BỘ ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA 2016 MÔN SINH HỌC - Pdf 34

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BẾN TRE
TRƯỜNG THPT CHUYÊN BẾN TRE

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016
Môn: SINH HỌC; Khối B (LẦN 2)
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

(Đề thi có 6 trang)

Mã đề thi :

123

Họ, tên thí sinh:...............................................................................................................
Số báo danh.....................................................................................................................
ĐỀ THI GỒM 50 CÂU (TỪ CÂU 1 ĐẾN CÂU 50) DÀNH CHO TẤT CẢ THÍ SINH.
Câu 1: Đối với quá trình tiến hóa nhỏ, nhân tố đột biến (quá trình đột biến) có vai trò cung cấp
A. các alen mới, làm thay đổi tần số alen của quần thể một cách chậm chạp.
B. các biến dị tổ hợp, làm tăng sự đa dạng di truyền của quần thể.
C. nguồn nguyên liệu thứ cấp cho chọn lọc tự nhiên.
D. các alen mới, làm thay đổi tần số alen theo một hướng xác định.
Câu 2: Cho cây có kiểu gen

AB De

tự thụ phấn, đời con thu được nhiều loại kiểu hình trong đó kiểu
ab dE
hình 4 tính trạng trội chiếm tỉ lệ 33,165%. Nếu khoảng cách di truyền giữa A và B là 20cM, thì khoảng
cách di truyền giữa D và e là
A. 10cM.


A. AaBb.
B. AABB.
C. AAAABBBB.
D. AAaaBBbb.
Câu 8: Khi nói về tuổi cá thể và tuổi quần thể, phát biểu nào sau đây sai?
A. Tuổi sinh lí là thời gian sống có thể đạt tới của một cá thể trong quần thể.
B. Mỗi quần thể có cấu trúc tuổi đặc trưng và không thay đổi.
C. Tuổi quần thể là tuổi bình quân của các cá thể trong quần thể.
D. Tuổi sinh thái là thời gian sống thực tế của cá thể.
Trang 1/7 - Mã đề thi 123


Câu 9: Câu có nội dung đúng sau đây là:
A. Các đoạn mang gen trong 2 nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không tương đồng với nhau.
B. Trên nhiễm sắc thể giới tính, ngoài các gen qui định tính đực hoặc tính cái, còn có các gen qui
định các tính trạng thường.
C. Ơ động vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và giới đực mang cặp nhiễm
sắc thể giới tính XY.
D. Ở các loài thực vật đơn tính, giới cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY còn giới đực mang
cặp nhiễm sắc thể giới tính XX.
Câu 10: Một lôcut có 3 alen trong đó alen a1 trội hoàn toàn so với a2 và a3; a2 trội hoàn toàn so với a3.
Nếu không xét đến giới tính thì quần thể ngẫu phối có bao nhiêu kiểu giao phối mà thế hệ sau không có
sự phân tính?
A. 8.
B. 9.
C.10.
D. 12.
Câu 11: Giống nhau giữa các qui luật di truyền của Menđen là
A. đều được phát hiện dựa trên cơ sở các gen phân li độc lập.
B. kiểu tác động giữa các alen thuộc cùng một gen.

A. (1); (3); (4); (5).
B. (1); (2); (3).
C. (3); (4); (5).
D. (1); (3); (5).
15
Câu 16: Người ta chuyển một số phân tử ADN của vi khuẩn Ecôli chỉ chứa N sang môi trường chỉ có
N14. Tất cả các ADN nói trên đều thực hiện tái bản 5 lần liên tiếp tạo được 512 phân tử ADN. Số phân
tử ADN còn chứa N15 là:
A. 5.
B. 32.
C. 16.
D. 10.
Câu 17: Điều nào sau đây không đúng?
A. Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể góp phần hình thành loài mới.
B. Đột biến nhiễm sắc thể thường gây chết cho thể đột biến, do đó không có ý nghĩa đối với quá
trình tiến hóa.
C. Đột biến đa bội đóng vai trò quan trọng trong quá trình tiến hóa vì nó góp phần hình thành loài mới.
D. Đột biến gen cung cấp nguyên liệu cho quá trình tiến hóa của sinh vật.
Trang 2/7 - Mã đề thi 123


Câu 18: Ở ruồi giấm, mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn. Xét phép lai sau đây (P):
Ab DH E e
Ab DH E
XX x
X Y. Tỉ lệ kiểu hình đực mang tất cả các tính trạng trội ở đời con chiếm
aB dh
aB dh
8,25%. Tỉ lệ kiểu hình mang một trong năm tính trạng lặn ở đời con của phép lai trên là:
A. 31,5% .

