i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÀNH THÚY HƯỜNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC TÀY
TẠI XÃ HỮU KHÁNH, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Khoa
: Lâm nghiệp
Khoá học
: 2011 - 2015
Thái Nguyên, năm 2015
: 2011 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : ThS. Nguyễn Tuấn Hùng
TS. Đỗ Hoàng Chung
Thái Nguyên, năm 2015
i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
BÀNH THÚY HƯỜNG
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU TRI THỨC BẢN ĐỊA VỀ KHAI THÁC VÀ SỬ DỤNG
TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN TỘC TÀY
TẠI XÃ HỮU KHÁNH, HUYỆN LỘC BÌNH, TỈNH LẠNG SƠN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Quản lý tài nguyên rừng
Lớp
của cộng đồng dân tộc Tày tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn’’.
Để hoàn thành đề tài này ngoài sự nỗ lực của bản thân còn có sự giúp đỡ của
các thầy cô giáo trong Khoa Lâm Nghiệp, UBND Xã Hữu Khánh . Đặc biệt tôi xin
bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo ThS. Nguyễn Tuấn Hùng và thầy giáo TS.
Đỗ Hoàng Chung đã tận tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập.
Trong quá trình thực tập, mặc dù tôi đã cố gắng hết khả năng nhưng do thời gian
thực tập có hạn, kinh nghiệm cũng như trình độ bản thân còn nhiều hạn chế nên khóa
luận không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy tôi rất mong nhận được sự góp ý chỉ bảo
của các thầy cô giáo và các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cám ơn!
Thái nguyên, ngày…tháng…năm 2015
Sinh viên
Bành Thúy Hường
iii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Tày khai thác sử
dụng làm thuốc tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ............. 20
Bảng 4.2: Danh sách các loài cây thuốc tiêu biểu........................................... 28
Bảng 4.3: Bảng mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số loài cây tiêu
biểu được cộng đồng dân tộc Tày sử dụng làm thuốc .................................... 29
Bảng 4.4: Các bài thuốc của cộng đồng dân tộc Tày tại xã Hữu Khánh ........ 40
huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn .................................................................... 40
Bảng 4.5: Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài tại xã Hữu
Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ......................................................... 44
: Tổ chức Y tế thế giới
WWF
: Tổ chức Quỹ thiên nhiên thế giới
UNESCO
: Tổ chức Di sản văn hóa thế giới
sp
: Chưa xác định rõ tên, họ theo khoa học
SĐVN
: Sách đỏ Việt Nam
NĐ32/CP
: Nghị định 32 chính phủ
IUCN
: Liên minh bảo tồn thiên nhiên thế giới
EN
: Nguy cấp cao
PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU........................................................................4
2.1. Cơ sở thực hiện đề tài................................................................................. 4
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước .......................... 5
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới .......................................................... 5
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước........................................................... 6
2.3. Tổng quan về khu vực nghiên cứu ........................................................... 10
2.3.1. Vị trí địa lý ............................................................................................ 10
2.3.2. Địa hình địa thế ..................................................................................... 10
2.3.3. Khí hậu, thuỷ văn .................................................................................. 10
2.3.4. Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội .................................................... 11
PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
3.1. Đối tượng và địa điểm nghiên cứu ........................................................... 12
3.2. Thời gian nghiên cứu: .............................................................................. 12
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 12
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 13
3.4.1. Kế thừa các tài liệu cơ bản .................................................................... 13
3.4.2. Phương pháp chuyên gia ....................................................................... 13
3.4.3. Phương pháp thu thập số liệu ................................................................ 13
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi.
Các số liệu và kết quả nghiên cứu là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung
thực, chưa công bố trên các tài liệu, nếu có sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
Thái nguyên, ngày
tháng năm 2015
Trường Sơn. Thêm vào đó với những kinh nghiệm đã được tích lũy qua 4000 năm
lịch sử, đã sử dụng nguồn tài nguyên phục vụ cho nhu cầu cuộc sống từ ăn, mặc, ở,
chăm sóc sức khỏe và chữa bệnh vv… của cộng đồng 54 dân tộc anh em. Đó là một
ưu thế lớn trong việc sử dụng nguồn tài nguyên thực vật trong đó có nguồn tài
nguyên cây thuốc góp phần nâng cao đời sống và sức khỏe của mọi người đặc biệt
là các đồng bào Dân tộc thiểu số ở các vùng sâu, vùng xa nơi cuộc sống của họ gặp
nhiều khó khăn phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên thiên nhiên trong đó có rừng.
