Tập đề thi chọn học sinh giỏi lớp 9 môn hóa học kèm đáp án chi tiết là tài liệu
mới nhất hữu ích cho bồi dưỡng học sinh giỏi bộ môn. Chúc các em học sinh
thi đạt kết quả cao nhất.
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
Năm học : .....-.....
Môn thi : Hóa học lớp 9
Thời gian : 120 phút (không kể thời gian giao đề)
----------------------------------------------Bài 1: (1 điểm) Hoàn thành các phản ứng sau:
1. Cu + A
→ B + C↑+ D
2. C + NaOH
→ E
3. E + HCl
→ F + C↑ + D
4. A + NaOH
→ G + D
Bài 2 : (2 điểm)
1 . Có một hỗn hợp gồm các chất sau: Al2O3, CuO, SiO2. Hãy tách riêng từng chất
ra khỏi hỗn hợp.
2 . Cho các chất : Na, MgCl2, FeCl2, FeCl3, AlCl3. Chỉ dùng thêm nước hãy nhận ra
từng chất.
Bài 3 : (2 điểm) Hỗn hợp gồm CaCO3 và CaSO4 được hòa tan bằng axit H2SO4 vừa
đủ. Sau phản ứng đun cho bay bớt hơi nước và lọc thu được một lượng kết tủa
bằng 121,43% khối lượng hỗn hợp ban đầu.Tính phần trăm khối lượng mỗi chất
trong hỗn hợp ban đầu.
Bài 4 :(2,5 điểm) Để m gam phoi bào sắt (A) ngoài không khí, sau một thời gian
biến thành hỗn hợp (B) có khối lượng 12g gồm Fe, FeO, Fe 3O4, Fe2O3 .Hòa tan
hoàn toàn B vào dd H2SO4 đặc, nóng thấy sinh ra 3,36l khí SO2 duy nhất(đktc).
a. Viết các phương trình hóa học.
b. Tính m.
Cu + 2H2SO4đ t →
CuSO4 + SO2↑ + 2H2O
SO2 +NaOH
→ NaHSO3
NaHSO3 + HCl →
NaCl + SO2↑ + H2O
H2SO4 + 2 NaOH
→
Na2SO4 + 2H2O
HS không viết điều kiện phản ứng trừ ½ số điểm PTHH đó
PTHH cân bằng sai không tính điểm
Dùng Dung dịch HCl cho vào hỗn hợp tách được SiO2
Các dung dịch nước lọc gồm : AlCl3, CuCl2
Cho dung dịch NaOH dư vào phần nước lọc
2NaOH + CuCl2 →
Cu(OH)2 + 2 NaCl
3NaOH + AlCl3 →
Al(OH)3 + 3 NaCl
NaOHdư + Al(OH)3 →
Na AlO2 + 2H2O
Lọc lấy phần chất rắn đem nung thu được CuO
Cu(OH)2
t0→ CuO + H2O
Lấy phần nước lọc cho t/d với dung dịch HCl Thu được Al(OH)3
,đem nung chất rắn thu dược Al2O3
NaAlO2 + HCl + H2O →
NaCl + Al(OH)3
0
2Al(OH)3 t → Al2O3 + 3H2O
HS không viết điều kiện phản ứng trừ ½ số điểm PTHH đó
0,25
0,25
0,25
0,25
0,125
0,5
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,125
0,5
Cứ 1mol CaCO3 phản ứng làm khối lượng muối tăng:96-60=36g
n CaCO3=21.43/36=0.5953(mol)
m CaCO3=0.5953.100=59.53g
%CaCO3=59.53%
%CaSO4=100-59.53=40.47%
t
2Fe + 6H2SO4 đặc
0,5
0
0
4
0
0
m=56(x+y)=56.0.18=10.08 g
5
a
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của M2CO3, MHCO3, MCl trong hỗn hợp.
(x,y,z > 0)
Các phương trình phản ứng:
M2CO3 + 2HCl → 2MCl + CO2 + H2O
(1)
MHCO3 + HCl → MCl + CO2 + H2O
(2)
Dung dịch B chứa MCl, HCl dư .
- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd KOH chỉ có HCl phản ứng:
HCl + KOH → KCl + H2O
(3)
- Cho 1/2 dd B tác dụng với dd AgNO3
HCl + AgNO3 → AgCl + HNO3
0,25
0,25
0,5
0,76M − 6,53
< 0,36
36,5
Nên 8,6 < M < 25,88. Vì M là kim loại hóa trị I nên M chỉ có thể là
Na.