AB AB
AB
AB
(1)
x
; (2)
x
;
(3)
x
;
(4):
x
ab
ab
ab
ab
ab
aB
aB
aB
Những phép lai nào cho đời con có tỉ lệ kiểu gen bằng tỉ lệ kiểu hình?
A. (1) và (3).
B. (2) và (4).
C. (2); (3) và (4).
D. (2) và (3).
Câu 23: Cho các bước tạo động vật chuyển gen:
(1) Lấy trứng ra khỏi con vật.
(2) Cấy phôi đã được chuyển gen vào tử cung con vật khác để nó mang thai và sinh đẻ bình thường.
(3) Cho trứng thụ tinh trong ống nghiệm.

(6) Tiến hóa nhỏ chỉ làm biến đổi tần số alen, không làm biến đổi tần số kiểu gen.
A. 2
B. 3
C. 4
D. 5.
Trang 3/7 - Mã đề thi 123


Câu 26: Ở một loài động vật, gen A quy định thân màu đen; alen a: thân màu trắng. Cấu trúc di truyền
của quần thể ở thế hệ P: 0,6AA + 0,3Aa + 0,1aa = 1. Do tập tính giao phối, trong quần thể các cá thể có
cùng màu sắc mới giao phối với nhau một cách ngẫu nhiên, các cá thể khác màu không giao phối.
Không xét sự phát sinh đột biến, kiểu hình thân trắng thu được ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 3,75%.
B. 5,25%.
C. 17,5%.
D. 12,5%.
Câu 27: Hiện nay, tất cả các cơ thể sinh vật từ đơn bào đến đa bào đều được cấu tạo từ tế bào. Đây là
một trong những bằng chứng chứng tỏ:
A. Quá trình tiến hoá đồng quy của sinh giới.
B. Nguồn gốc thống nhất của các loài.
C. Sự tiến hoá không ngừng của sinh giới.
D. Vai trò của các yếu tố ngẫu nhiên đối với quá trình tiến hoá.
Câu 28: Ở một loài thực vật, gen A quy định tính trạng thân cao, gen a quy định tính trạng thân thấp;
gen B quy định quả đỏ, gen b quy định quả vàng. Hai cặp gen này thuộc cùng một cặp nhiễm sắc thể
thường và liên kết hoàn toàn. Xác định số phép lai có thể có để F1 có hai loại kiểu hình phân li theo tỉ lệ
3 : 1 ( không xét phép lai nghịch).
A. 5.

B. 7.


Câu 33: Thuyết mang tên ra đi từ châu Phi cho rằng:
A. Người H. sapien được hình thành từ loài H.erectus ở châu Phi rồi di cư sang các châu lục khác.
B. Người H. sapien được hình thành từ loài H.habilis ở châu Phi rồi di cư sang các châu lục khác.
C. Loài H. erectus di cư từ châu Phi sang các châu lục khác rồi mới hình thành loài H.sapien.
D. Loài H. habilis di cư từ châu Phi sang các châu lục khác rồi mới hình thành loài H.sapien.
Câu 34: Ở một loài thực vật, A qui định quả tròn, a qui định quả dài; B qui định quả ngọt, b qui định
quả chua; D qui định quả màu đỏ, d qui định quả màu vàng. Trong một phép lai giữa hai cá thể có kiểu
BD
BD
gen: Aa
x Aa
. Giả sử hoán vị chỉ xảy ra ở một bên và tỉ lệ quả dài, ngọt, đỏ ở đời con chiếm
bd
bd
16,875% thì tần số hoán vị giữa 2 gen là:
A. 30%.
B. 15%.
C. 40%.
D. 20%.
Câu 35: Sinh vật nào sau đây không được gọi là sinh vật biến đổi gen?
A. Được nhận thêm một gen từ loài khác.
B. Làm biến đổi một gen có sẵn trong hệ gen thành gen mới.
C. Một gen trong tế bào của cơ thể bị loại bỏ.
D. Có thêm một gen thông qua trao đổi chéo không cân của các cromatit.
Trang 4/7 - Mã đề thi 123