Theo các nhà phân loại thực vật ở Việt Nam giàu tài nguyên thực vật nhất
Đông Nam Á, nơi có khoảng 12.000 loài thực vật bậc cao. Trong đó có 3.948 loài
được dùng làm thuốc (viện dược liệu, 2002) chiếm khoảng 37% số loài đã biết. Đó
chưa kể đến những cây thuốc gia truyền của 53 dân tộc thiểu số ở Việt Nam, cho
đến nay chúng ta chỉ mới biết được có một phần. Ngoài ra các nhà khoa học Nông
Nghiệp đã thống kê được 1.066 loài cây trồng trong đó cũng có 179 loài cây sử dụng
2
làm thuốc. Theo kết quả điều tra của viện dược liệu trong thời gian 2002 –
2005 số loài cây thuốc ở một số vùng trọng điểm thuộc các tỉnh gắn với dãy
Trường Sơn như sau: Đắc Lắc (751 loài), Gia Lai (783 loài), Kon Tum (814
loài), Lâm Đồng (756 loài). Với hệ thực vật như vậy, thành phần các loài cây
thuốc hết sức phong phú và đa dạng.
Sức khỏe lại là một phần quan trọng của con người, trong mỗi chúng ta không
phải lúc nào cũng khỏe và ai cũng khỏe cả, mà nhiều lúc ốm đau, bệnh tật cần thuốc
chữa bệnh nhằm ổn định và nâng cao cuộc sống hằng ngày. Với các đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa xôi hẻo lánh khi mà nguồn thuốc Tây Y không phục vụ đến
kịp thời. Các bài thuốc Nam lại là nguồn nguyên liệu sẵn có, đó là các loài cây xung
quanh mình để sử dụng làm thuốc an toàn và có hiệu quả. Chính vì thế mà các loài thuốc
dân gian của các đồng bào dân tộc thật sự cần thiết và hết sức quan trọng đôi khi được
xem như là “sức mạnh vô hình” cứu sống tính mạng con người.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
1.4.1. Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học
Qua việc thực hiện đề tài sẽ giúp sinh viên làm quen với việc nghiên cứu
khoa học, cũng cố kiến thức đã học, vận dụng lý thuyết vào thực tế; biết các thu
thập, phân tích và xử lý thông tin cũng như kỹ năng tiếp cận và làm việc với cộng
đồng thôn bản và người dân.
1.4.2. Ý nghĩa trong thực tiễn
Đề tài góp phần nghiên cứu về việc sử dụng các loài thực vật Lâm sản ngoài
gỗ để làm thuốc nhằm bảo tồn nguồn tri thức bản địa.
Phát hiện ra những loài cây thuốc quý, hiếm đang nguy cấp cần được bảo tồn.
4
PHẦN 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở thực hiện đề tài
Tri thức bao gồm sự hiểu biết về sự vật, hiện tượng của thế giới tự nhiên
xung quanh con người. Hệ thống tri thức là sản phẩm trí tuệ của loài người được
tích lũy từ những kinh nghiệm của quá trình lao động sản xuất thực tiễn trong cuộc
sống hàng ngày. Hệ thống tri thức này hình thành trong thời gian dài lịch sử, tồn tại
và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội qua sự trải nghiệm của nhân
dân lao động.
Vậy tri thức bản địa là gì? Theo định nghĩa chung cuả tổ chức Di sản văn hóa
thế giới (UNESCO), tri thức bản địa là tri thức hoàn thiện được duy trì, tồn tại và
phát triển trong một thời gian dài với sự tương tác qua lại gần gũi giữa con người
với môi trường tự nhiên nó được truyền miệng từ đời này sang đời khác và rất ít khi
được ghi chép lại. Tri thức bản địa là tri thức được tạo ra bởi một nhóm người qua
nhiều thế hệ sống và quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên trong một vùng nhất định. Tri
thức bản địa là nguồn tài nguyên quốc gia giúp ích rất nhiều cho quá trình phát triển
2.2. Tổng quan về tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới, nhiều nước đã sử dụng nguồn Lâm sản ngoài gỗ để làm thuốc,
nhiều nước đã có các đề tài nghiên cứu về thuốc và họ cũng đã sử dụng nhiều nguồn
tài nguyên này để xuất khẩu làm dược liệu và thu được một nguồn tài chính khá lớn.
Đặc biệt là Trung Quốc, có thể khẳng định đây là quốc gia đi đầu trong việc sử dụng
cây thuốc để chữa bệnh. Một nghiên cứu rất thành công của họ đã cho ra đời cuốn
sách "Kỹ thuật gây trồng cây thuốc ở Trung Quốc" vào năm 1968, do các nhà
nghiên cứu Vân Nam - Trung Quốc thực hiện. Cuốn sách này đã đề cập tới đặc
điểm sinh thái, công dụng, kỹ thuật gây trồng, ché biến và bảo quản cây Thảo quả
(Dẫn theo Phan Văn Thắng, 2002) [1].