* Tính % khối lượng các chất: Giải hệ pt ta được:
x = 0,3; y = 0,1; z = 0,06.
0,5
0,3.106.100
= 72,75%
43,71
0,1.84.100
%NaHCO3 = 43,71 =19,22%
%Na2CO3 =
b
%NaCl = 100 - (72,75 + 19,22) = 8,03%
* nHCl(B) = 2x + y +0,2 = 0,9 mol
CaCO3, NaCl, BaSO4. Viết phương trình hóa học xảy ra.
2. Chọn các chất A, B, C, D thích hợp và viết các phương trình phản ứng hoàn
thành sơ đồ biến hoá sau:
A
(1) + D
+D
(4)
(5)
(6)
(7)
(8)
→ Fe2(SO4)3
→ FeCl3
→ Fe(NO3)3
→ A
→ B
→ C
B
(2)
(3) + D
C
Bài 3. (2 điểm)
1. Chỉ dùng phenolphtalein không màu, bằng phương pháp hóa học, hãy phân
biệt các lọ mất nhãn đựng các dung dịch: NaOH, H 2SO4, BaCl2, NaCl, Na2SO4.
Viết phương trình phản ứng xảy ra (nếu có).
2. Tiến hành thí nghiệm nhúng đồng thời hai thanh kim loại R thứ nhất và thứ
hai lần lượt vào hai dung dịch CuSO4 và AgNO3. Sau một thời gian nhấc các thanh
R ra, thấy thanh R thứ nhất khối lượng giảm so với ban đầu, thanh R thứ hai có
UBND HUYỆN ............
HƯỚNG DẪN CHẤM
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Môn thi:Hóa - Lớp 9
Bài
Ý
Đáp án
Điểm
1
2
1
a. Nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào dung dịch AlCl3 cho đến dư.
Hiện tượng: Xuất hiện kết tủa keo trắng tăng dần sau đó tan dần tạo
dung dịch trong suốt.
0,5
3NaOH + AlCl3 → 3NaCl + Al(OH)3↓
Na2O + H2O → 2NaOH
2NaOH + SO2 → Na2SO3 + H2O
0,5
* Điều chế Fe(OH)2
t
3H2 + Fe2O3
→ 2Fe + 3H2O
o
o
t
→ 2SO3
2SO2 + O2
VO
2
5
SO3 + H2O → H2SO4
0,5
H2SO4 + Fe → FeSO4 + H2
FeSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Fe(OH)2
2
0,125
→ Fe2(SO4)3 + 3H2O
Fe2O3 + 3H2SO4
0,125
t
2Fe + 6H2SO4 (đ)
→ Fe2(SO4)3
0,125
0
+ 3SO2 + 6H2O
→ 3BaSO4↓ + 2FeCl3
Fe2(SO4)3 + 3BaCl2
0,125
→ 3AgCl↓ + Fe(NO3)3
FeCl3 + 3AgNO3
0,125
→ Fe(OH)3↓ + 3NaNO3
+ 4 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch: H2SO4,
BaCl2, NaCl, Na2SO4.
- Nhỏ dung dịch NaOH có phenolphtalein (màu đỏ) vào 4 ống nghiệm
còn lại:
+ Dung dịch nào làm mất màu đỏ của dd NaOH là H2SO4.
0,25
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
+ 3 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch: BaCl2,
NaCl, Na2SO4.
- Nhỏ dung dịch H2SO4 vào ba ống nghiệm còn lại:
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu trắng là dung dịch BaCl2
0,25
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4 + 2HCl
+ 2 ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch: NaCl,
Na2SO4
- Nhỏ dung dịch BaCl2 vào hai ống nghiệm còn lại:
+ Ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa màu trắng là dung dịch Na2SO4
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaCl
0,25
+ Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là dung dịch: NaCl.
2
Kim loại R có nguyên tử khối là MR :
Theo đề ta có:
0,25
(2.108 - MR ).0,5x = 75,5.(MR -64)x
Giải ra MR = 65. Suy ra kim loại R là kẽm (Zn)
4
2
- Khi cho dd BaCl2 vào dd A:
0,25
BaCl2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaCl (1)
BaCl2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KCl
(2)
- Khi cho dd H2SO4 vào nước lọc thấy xuất hiện kết tủa, chứng tỏ 0,25
trong nước lọc còn chứa BaCl2 (dư) và tham gia phản ứng hết với
H2SO4.
BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2HCl
(3)
- Khối lượng BaCl2 cho vào dung dịch A là:
m BaCl2 =
1:2 nên ta có: n Na SO =0,2(mol); n K SO = 0, 4(mol)
2
4
2
4
→ m Na 2SO4 =0,2.142=28,4(g); n K 2SO4 = 0, 4.174 = 69, 6(g)
- Khối lượng dung dịch A: m ddA = 102 + 28, 4 + 69, 6 = 200(g)
0,25
- Nồng độ phần trăm các chất trong dung dịch A:
C% Na 2SO4 =
28,4
69, 6
100%=14,2(%) ; C% K 2SO4 =
100% = 34,8(%)
200
200
0,25
0,25
5
(2)
0,25
(mol)
5,74
nAgCl = 143,5 = 0,04 mol ð an + 2b = 0,04 mol
Phần 2: BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ + 2 HCl
(3)
b
b mol
2MCln + nH2SO4
→ M2(SO4)n↓
+ 2nHCl
0,25
(4)
Theo phản ứng(3) cứ 1 mol BaCl2 chuyển thành 1 mol BaSO4 khối
lượng muối tăng 25 gam. Từ phản ứng (4) cứ 2 mol MCln chuyển
thành 1 mol M2(SO4) khối lượng tăng 12,5 n gam. Nhưng khối lượng
X3 < m hỗn hợp muối ban đầu. Chứng tỏ (4) không xảy ra. → X3 là
BaSO4
Vậy M là kim loại sắt Fe. Công thức hóa học của muối: FeCl3
2
0,25
n AgNO3 (1), (2) = 0,04 mol
Số mol AgNO3 phản ứng theo PTHH (1), (2):
0,25
Số mol AgNO3 dư = 0,05 - 0,04 = 0,01 mol
Dung dịch X2 gồm:
Fe(NO3)3 ( 0,01 mol) ð
m
Fe(NO3 )3
Ba(NO3)2 ( 0,005 mol) ð m
Ba(NO3 )2
AgNO3 dư (0,01 mol) ð m
AgNO3du
mdd =
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Năm học ............
_________________
Môn: Hóa học – Lớp 9
Thời gian làm bài: 120 phút ( không kể thời gian phát đề)
Bài 1: (1.5 điểm)
1. Bằng phương pháp hoá học hãy tách các chất NaCl, FeCl 3, AlCl3 ra khỏi hỗn hợp rắn mà không làm
thay đổi khối lượng của mỗi chất. Viết đầy đủ các phương trình phản ứng xảy ra.
2. Có hỗn hợp các chất sau: Al 2O3 và Fe2O3. Hãy trình bày phương pháp hóa học để điều chế riêng từng
kim loại: Al, Fe từ hỗn hợp trên.
Bài 2: (1,5 điểm)
Viết các phương trình hóa học và ghi rõ điều kiện phản ứng (nếu có)
R1 + O2 → R2 (khí không màu, mùi hắc bay lên)
R2 + O2 → R3
H2S + R2 → R4
R 3 + R4 → R 5
R2 + R4 + Br2 → R5 + R6
R5 + Na2SO3 → R2 + R4 + R7
Bài 3: (2 điểm)
Hòa tan hết 20 gam hỗn hợp MgCO 3 và RCO3 ( tỉ lệ mol là 1: 1) bằng dung dịch HCl dư. Lượng khí CO 2
sinh ra hấp thụ hoàn toàn bởi 200 ml dung dịch NaOH 2,5 M được dung dịch A. Thêm BaCl 2 dư vào dung
dịch A thu được 39,4 gam kết tủa.
a. Tìm kim loại R.
Ý/ Phần
1
Đáp án
1. Tách hỗn hợp:
Điểm
0,25
+ Cho toàn bộ hỗn hợp trên vào dd NH3 dư, có 2 kết tủa tạo thành:
AlCl3 + 3NH3 + 3H2O → Al(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
FeCl3 + 3NH3 + 3H2O → Fe(OH)3 ↓ + 3NH4Cl
Còn NaCl không phản ứng
+ Tách riêng kết tủa và nước lọc A (chứa NaCl và NH4Cl).