Câu 36: Ở người, bệnh phêninkêtô niệu do một trong hai alen của gen nằm trên nhiễm sắc thể thường;
bệnh máu khó đông do một trong hai alen của gen nằm trên đoạn không tương đồng của nhiễm sắc thể
X qui định. Theo dõi sự di truyền của hai bệnh này trong một gia đình qua hai thế hệ được thể hiện qua

D. (1); (2) và (3).
Câu 39: Trình tự các gen trên NST ở 4 nòi thuộc một loài được kí hiệu bằng các chữ cái như sau:
(1): ABGEDCHI
(2): BGEDCHIA
(3): ABCDEGHI
(4): BGHCDEIA.
Cho biết sự xuất hiện mỗi nòi là kết quả của một dạng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể từ nòi trước
đó. Trình tự xuất hiện các nòi là
A. 1→ 2 → 4 → 3.
B. 3 → 1 → 2 → 4. C. 2 → 4 → 3 → 1.
D. 2 → 1 → 3 → 4.
Câu 40: Khi nói về đột biến lệch bội, phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Đột biến lệch bội có thể phát sinh trong nguyên phân hoặc trong giảm phân.
B. Đột biến lệch bội xảy ra ở nhiễm sắc thể thường và ở nhiễm sắc thể giới tính.
C. Đột biến lệch bội làm thay đổi số lượng ở một hoặc một số cặp nhiễm sắc thể.
D. Đột biến lệch bội xảy ra do rối loạn phân bào làm cho tất cả các cặp nhiễm sắc thể không phân li.
Câu 41: Cho các giai đoạn chính trong quá trình diễn thế sinh thái ở một đầm nước nông như sau:
(1) Đầm nước nông có nhiều loài sinh vật thủy sinh ở các tầng nước khác nhau: một số loài tảo, thực
vật có hoa sống trên mặt nước; tôm, cá, cua, ốc,…
(2) Hình thành rừng cây bụi và cây gỗ.
(3) Các chất lắng đọng tích tụ ở đáy làm cho đầm bị nông dần. Thành phần sinh vật thay đổi: các
sinh vật thuỷ sinh ít dần, đặc biệt là các loài động vật có kích thước lớn.
(4) Đầm nước nông biến đổi thành vùng đất trũng, xuất hiện cỏ và cây bụi.
Trật tự đúng của các giai đoạn trong quá trình diễn thế trên là
A. (2) → (1) → (4) → (3).
B. (3) → (4) → (2) → (1).
C. (1) → (2) → (3) → (4).
D. (1) → (3) → (4) → (2).
Trang 5/7 - Mã đề thi 123


A. Diễn thái sinh thái là biến đổi tuần tự của quần xã từ dạng khởi đầu đến các dạng trung gian, đến
quần xã đỉnh cực và cuối cùng là suy thoái.
B. Kết quả của diễn thế sinh thái thứ sinh có thể đi đến quần xã đỉnh cực hoặc suy thoái tùy điều
kiện của môi trường là thuận lợi hay bất lợi.
C. Diễn thế nguyên sinh khởi đầu từ môi trường chưa có quần xã và kết thúc bằng quần xã suy thoái.
D. Diễn thế thứ sinh chỉ có thể diễn ra ở môi trường trên cạn mà không diễn ra ở môi trường nước.
MN
Câu 45: Cho cơ thể có kiểu gen AaBBDdee
tự thụ qua nhiều thế hệ. Số dòng thuần nhiều nhất có
Mn
thể tạo ra trong quần thể là:
A. 8.
B. 16.
C. 32.
D. 4.
Câu 46: Biện pháp nào sau đây không tạo được ưu thế lai đời F1?
1. Tự thụ phấn.
2. Lai phân tích.
3. Lai tế bào sinh dưỡng.
4. Lai khác dòng.
5. Lai xa kèm đa bội hóa.
6. Lai kinh tế.
Tổ hợp đáp án đúng là
A. 5 và 6.
B. 1 và 2.
C. 1, 2, 3.
D. 3 và 4.
Câu 47: U xơ nang ở người là bệnh hiếm gặp, được quy định bởi đột biến lặn di truyền theo quy luật
Menđen.Một người đàn ông bình thường có bố bị bệnh và mẹ không mang gen bệnh lấy một ngưòi vợ
bình thường không có quan hệ họ hàng với ông ta. Xác xuất để đứa con đầu lòng của họ bị bệnh này sẽ

