợi nhuận năm 2009 cao hơn năm 2010 hiệu quả kinh của xí nghiệp năm
2010 kém hơn năm 2009. Năm 2010 cứ 100 đồng doanh thu thuần thực hiện được
thì xí nghiệp thu được 3.6 đồng lợi nhuận sau thuế trong khi đó năm 2009 thì thu
được 4.1% đồng lợi nhuận sau thuế.
- Tuy nhiên đến năm 2011, 2012, 2013 tỷ suất lợi nhuận lại tăng lên chứng tỏ xí
nghiệp đã đi lên hiệu quả kinh doanh là tốt hơn so với năm trước.
- Tỷ suất chi phí trên doanh thu:
- Tỷ suất chi phí trên doanh thu năm 2009 là 5.75%, năm 2010 là 5.84% , năm 2011
là 5.75% và năm 2012 là 6.5%. kết quả trên cho thấy tỷ suất chi phí trên doanh thu
thuần năm 2010 tăng 0.09% chứng tỏ doanh nghiệp đã không tiết kiệm chi phí cần
xem xét lại các khoản chi phí chưa hợp lý. Tuy nhiên tới năm 2011 thì tỷ suất chi
phí trên doanh thu lại giảm xuống để đạt được 100 đồng doanh thu thuần xí nghiệp
phải bỏ ra 5.75 đồng chi phí giảm hơn so với năm trước là 0.09 đồng xí nghiệp đã
cố gắng tiết kiệm được chi phí hơn. Năm 2012 tỷ suất chi phí trên doanh thu lại tăng
lên doanh nghiệp cần có biện pháp quản lý chi tiêu tiết kiệm hơn nữa.
1.4.2. Đánh giá hoạt động khác của công ty
- Trong một tập thể đoàn kết là sức mạnh để tạo động lực cho người lao động
nâng cao năng suất lao động 2 yếu tố vật chất và tinh thần là không thể thiếu. Nhận
thức được tầm quan trọng của nguồn nhân lực xí nghiệp luôn có chế độ đãi ngộ tốt
cho cán bộ công nhân viên. Vào mỗi dịp lễ, tết thì cán bộ công nhân viên đều được
nghỉ và có chế độ thưởng theo quy định.
- Bên cạnh yếu tố vật chất thì yếu tố tinh thần là không thể thiếu.Để khuyến
khích cán bộ, công nhân viên trong xí nghiệp tăng tính đoàn kết, giao lưu, học hỏi,

hướng hiện đại hóa và định hướng thị trường, khung khổ luật pháp, thể chế, chính
sách thị trường lao động từng bước được hoàn thiện. Các kết quả trên thị trường lao
động được cải thiện như chất lượng cung tăng lên, cơ cấu cầu lao động chuyển dịch
tích cực, thu nhập tiền lương được cải thiện, năng suất và tính cạnh của lực lượng
lao động tăng lên. Trong môi trường cạnh tranh được xác định là động lực thúc đẩy
sự phát triển của kinh tế thị trường với nguyên tắc ai hoàn thiện hơn, thỏa mãn nhu
cầu tốt hơn người đó sẽ thắng tồn tại và phát triển vì thế mà xí nghiệp Bao Bì Hùng
Vương luôn thận trọng nghiên cứu kĩ các yếu tố ảnh hưởng của thị trường lao động
bao quanh xí nghiệp. Đặc biệt là yếu tố tiền lương khi các doanh nghiệp ngày càng
18
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
ra đời nhiều cầu về lao động tăng. Yếu tố tiền lương và điều kiện làm việc sẽ là yếu
tố chính quyết định thu hút và giữ chân người lao động. Chính vì vậy bộ phận quản
lý tiền lương trong xí nghiệp bao bì Hùng Vương luôn khảo sát mức lương trên thị
trường lao động, rà soát lại mức lương của xí nghiệp và dựa trên mức lương của đối
thủ cạnh tranh và mức lương chuẩn trên thị trường xem mức lương của xí nghiệp đã
đảm bảo mức cạnh tranh chưa, nếu đạt mức trung bình tiên tiến giữ nguyên nếu
không đạt xí nghiệp sẽ có kế hoạch điều chỉnh để giữ chân người lao động để người
lao động trong xí nghiệp không băn khoăn về mức lương của họ so với lương của
các công ty khác cùng ngành. Ngoài ra xí nghiệp cũng tính đến các yếu tố biến động
của giá cả sinh hoạt để xác định mức lương trả cho người lao động đảm bảo được
nhu cầu cơ bản trong cuộc sống của bản thân người lao động.
1.5.3. Năng suất lao động trong ngành và các hình thức khuyến khích
hoàn thành công việc trong ngành
Lương cũng là một trong những động lực khiến người lao động làm việc hiệu
quả hơn, năng suất lao động cũng cao hơn. Nâng lương bao giờ cũng phải đi liền
với tăng năng suất lao động. Nếu năng suất lao động không tăng không có cơ sở để
tăng lương việc nâng cao năng suất lao động là cần thiết thì việc nâng lương mới
đảm bảo một cách bền vững. Năng suất lao động của doanh nghiệp luôn được so