Vào thế kỷ XVI, Lý Thời Trân đưa ra “Bản thảo cương mục” sau đó năm
1955 cuốn bản thảo này được in ấn lại. Nội dung cuốn sách đã đưa đến cho con
người cách sử dụng các loại cây cỏ để chữa bệnh. Ngay từ những năm 1950 các nhà
khoa học nghiên cứu về cây thuốc của Liên Xô đã có các nghiên cứu về cây thuốc
trên quy mô rộng lớn. Năm 1972 tác giả N.G. Kovalena đã công bố rộng rãi trên cả
6
nước Liên Xô (cũ) việc sử dụng cây thuốc vừa mang lại lợi ích cao vừa không gây
hại cho sức khỏe của con người. Qua cuốn sách “Chữa bệnh bằng cây thuốc” tác giả
Kovalena đã giúp người đọc tìm được loại cây thuốc và chữa đúng bệnh với liều
lượng đã được định sẵn ( Dân theo Trần Thị Lan, 2005) [9]. Đến năm 1992, J.H.de
Beer- một chuyên gia Lâm sản ngoài gỗ của tổ chức Nông lương thế giới khi nghiên
cứu về vai trò của thị trường và của Lâm sản ngoài gỗ đã nhận thấy giá trị to lớn của
Thảo quả đối với việc cải thiện đời sống cho người dân ở miền núi sống ở trong và
gần rừng, thu hút họ tham gia vào việc quản lí và bảo vệ tài nguyên rừng bền vững,
giúp họ có thể yên tâm sống chủ yếu vào nghề rừng.
Theo ước tính của tổ chức Quỹ thiên nhiên thế giới (WWF) có khoảng 35.000 –
20.000 tấn dược liệu khô đã chế biến từ khoảng 200 loài cây. Ngoài ra còn xuất
khẩu khoảng trên 10.000 tấn nguyên liệu thô (Dẫn theo Viện Dược Liệu, 2002) [10].
Kết quả nghiên cứu của Phạm Thanh Huyền tại xã Địch Quả, huyện Thanh
Sơn, tỉnh Phú Thọ về việc khai thác, sử dụng và bảo vệ nguồn cây thuốc của cộng
đồng dân tộc cho thấy kiến thức về việc sử dụng nguồn cây thuốc của đồng bào dân
tộc Dao ở đây. Với kiến thức đó họ có thể chữa khỏi rất nhiều loại bệnh nan y bằng
những bài thuốc cổ truyền. Tuy nhiên những kiến thức quý báu này chưa được phát
huy và chưa có cách duy trì hiệu quả, chưa có tổ chức. Tác giả đã chỉ rõ những loài
thực vật rừng được người dân dụng làm thuốc, nơi phân bố, công dụng, cách thu hái
chúng. Thêm vào đó họ còn đưa ra một cách rất chi tiết về mục đích, thời vụ, và các
điều kiêng kị khi thu hái cây thuốc. Họ đã đánh giá được mức độ tác động của
người dân địa phương, nguyên nhân làm suy giảm nguồn tài nguyên cây thuốc (Dẫn
theo Phạm Thanh Huyền, 2000) [6].
Ở nước ta số loài cây thuốc được ghi nhận trong thời gian gần đây không
ngừng tăng lên, theo báo cáo kết quả điều tra nghiên cứu về dược liệu và tài nguyên
cây thuốc (Dẫn theo Viện dược liệu, 2003) [11].
- Năm 1952 toàn Đông Dương có 1.350 loài.
- Năm 1986 Việt Nam đã biết có 1.863 loài.
- Năm 1996 Việt Nam đã biết có 3.200 loài.