3
4
5
6
7
8
9
10

A
A
C
C
D
A
B
B
B
C

11
12
13
14
15
16
17
18
19
20

37
38
39
40

C
D
A
A
D
D
D
C
B
D

41
42
43
44
45
46
47
48
49
50

D
B
C

A) 12
B) 15
C) 13
D) 16
Câu 3: Sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân thực khác với sự nhân đôi ADN ở sinh vật nhân sơ về
1. Chiều tổng hợp
2. Các enzim tham gia
3. Thành phần tham gia
4. Số lượng các đơn vị nhân đôi
5. Nguyên tắc nhân đôi
Các phương án đúng là:
A) 1,2
B) 2,3
C) 2,4
D) 1,5
Câu 4: Ở một loài thực vật, xét 2 gen nằm trong nhân tế bào, mỗi gen đều có 2 alen. Cho 2 cây (P) thuần chủng khác nhau về cả 2
cặp gen giao phấn với nhau, thu được F1. Cho F1 lai với cây đồng hợp tử lặn về cả 2 cặp gen thu được Fa. Biết rằng không xẩy ra
đột biến và nếu có hoán vị gen thì f = 50%, sự biểu hiện của gen không phụ thuộc điều kiện môi trường. Theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu
hình nào sau đây không phù hợp với Fa?
A) 1:2:1
B) 3:3:1:1
C) 3:1
D) 1:1:1:1
Câu 5: Ở ngô, tính trạng màu sắc hạt do 2 gen không alen quy định. Cho ngô hạt trắng giao phấn với hạt trắng thu được F1 có 962
hạt trắng: 241 hạt vàng: 80 hạt đỏ. Theo lí thuyết, tỉ lệ hạt trắng ở F1 đồng hợp tử về cả hai cặp gen trong tổng số hạt trắng ở F1 là
A) 3/16
B) 1/8
C) 1/6
D) 3/8
Câu 6: Cho biết mỗi cặp tính trạng do một cặp gen quy định và trội hoàn toàn. Tần số hoán vị giữa A và B là 20%. Ở phép lai:

6. Hình thành liên kết peptit giữa aa mở đầu và aa 1
Trình tự đúng:
A) 3-1-2-4-6-5
B) 5-2-1-4-6-3
C) 1-3-2-4-6-5
D) 2-1-3-4-6-5
Câu 10: Cho các sự kiện diễn ra trong phiên mã
1. ARN polimeraza bắt đầu tổng hợp mARN tại vị trí đặc hiệu
2. ARN polimeraza bám vào vùng điều hòa làm gen tháo xoắn để lộ mạch gốc có chiều 3’-5’
3. ARN polimeraza trượt dọc theo mạch mã gốc của gen có chiều 3’-5’
4. Khi ARN polimeraza di chuyển tới cuối gen, gặp tín hiệu kết thúc thì nó dừng phiên mã
Trình tự đúng khi nói về quá trình phiên mã là
Trang 1 / 4 Mã đề thi 002


A) 1-2-3-4
B) 2-1-3-4
C) 2-3-1-4
D) 1-3-2-4
Câu 11: Ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, trong đó mỗi cặp NST đều có cấu trúc khác nhau. Nếu trong quá trình giảm phân có 3 cặp
NST tương đồng mà mỗi cặp xẩy ra trao đổi chéo tại một điểm thì số giao tử được tạo ra là
A) 26 loại
B) 27 loại
C) 25 loại
D) 210 loại
Câu 12: Loại đột biến nào sau đây thường không làm thay đổi số lượng và thành phần gen trên 1 NST?
A) lặp đoạn NST
B) Mất đoạn NST
C) Chuyển đoạn giữa hai NST khác nhau
D) Đảo đoạn NST