0,25
+ Cho kết tủa vào NaOH dư, khi đó Al(OH)3 tan hết do phản ứng:
Al(OH)3 + NaOH → NaAlO2 + 2H2O
+ Lọc lấy chất rắn không tan là Fe(OH) 3 cho tác dụng hết với dung dịch HCl rồi cô
cạn, ta được FeCl3 tinh khiết:
Fe(OH)3 + 3HCl → FeCl3 + 3H2
+ Sục khí CO2 dư vào dung dịch NaAlO2 còn lại:
0,25
NaAlO2 + CO2 + H2O → Al(OH)3 ↓ + NaHCO3
+ Lọc lấy Al(OH)3 cho tác dụng với dung dịch HCl rồi cô cạn, ta thu được AlCl 3 tinh
khiết:
0
t
2Al(OH)3
→ Al2O3 + 3H2O
+ Điện phân nóng chảy Al2O3 có mặt của criolit, ta thu được Al tinh khiết:
0,25
dpnc
2Al2O3
→ 4Al + 3O2
Bài 2: ( 1,5 điểm)
Ý/Phần
Đáp án
Điểm
0
t
S + O2 →
SO2
(R1)
(R5)
SO2 + 2H2O + Br2 → H2SO4 + 2HBr
(R2)
(R4)
(R5)
0,25
(R6)
H2SO4 + Na2SO3 → SO2 + H2O + Na2SO4
0,25
(R5)
(R2)
(R4)
(R7)
Bài 3: (2 điểm)
Phần
a
a
(2)
0,25
(mol)
Từ (1,2) => nCO2 = 2a mol
Như vậy khi cho CO2 hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch NaOH được dung dịch A sẽ có 2
trường hợp:
TH 1: dung dịch A gồm Na2CO3 và NaHCO3
Gọi x, y là số mol NaHCO3 và Na2CO3 tạo thành
NaOH + CO2 → NaHCO3
x
x
x
(3)
(mol)
2NaOH + CO2 → Na2CO3
2y
y
y
BaCl2 + Na2CO3 → BaCO3 + 2NaCl
0,25
(6)
(mol)
(7)
x
x
(mol)
0,25
Từ (6,7) => x = 0,2 mol
Mà x = 2a => a = 0,1 mol
Như vậy: 84a + a(R +60) = 20 ó 0,1R = 5,6 => R = 56: sắt (Fe)
0,25
Thành phần phần trăm các muối ban đầu
b
%MgCO3 =
8,4
. 100% = 42%
20
nHCl (1,2) = 2 n H 2 = 2 . 0,5 = 1 mol
=> HCl dư
a
0,25
nFe = a mol => nMg = (0,5 – a ) mol
Theo bài ra: 56 a + (0,5 – a ).24 = 18,4
=> a = 0,2
0,25
mFe = 0,2. 56 = 11,2 g
mMg = 18,4 – 11,2 = 7,2 g
% Fe =
11,2
.100% = 60,87%
18,4
0,25
% Mg = 100% - 60,87% = 39,13%
FeCl2 + 2NaOH → Fe(OH)2 + 2NaCl
(3)
MgCl2 + 2NaOH → Mg(OH)2 + 2NaCl (4)
HCl
+ NaOH
o
t
Mg (OH ) 2 →
MgO + H 2 O(6)
o
t
4 Fe(OH ) 2 + O2 →
2 Fe2O3 + 4 H 2O(7)
0,25
Chất rắn B: MgO, Fe2O3
Theo PT (6)
c
0,25
nMgO = nMg (OH )2 = nMgCl2 = 0,3mol
⇒ mMgO = 0,3.40 = 12( g )
Theo PT (7)
1
1
1
nFe( OH )2 = nFeCl2 = .0,2 = 0,1mol
2
2
2
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
amol
amol
(1)
amol
+ Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
bmol
3bmol
(2)
0,25
bmol
FeO + H2SO4 → FeSO4 + H2O
cmol c(mol)
(3)
c(mol)
+ Theo PTPƯ (3), (4), (5) ta có:
a + 3b + c = 0,13 (mol)
0
t
Cu(OH)2
→ CuO + H2O
amol
(7)
amol
0
t
4Fe(OH)2 + O2
→ 2Fe2O3 + 4H2O
cmol
0,25
(8)
c
mol
2
+ Theo PTPƯ (4), (5), (6), (7), (8):
80.a + 160.c = 3,2(g)
0,25
NĂM HỌC ............
Môn thi: Hoá học 9.
Thời gian làm bài: 120 phút
Câu 1: ( 1.5 điểm )
Chỉ được dùng quì tím, hãy phân biệt các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt sau: H 2SO4,
MgCl2, Ba(NO3)2, K2SO3, Na2CO3 và K2S.
Câu 2: (1,5 điểm)
1. ( 1 điểm)
Chọn các chất A, B, C thích hợp và viết các phương trình phản ứng (ghi rõ điều kiện phản ứng nếu
có) theo sơ đồ chuyển hoá sau:
A
(1)
( 4)
(5)
(6)
(7 )
(8 )
(2)
B →
CuSO4 → CuCl2 → Cu(NO3)2 → A →
B →
C
(3)
C
2. ( 0,5 điểm)
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ THI HSG CẤP HUYỆN
NĂM HỌC ............