làm giảm chi phí, nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm và nâng cao được
mức lương, mức thưởng cho cán bộ công nhân viên tăng năng suất lao động vẫn
đảm bảo hiệu quả kinh doanh. Chính bởi thế Xí nghiệp bao bì Hùng Vương luôn trú
trọng tới khả năng tài chính của xí nghiệp. Xí nghiệp luôn có những chiến lược phát
triển phù hợp vào từng thời kỳ đẩy mạnh tiêu thụ mở rộng thị trường từ đó nâng cao
khả năng tài chính. Xí nghiệp đã đầu tư các máy móc thiết bị thay thế các máy móc
thiết bị cũ như đầu tư thêm máy in offset 6 màu và đầu tư dàn sóng công nghệ Nhật
Bản thay thế dàn sóng cũ từ đó nâng cao được năng suất chất lượng sản phẩm đồng
thời nâng cao được mức lương cho cán bộ công nhân viên đảm bảo cuộc sống cho
họ đồng thời tác động tới tâm lý của người lao động khiến có trách nhiệm hơn với
công việc mình làm. Tuy nhiên xí nghiệp cũng luôn cân đối tính toán tỷ lệ tiền
lương hợp lý trên doanh thu kế hoạch để vừa đảm bảo trả lương đủ và khuyến khích
được người lao động, vừa đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
1.5.5. Trình độ quản lý của doanh nghiệp
Trình độ của đội ngũ quản lý doanh nghiệp là một yếu tố quan trọng ảnh
hưởng tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, là những người đứng
đầu là bộ não của doanh nghiệp đưa ra những chiến lược, kế hoạch kinh doanh cho
quá trình phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi năng lực, tư duy, chuyên môn của họ
là một yếu tố quan trọng. Đối với công tác tiền lương cũng vậy, ngoài việc bám sát
vào luật xây dựng được cơ chế đúng đắn quản lý tiền lương sao cho tốt, kích thích
được người lao động tăng được năng suất lao động phụ thuộc vào khả năng quản lý
của cán bộ tiền lương. Chính vì thế xí nghiệp bao bì Hùng Vương luôn có chính
sách tuyển dụng lao động đảm bảo được các yêu cầu công việc ngay từ khâu đầu
20
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
vào. Xí nghiệp cũng có các chính sách đào tạo phát triển nâng cao trình độ cho cán
bộ công nhân viên. Tuyển chọn đúng người đúng vị trí để phát huy tối đa năng lực
của người lao động. Cán bộ quản lý tiền lương của xí nghiệp nói riêng cũng là
người có trình độ nghiệp vụ tốt giúp xí nghiệp có cách quản lý tiền lương hiệu quả

động
141 173 180 230 250
Trình độ
Đại học
20 14.2 24 13.9 28 15.5 30 13.1 35 14
Cao đẳng
12 8.5 14 8.1 13 7.2 15 6.5 16 6.4
Lao động phổ
thông, trung cấp
nghề
109 77.3 135 78 139 77.3 185 80.4
199 79.6
Giới tính
Nam
91 64.5 110 63.6 106 58.9 140 60.9 155 62
Nữ
50 35.5 63 36.4 74 41.1 90 39.1 95 38
Loại lao động
Trực tiếp
109 77.3 138 79.8 142 78.9 187 81.3 201 80.4
Gián tiếp
32 22.7 35 20.2 38 21.1 43 18.7 49 19.6
Độ tuổi lao động
Dưới 30 tuổi
65 46.1 86 49.7 90 50 100 43.5 106 42.4
Từ 30 đến 40
tuổi
50 35.5 55 31.8 57 31.7 60 26.1 67 26.8
Từ 40 đến 50
tuổi