B) Trong tế bào, số lượng gen nhiều hơn số lượng NST nên hoán vị gen là phổ biến
C) Hoán vị gen tạo ra vô số các biến dị đột biến cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
D) Tần số hoán vị gen tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa các gen trên cùng 1 NST
Câu 19: Một người có 47 NST, NST giới tính gồm 3 chiếc trong đó có hai chiếc giống nhau. Kết luận nào sau đây là đúng?
A) Người này là nam, mắc hội chứng Claiphentơ
B) Người này là nam, mắc hội chứng Đao
C) Người này là nữ, mắc hội chứng Claiphentơ
D) Người này là nữ, mắc hội chứng Đao
Câu 20: Cho các nguyên nhân sau:
1. Do NST đứt gãy, sau đó nối lại một cách không bình thường
2. Do sự phân li không bình thường của NST, xảy ra ở kì sau của quá trình phân bào
3. Do sự rối loạn quá trình trao đổi chéo xẩy ra ở kì đầu giảm phân I
4. Do sự phá hủy hoặc không xuất hiện thoi phân bào
Số nguyên nhân dẫn đến đột biến cấu trúc NST là
A) 2
B) 4
C) 3
D) 1
Câu 21: Ở ngô, bộ NST 2n = 20. Có thể dự đoán số lượng NST đơn trong một tế bào của thể bốn đang ở kì sau của quá trình
nguyên phân?
A) 80
B) 20
C) 44
D) 22
BD
Câu 22: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen
. Khi giảm phân không có đột biến và trao đổi chéo xẩy ra, có thể tạo nên số loại
bd
tinh trùng là
A) 2

B) 4 loại kiểu hình, 18 loại kiểu gen
C) 4 loại kiểu hình, 9 loại kiểu gen
D) 8 loại kiểu hình, 27 loại kiểu gen
Câu 27: Ở một loài thực vật, alen A quy định thân cao trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp; alen B quy định hoa đỏ trội
hoàn toàn so với alen b quy định hoa trắng. Lai cây thân cao, hoa đỏ với cây thân thấp hoa trắng, được F1 phân li theo tỉ lệ là
37,5% cây cao, hoa trắng: 37,5% cây thấp, hoa đỏ: 12,5% cây cao, hoa đỏ: 12,5% cây thấp, hoa trắng. Cho biết không có đột biến
xẩy ra, kiểu gen của cây bố mẹ trong phép lai trên là:
Ab ab
AB
ab
A)

B)

C) AaBb  aabb
D) Cả A và B
aB
ab
ab
ab
Câu 28: Cho các thông tin sau:
1. mARN sau phiên mã được trực tiếp dùng làm khuôn tổng hợp protein
2. Khi riboxom tiếp xúc với mã kết thúc trên mARN thì quá trình dịch mã hoàn tất
3. Nhờ một enzim đặc hiệu, aa mở đầu được cắt khỏi chuỗi polipeptit vừa tổng hợp
4. mARN sau phiên mã phải được cắt bỏ intron, nối các exon lại với nhau thành mARN trưởng thành
Các thông tin về sự phiên mã và dịch mã đúng với cả tế bào nhân thực và tế bào nhân sơ là
A) 2 và 4
B) 2 và 3
C) 1 và 4
D) 3 và 4

B) Thêm một cặp nucleotit
C) Mất một cặp nucleotit
D) Thay thế một cặp nucleotit
Câu 35: Để kiểm chứng lại giả thuyết của mình, Men đen đã dùng phép lai nào ?
A) Tự thụ phấn
B) Lai phân tích
C) Giao phối gần
D) Lai thuận nghịch
AB
Ab
AB
Câu 36: Ở ruồi giấm, cho phép lai ♂
 ♀
với f = 40%, kiểu gen
của đời con chiếm tỉ lệ bao nhiêu ?
ab
aB
Ab
A) 0,12
B) 0,10
C) 0,15
D) 0,13
Trang 3 / 4 Mã đề thi 002


Câu 37: Cho các bệnh và hội chứng ở người
1. Ung thư máu
2. Hồng cầu hình liềm
3. Bạch tạng
4. Hội chứng Đao