CÂU
HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐIỂM
- Nhận biết được mẫu thử làm quì tím hóa đỏ là H2SO4
0,25đ
- Nhóm không làm đổi màu quì tím là : MgCl2, Ba(NO3)2 (nhóm 1)
0,125đ
- Nhóm làm quì tím đổi thành xanh là: K2SO3, Na2CO3, K2S (nhóm 2)
0,125đ
- Dùng axit H2SO4 vừa nhận biết được ở trên nhỏ vào các mẫu thử ở
nhóm 1 và nhóm 2. Ở nhóm 1, mẫu thử xuất hiện kết tủa trắng là
0,25đ
CÂU
(3) Cu + 2H2SO4 đ, nóng → CuSO4 + SO2+ 2H2O
0,125đ
(4) CuSO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + CuCl2
0,125đ
(5) CuCl2 + 2AgNO3 → 2AgCl↓ + Cu(NO3)2
0,125đ
(6) Cu(NO3)2 + 2NaOH → Cu(OH)2↓ + 2NaNO3
0,125đ
0
t
(7) Cu(OH)2
→ CuO + H2O
0
t
(8) CuO + H2
→ Cu + H2O
2
0,125đ
CÂU
HƯỚNG DẪN CHẤM
a/ Các PTHH: R + H2SO4 à RSO4 + H2
ĐIỂM
(1)
2Al + 3H2SO4 àAl2(SO4)3 + 3H2
0,25
(2)
0,25
b/ -Gọi x là số mol của kim loại R đã phản ứng à số mol Al đã phản ứng là 2x.
-Số mol khí hidro sinh ra: nH2 = 8,96 : 22,4 = 0,4 (mol)
-Khối lượng khí hidro sinh ra là: 0,4 . 2 = 0,8 (g)
R + H2SO4 à RSO4 + H2
x
x
x
0,25
0,25
à x = 0,1 (mol)
( *)
-Khối lượng hỗn hợp 2 muối : ( R + 96 ). x + 342.x = 46,2
Rx + 96x + 342x = 46,2
3
Rx + 438x = 46,2
x .(R + 438) = 46,2 (**)
0,125
0,125
à Thế (*) vào (**) ta được R = 24
Vậy R là kim loại Magie (Mg)
0,125
0,125
4
Gọi x, y, z tương ứng la số mol của Mg, Al, Fe có trong 14,7 g hỗn hợp A:
-
Hoà tan trong NaOH dư:
0,25
1,5y / mol
Fe + 2HCl → FeCl2 + H2
z
z
/ mol
0,25
Theo đề và trên, ta có:
24x + 27y + 56z = 14,7
(1)
x + 1,5y + z = 10,08/22,4 = 0,45
(2)
y = 0,1
(3)
Giải hệ (1, 2, 3), ta được: x = z = 0,15; y = 0,1.
0,25
nAl(OH)3 = 10,92/ 78 = 0,14 mol ; nNaOH = 0,1x 2 = 0,2 mol
0,25
CÂU
HƯỚNG DẪN CHẤM
* Lần 1: 3NaOH +
AlCl3 --> Al(OH)3 + 3NaCl
0,3mol
0,1mol
ĐIỂM
(1)
0,25
0,1mol
Như vậy sau lần 1 thì số mol của AlCl3 vẫn còn dư.
Gọi x là số mol của AlCl3 còn dư sau lần phản ứng 1 với NaOH
* Lần 2: Nếu sau khi cho thêm 100ml dung dịch NaOH vào nữa mà AlCl 3 phản
ứng đủ hoặc dư thì số mol của Al(OH)3 là:
0,25
Theo phản ứng (1)(2)(3) số mol Al(OH)3 còn lại là:
(0,1 + x ) - (0,2 – 3x ) = 0,14 => x = 0,06 (mol)
0,125®
Theo phản ứng (1)(2) thì số mol AlCl3 phản ứng là :
0,1 + x = 0,1 + 0,06 = 0,16 mol
Vậy nồng độ mol của AlCl3 là: 0,16/0,1 = 1,6 M
UBND HUYỆN ............
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
0,125®
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CÁP HUYỆN ĐỢT 1
Năm học ............
Môn thi: Hóa học - Lớp 9
Thời gian làm bài:120 phút (không kể thời gian giaođề)
Bài 1: (1,5 điểm)