5 người so với năm 2012 với tỷ lệ 2,2%. Số lao động có trình độ cao đẳng tăng 1
người số lao động phổ thông trung cấp nghề tăng 14 người với tỷ lệ 6,08%.
Sự gia tăng của các năm chứng tỏ công ty đang mở rộng quy mô kinh doanh,
thu hút thêm nguồn nhân lực. Số lao động tăng mạnh vào năm 2010, 2012 do công
ty mở rộng quy mô kinh doanh mua thêm máy móc thiết bị tăng quy mô sản xuất
cần bổ sung nguồn nhân lực. Số lao động tăng nhẹ vào năm 2011,2013 đây là thời
kỳ doanh nghiệp đang ổn định lại trong quá trình kinh doanh hơn.Ta thấy số lao
động có trình độ đại học tăng nhẹ qua các năm do xí nghiệp có yêu cầu cao hơn
trong khâu tuyển dụng nhân sự từ đầu vào, bên cạnh đó xí nghiệp cũng quan tâm tới
công tác đào tạo bồi dưỡng cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp. Số lao động phổ
thông trung cấp nghề gia tăng với tỷ lệ mạnh hơn do xí nghiệp là sản xuất nên tỷ lệ
lao động trực tiếp sẽ lớn hơn.
Năm 2009 số lao động nam của xí nghiệp là 91 người chiếm tỷ lệ 64,5% số
lao động, lao động nữ là 50 người chiếm tỷ lệ 35,5% tổng số lao động.Trong đó số
lao động trực tiếp là 109 người lao động gián tiếp là 32 người. Năm 2010 số lao
23
SV: Nguyễn Thị Hương Liên Lớp: KDTH13A01
Chuyên đề thực tập GVHD: Ths Nguyễn Thị Phương Lan
động nam là 110 người tăng 19 người với tỷ lệ 13,5% số lao động nữ là 63 người
tăng 13 người so với năm 2009 với tỷ lệ 9,2%.
Năm 2011 số lao động nam là 106 người giảm 4 người so với năm 2010 với
tỷ lệ 2,3 % trong đó khối lao động trực tiếp là 142 người tăng 4 người so với năm
2010. Lao động gián tiếp là 38 người tăng 3 người so với năm 2010 với tỷ lệ 1,7%.
Năm 2012 số lao động nam là 140 người tăng 34 người so với năm 2011 với
tỷ lệ 18,8%, số lao động nữ là 90 người tăng 16 người so với năm 2011 với tỷ lệ
8,9%. Trong đó khối lao động trực tiếp là 187 người tăng 45 người so với năm 2011
với tỷ lệ 25%, khối lao động gián tiếp là 43 người tăng 5 người so với năm 2011 với
tỷ lệ 2,8%.
Năm 2013 số lao động nam là 201 người tăng 15 người so với năm 2012 với
tỷ lệ 6,5%, số lao động nữ là 95 người tăng 5 người so với năm 2012 với tỷ lệ 2,2%.

động từ 40 tuổi đến 50 tuổi tăng 6% và tăng 0,5% về cơ cấu lao động. Số lao động
trên 50 tuổi tăng nhẹ không đáng kể giảm 0,1% về cơ cấu trong tổng số lao động.
Nhìn chung lao động trong xí nghiệp là lao động trẻ bên cạnh đó số lao động
trong độ tuổi 30-40 tuổi chiếm phần lớn số lao động trong xí nghiệp vừa có sức
khỏe lại vửa có kinh nghiệm dày dặn trong công việc giúp doanh nghiệp phát triển
tốt hơn.
2.1.2. Đặc điểm nguồn nhân lực của xí nghiệp
Do đặc thù của xí nghiệp là sản xuất bao bì có nhiều máy móc thiết bị cần
vận hành và nhiều công việc nặng như vận chuyển, bốc vác, điều khiển máy móc…
nên nguồn nhân lực của xí nghiệp có một số đặc điểm cơ bản sau:
- Số lao động nam chiếm đa số có tỷ lệ cao hơn lao động nữ đa phần là công nhân
kỹ thuật phù hợp với đặc thù của xí nghiệp.
- Số lao động của xí nghiệp chủ yếu là các lao động trẻ trong độ tuổi lao động có
sức khỏe dồi dào, sung sức, nhanh nhẹn phù hợp với môi trường làm việc của xí
nghiệp, tiếp thu tốt cái mới góp phần giảm thiểu sản phẩm hư hỏng trong quá trình
lao động.
- Độ tuổi lao động từ 30-40 tuổi trong xí nghiệp cũng chiếm tỷ lệ cao doanh nghiệp
cần có đội ngũ dồi dào sức khỏe lại vừa có kinh nghiệm giúp doanh nghiệp nâng
cao năng suất lao động.
- Số lao động gián tiếp sản xuất là các cán bộ quản lý có trình độ học vấn ở mức cao
đẳng trở lên đều là những cá nhân có kinh nghiệm chuyên môn theo từng lĩnh vực
quản lý.
Tóm lại, lực lượng lao động của xí nghiệp trong những năm vừa qua luôn
có sự gia tăng, không chỉ về mặt số lượng mà còn có sự thay đổi về cơ cấu nguồn
lao động theo xu hướng trình độ lao động ngày càng được nâng cao có sự đan xen
của lực lượng lao động trong xí nghiệp, luôn có sự bổ sung lẫn nhau giữa sức khỏe
và kinh nghiệm.
2.2. Thực trạng công tác quản lý tiền lương tại xí nghiệp
2.2.1. Nguyên tắc và căn cứ trả lương của xí nghiệp
2.2.1.1.Trình tự xây dựng cơ sở tiền lương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status