D) 27/64
Ab
Câu 41: Một tế bào sinh tinh có kiểu gen
. Khi giảm phân xẩy ra trao đổi chéo, có thể tạo nên số loại giao tử:
aB
A) 2 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau
B) 2 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
C) 4 loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau
D) 4 loại giao tử với tỉ lệ khác nhau
Câu 42: Trong quá trình sinh tổng hợp protein, ở giai đoạn hoạt hóa aa, ATP có vai trò cung cấp năng lượng:
A) để các riboxom dịch chuyển trên mARN
B) để cắt bỏ aa mở đầu ra khỏi chuỗi polipeptit
C) để aa được hoạt hóa và gắn với tARN
D) để gắn bộ ba đối mã của tARN với bộ ba trên mARN
AD
Câu 43: Trong quá trình giảm phân ở cơ thể có kiểu gen
đã xẩy ra hoán vị gen giữa các gen D và d với tần số 18%. Tính theo
ad
lí thuyết, cứ 1000 tế bào sinh tinh của cơ thể này giảm phân thì số tế bào không xẩy ra hoán vị gen giữa các gen D và d là
A) 640
B) 180
C) 360
D) 820
Câu 44: Ở một loại sinh vật lưỡng bội, xét một gen có hai alen A và a nằm trên NST thường số 1. Do đột biến, trong loài này đã
xuất hiện thể ba ở NST số 1. Thể ba này có thể có tối đa bao nhiêu loại kiểu gen về gen đang xét?
A) 3
B) 4
C) 5
D) 2
Câu 45: Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon- lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactozơ và khi môi

B) 25
C) 24
D) 12
(Hết)

Trang 4 / 4 Mã đề thi 002


Đáp án - Đề số 002
Câu
A
B
C
D

01





02





03






09





10





11





12





13






19





20





Câu
A
B
C
D

21





22






28





29





30





31





32






38





39





40





Câu
A
B
C
D

41






47





48





49





50





1)
2)
3)

B
D
C
C
D
A
A
A
A
A

21)
22)
23)
24)
25)
26)
27)
28)
29)
30)

D
A
B
C
C
A
A
B

44)
45)
46)
47)
48)
49)
50)

C
C
A
B
B
B
B
D
C
D


SỞ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẢNG NINH

ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2016

TRƯỜNG THCS &THPT NGUYỄN BÌNH

Môn : SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút
(Không kể thời gian giao đề)


A. Phối hợp hai hay nhiều phôi tạo thành thể khảm.
B. Làm biến đổi thành phần trong tế bào phôi khi mới phát triển theo hướng có lợi cho con
người.
C. Tách phôi thành 2 hay nhiều phần, mỗi phần sau đó sẽ phát triển thành một phôi riêng biệt.
D. Tách nhân ra khỏi hợp tử, sau đó chia nhân thành nhiều phần nhỏ, rồi lại chuyển vào hợp tử.
Câu 6: Ở người bệnh máu khó đông do một gen lặn nằm trên NST giới tính X. Bố bị bệnh máu
khó đông, mẹ bình thường, ông ngoại mắc bệnh. Xác định tỉ lệ sinh ra những đứa con khoẻ
mạnh trong gia đình:
A. 0%.
B. 25%.
C. 50%.
D. 100%.
Câu 7: Trong chọn giống người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết nhằm:
A. Tăng tỷ lệ dị hợp.
B. Tạo dòng thuần.
C. Giảm tỷ lệ đồng hợp.
D. Tăng biến dị tổ hợp
Câu 8: Một phụ nữ có nhóm máu AB kết hôn với người đàn ông có nhóm máu A (cha là nhóm máu
O). Xác suất đứa đầu là con trai nhóm máu AB, đứa thứ hai là con gái nhóm máu B là:
A. 1/16.
B. 1/32.
C. 1/8.
D. 3/64.
Câu 9: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các axít amin trong chuổi
pôlypéptít (Trong trường hợp các gen không có đoạn Intron).
A. Thay thế một cặp nuclêôtit.
B. Mất ba cặp nuclêôtit ngay sau bộ ba mở đầu.
C. Mất 3 cặp nuclêôtit ở phía trước bộ ba kết thúc.
D. Mất một cặp nuclêôtit ở bộ ba thứ nhất (ngay sau bộ ba mở đầu).
1/5