- Năm 2000 Việt Nam đã biết có 3.800 loài
Trong công trình cây thuốc – nguồn tài nguyên lâm sản ngoài gỗ đang có
nguy cơ cạn kiệt, Trần Khắc Bảo đã đưa ra một số nguyên nhân làm cạn kiệt nguồn
ii
LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn đánh giá kết thúc quá trình học tập và nghiên
cứu của sinh viên trong các trường Đại học và Cao đẳng. Đây là quá trình giúp sinh
viên củng cố lại kiến thức đã học, bước đầu làm quen với thực tiễn góp phần rèn
nước ta có 3.948 loài thuộc 1.572 chi và 307 họ thực vật (kể cả Rêu và Nấm) có công
dụng làm thuốc. Trong số đó trên 90% tổng số loài là cây thuốc mọc tự nhiên chủ yếu
trong các quần thể rừng. Rừng cũng là nơi tập hợp hầu hết cây thuốc quý có giá trị sử
dụng và kinh tế cao. Tuy nhiên, do khai thác không chú ý đến tái sinh trong nhiều năm
qua cùng với nhiều nguyên nhân khác, nguồn cây thuốc mọc tự nhiên ở Việt Nam đã bị
giảm sút nghiêm trọng, biểu hiện qua các thực tế sau:
- Vùng phân bố tự nhiên của cây thuốc bị thu hẹp: Do nạn phá rừng làm
nương rẫy, nhất là việc mở rộng diện tích trồng Cà phê, Cao su ở các tỉnh phía Nam
đã làm mất đi những vùng rừng rộng lớn vốn có nhiều cây thuốc mọc tự nhiên chưa
kịp khai thác.
- Hầu hết các cây thuốc có giá trị sử dụng và kinh tế cao, mặc dù có vùng
phân bố rộng lớn, trữ lượng tự nhiên tới hàng ngàn tấn, như Vằng đắng (Coscinium
fenestratum); các loài Bình vôi (Stephania. Spp)… hoặc hàng trăm tấn như Hoằng
đắng (Fdraurea timctoria) … nhưng do khai thác quá mức, không chú ý bảo vệ tái
sinh, dẫn đến tình trạng mất khả năng khai thác. Một số loài thuộc nhóm này như
Ba kích (Morinda offcinalis); Đẳng sâm (Codonopsis javanica)… đã phải đưa vào
Sách đỏ Việt Nam (1996) và Danh lục Đỏ cây thuốc Việt Nam (1996, 2001, 2004)
nhằm khuyến cáo bảo vệ.
- Đặc biệt đối với một số loài cây thuốc như Ba kích, Tam thất và Sâm mọc
tự nhiên, Hoàng liên, Lan một lá,…đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng cao
(Nguyễn Văn Tập, 2006) [5].
Việt Nam là một nước có tài nguyên rừng rất đa dạng và phong phú nhưng vì
ở trong những khu rừng hay gần rừng lại thường tập trung nhiều thành phần dân tộc
sinh sống, có nhiều nền văn hóa đặc sắc khác nhau, kiến thức bản địa trong việc sử
10
dụng cây làm thuốc cũng rất đa dạng và phong phú, mỗi dân tộc có các cây thuốc và
bài thuốc riêng biệt, cách pha chế và sử dụng khác nhau. Nên hiện nay nguồn tài
tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Nhiệt độ trung bình năm từ 17-22 °C, lượng mưa trung
bình hàng năm: 800–1000 mm, Độ ẩm tương đối trung bình năm: 80-85%.
Hướng gió và tốc độ gió của Hữu Khánh vừa chịu sự chi phối của yếu tố
hoàn lưu, vừa bị biến dạng bởi địa hình. Mùa lạnh thịnh hành gió Bắc, mùa nóng
thịnh hành gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió nói chung không lớn, trung bình
0,8–2 m/s song phân hoá không đều.
2.3.4. Điều kiện dân sinh – kinh tế - xã hội
Dân cư trong xã được phân bổ trên 7 thôn bản, địa bàn toàn xã có 630 hộ, có
2.887 nhân khẩu, gồm 4 dân tộc anh em sống với nhau: Dân tộc tày chiếm 57,8%;
nùng 40,6 %; kinh 1,4%; Sán chỉ 0,07%. Các tập quán hủ tục lạc hậu mê tín, ma
chay, cưới xin đang từng bước được cải tiến và xóa bỏ. Nhân dân đã tham gia xây
dựng quy ước thôn bản để cùng nhau thực hiện khu dân cư văn hóa phù hợp với tập
tục và đúng với Luật pháp của Nhà nước.
Hệ thống đường giao thông liên Thôn, liên Xã có tuyến đường quốc lộ Lộc
Bình – Chi Ma đi qua trung tâm xã. Ngoài ra còn có tuyến đường khai thác đi vào các
khu rừng. Vì vậy giao thông của xã rất thuận tiện. Xã Hữu Khánh chủ yếu là sản xuất
nông lâm nghiệp kết hợp với chăn nuôi. Nguồn thu nhập chính của người dân nơi đây
dựa chủ yếu vào các hoạt động nông nghiệp (với Lúa và Ngô là các cây trồng chính).
Hệ thống điện lưới hạ thế đã được kéo đến các hộ gia đình (đạt 100%), các
hộ gia đình trong Xã đã có điện sinh hoạt 100%.