A. Diễn ra ở cấp độ quần thể , kết quả dẫn tới hình thành loài mới.
B. Diễn ra trong phạm vi tương đối hẹp, thời gian ngắn.
C. Diễn ra trong một thời gian dài , trên phạm vi rộng lớn.
D. Có thể nghiên cứu bằng các thực nghiệm khoa học.
Câu 16: Cho phép lai p :AB/ab x ab/ab, khoảng cách giữa các gen trên bản đồ gen là 0,4 đơn vị
Moogan . Tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong kết quả lai là bao nhiêu?
A. 20%.
B. 40%.
C. 50%.
D. 30%.
Câu 17:
Ở người kiểu tóc do một gen gồm 2 alen ( A, a) nằm trên NST thường . Một người đàn ông
tóc xoăn lấy vợ cũng tóc xoăn, sinh lần thứ nhất được 1 trai tóc xoăn và lần thứ hai được 1
gái tóc thẳng . Xác suất để họ sinh được hai người con nói trên là:
A. 3/64.
B. 3/32.
C. 3/16.
D. 1/4.
Câu 18: Quá trình hình thành loài mới có thể diển ra tương đối nhanh trong trường hợp :
A. Hình thành loài bằng con đường địa lí.
B. Chọn lọc tự nhiên diễn ra theo nhiều hướng khác nhau.
C. Hình thành loài bằng con đường sinh thái.
D. Hình thành loài bằng con đường lai xa và đa bội hoá.
Câu 19: Theo Đacuyn, các đặc điểm thích nghi trên cơ thể sinh vật là do :
A. Sinh vật vốn có khả năng thích nghi với sự biến đổi của ngoại cảnh.
B. Trên cơ sở biến dị, di truyền và chọn lọc, các dạng kém thích nghi bị đào thải,chỉ còn lại những
dạng thích nghi.
C. Ngoại cảnh thay đổi một cách chậm chạp , sinh vật có khả năng phản ứng kịp thời nên không
bị đào thải.
D. Sự tích luỹ các biến dị có lợi dưới tác dụng của chọn lọc tự nhiên.

C. Tạo ra sinh vật biến đổi gen, phục vụ lợi ích cho con người hoặc tạo sản phẩm sinh học trên quy mô
công nghiệp.
D. Tạo ra các cá thể có nhiều gen mới hoặc NST mới chưa có trong tự nhiên.
Câu 25: Sự kiện nào sau đây không thuộc giai đoạn tiến hoá tiền sinh học:
A. Sự xuất hiện các enzim.
B. Hình thành các chất hữu cơ phức tạp
prôtêin và axít nuclêíc.
C. Sự xuất hiện cơ chế sao chép.
D. Sự hình thành lớp màng.
0
Câu 26: Một đoạn ADN có chiều dài 5100A , khi tự nhân đôi 2 lần, môi trường nội bào cần cung cấp
bao nhiêu nuclêôtít?
A. 9000 nuclêôtít.
B. 3000 nuclêôtít.
C. 4500 nuclêôtít.
D. 15300 nuclêôtít.
Câu 27: Một loài có bộ NST lưỡng bội, kí hiệu là: AaBbDd. Sau khi bi đột biến dị bội ở cặp NST Aa,
bộ NST có thể là
A. Tất cả các trường hợp trên.
B. AAaaBbDd hoặc AaBbDd.
C. ABbDd hoặc aBbDd.
D. AAaaBbDd hoặc AAAaBbDd hoặc
AaaaBbDd.
Câu 28: Trong một quần thể ngẩu phối. Biết rằng số cá thể có kiểu gen AA là: 120 cá thể. Số cá thể
có kiểu gen Aa là 400. Số cá thể có kiểu gen aa là 480. Nếu gọi p là tần số alen a. Ta có:
A. p = 0,12, q = 0,48.
B. p = 0,32 , q = 0,68.
C. p = 0,68 , q = 0,32.
D. p = 0,36 , q = 0,64.
Câu 29: Loại bỏ hoặc làm bất hoạt một gen không mong muốn trong hệ gen là ứng dụng quan trọng