Đường giao thông liên Xã , liên Thôn thực hiện công tác bê tông hóa giao
thông nông thôn theo phương thức nhà nước và nhân dân cùng làm, đến nay cơ bản
đã hoàn thành người dân đi lại thuận tiện.
Có một trường tiểu học và một trường THCS, về khám chữa bệnh có một
nhà trạm Y tế xã (nhà cấp IV), đảm bảo công tác khám chữa bệnh, chăm sóc sức
khỏe cho người dân nơi đây.
12
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1: Bảng các loài thực vật được cộng đồng dân tộc Tày khai thác sử
dụng làm thuốc tại xã Hữu Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ............. 20
Bảng 4.2: Danh sách các loài cây thuốc tiêu biểu........................................... 28
Bảng 4.3: Bảng mô tả đặc điểm hình thái và sinh thái của một số loài cây tiêu
biểu được cộng đồng dân tộc Tày sử dụng làm thuốc .................................... 29
Bảng 4.4: Các bài thuốc của cộng đồng dân tộc Tày tại xã Hữu Khánh ........ 40
huyện Lộc Bình – tỉnh Lạng Sơn .................................................................... 40
Bảng 4.5: Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài tại xã Hữu
Khánh, huyện Lộc Bình, tỉnh Lạng Sơn ......................................................... 44
14
Số tên cây thuốc
Số người cần hỏi
Số người cung cấp tin
Hình 3.1. Đường cong xác định cây thuốc trong một cộng đồng cho thấy có thể
dừng phỏng vấn khi số loài không tăng.
Xử lý dữ liệu: Dữ liệu điều tra được xử lý bằng tay hay bằng các phần mềm
máy tính, bao gồm: (i) liệt kê tất cả các tên cây thuốc được NCCT nhắc đến, (ii)
đếm số lần tên cây thuốc n được nhắc đến (tần số nhắc đến), và (iii) xếp danh mục
các tên theo thứ tự nào đó, ví dụ như xếp theo tần số giảm dần. Có thể xác định
danh mục các loài được dùng làm thuốc tiêu biểu (hay các loài cốt lõi), là các loài
được nhiều NCCT nhắc đến, cộng với một số lượng lớn các loài được một số ít
thực hiện bao gồm:
+ Xác định tuyến điều tra: Tuyến điều tra có thể được xác định dựa trên thực trạng
thảm thực vật, địa hình và phân bố cây thuốc trong khu vực. Để đảm bảo tính khách quan
trong quá trình điều tra, tuyến điều tra nên đi qua các địa hình và thảm thực vật khác nhau.
Trong điều tra tại cộng đồng, lấy trung tâm công đồng làm tâm và đi theo bốn hướng khác
nhau. Số lượng tuyến phụ thuộc vào thời gian và nhân lực sẵn có và thực tế đã điều tra 3
tuyến, mỗi tuyến điều tra ở 3 địa hình khác nhau (chân, sườn, đỉnh).
+ Thu thập thông tin tại thực địa: Cách đơn giản nhất là NCCT và điều tra
viên cùng đi theo tuyến và phỏng vấn đối với bất kỳ cây nào gặp trên đường đi.
Cách thu thập thông tin khác, có hệ thống hơn, là NCCT và điều tra viên dừng lại
tại mỗi điểm có sự thay đổi về thảm thực vật và phỏng vấn đối với tất cả các loài
cây thuốc xuất hiện trong khu vực đó.
16
Thông tin cần phỏng vấn bao gồm: Tên cây (tên địa phương), bộ phận dùng,
cách dùng... Để tiết kiệm thời gian người ta thường in sẵn một sổ mẫu biểu có các
nội dung điều tra đã định trước và đánh dấu tại các nội dung phù hợp trong quá
trình điều tra. Bất kỳ cây nào được NCCT xác định là cây thuốc đều được thu thập
để xác định tên khoa học (Phụ lục 5) .
+ Xử lý thông tin: Thông tin thu thập được theo phương pháp này thường có
tính chất định tính, bao gồm: Danh mục loài (tên địa phương, tên khoa học, bộ phận
dùng, công dụng,...), ước lượng tần số xuất hiện trong tuyến điều tra.
3.4.3.5. Xác định các loài cây thuốc cần ưu tiên bảo tồn
Phân hạng cây thuốc theo mức độ đe dọa của loài:
+ Độ hữu ích của loài đối với người dân địa phương: Sử dụng thang 3 mức điểm
- Loài không có tiềm năng được dùng ở địa phương: 0 điểm
- Loài sử dụng ít đối với người dân địa phương: 1 điểm
- Loài có tầm quan trọng đối với người dân địa phương: 2 điểm