Câu 34: Ở ngô hạt phấn n+1 không có khả năng thụ tinh, nhưng tế bào noãn n+1 vẩn có khả năng
thụ tinh bình thường. Cho giao phấn giữa cây cái 3 nhiễm Rrr với cây đực bình thường (rr)
thì tỉ lệ kiểu gen ở cây F1 là:
2Rrr :1Rr : 2rr :
A. 1 Rrr : 1 Rr.
B.
C. 1 Rrr : 1 rrr.
D. 1 Rr : 2 Rr
1rrr.
Câu 35: Một quần thể ngẫu phối có cấu trúc di truyền ở thế hệ p là: 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa = 1. Tính
theo lí thuyết cấu trúc di tryền của quần thể này ở thế hệ F1 là
A. 0,49AA + 0,42Aa+ 0,09aa =1.
B. 0,5AA + 0,4Aa + 0,1aa =1.
C. 0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa =1.
D. 0,6AA + 0,2Aa + 0,2 aa = 1.
Câu 36: Nguyên nhân gây biến động số lượng cá thể của quần thể là:
A. Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh.
B. Do thay đổi của các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh.
C. Do thay đổi cấu tạo cơ thể sinh vật.
D. Do thay đổi của các nhân tố sinh thái hữu sinh.
Câu 37: Một đoạn phân tử ADN có tổng số 3000 nuclêôtit và 3900 liên kết hidro. Đoạn ADN này:
A. Có 600 Adenin.
B. Dài 4080A.
C. Có 6000 liên kết HT.
D. Có 300 chu kì xoắn.
Câu 38: Mặt chủ yếu của chọn lọc tự nhiên là :
A. Đảm bảo sự sống sót của những cá thể.
B. Duy trì kiểu phản ứng thành những kiểu hình có lợi trước môi trường.
C. Phân hoá khả năng sinh sản của những kiểu gen khác nhau trong quần thể, (kết đôi, giao phối, độ
mắn đẻ…)


C.

AB AB

ab ab ,

D.

AB AB

ab ab ,

Câu 41:
A.
C.
Câu 42:
A.

hoán vị gen xảy ra hai bên với tần số 20%.

hoán vị gen xảy ra một bên với tần số 20%.
Thực vật có hoa xuất hiện vào đại nào sau đây:
Đại nguyên sinh và đại thái cổ.
B. Đại trung sinh.
Đại cổ sinh.
D. Đại tân sinh.
Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng bất thụ của cơ thể lai xa là:
Bộ NST của 2 loài khác nhau, gây cản trở trong quá trình phát sinh giao tử.
4/5


ab aB

D.

Ab Ab

aB aB

Câu 45:
A.
C.
Câu 46:

Ở Người bệnh di truyền phân tử là do:
Biến dị tổ hợp .
B. Đột biến gen.
Đột biến số lượng NST.
D. Đột biến cấu trúc NST.
Châu chấu cái có cặp NST: XX, Châu chấu đực: XO. Quan sát tế bào sinh dưỡng của một
con Châu chấu bình thường người ta đếm được 23 NST. Đây là bộ NST:
A. Châu chấu đực.
B. Châu chấu mang bộ NST thể một nhiễm.
C. Châu chấu mang bộ NST thể tam nhiễm.
D. Châu chấu cái.
Câu 47: ABD
Abd trong quá trình giảm phân đã xẩy ra hoán vị gen giữa gen D và d với tần số là 20%.
Cho rằng không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Abd là:
A. 20%.
B. 15%.

03
04
05
06
07
08
09
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27

A
B
B
C

29 A
30 B
31 A
32 B
33 C
34 D
35 A
36 C
37 A
38 C
39 A
40 D
41 B
42 D
43 A
44 D
45 B
46 A
47 C
48 D
49 C
50 D

6/5


Kiểm tra định kì môn sinh học
SỞ GD&ĐT TP.HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG THCS&THPT NGUYỄN KHUYẾN


B. chuyển gen của người vào cây đậu phộng.
C. lai khác dòng để tạo ưu thế lai.
D. gây đột biến nhân tạo bằng tia phóng xạ.
Câu 5. Hiện tượng số lượng cá thể của 1 loài trong tự nhiên không tăng quá cao hoặc không giảm quá
thấp, bị khống chế ở 1 mức nhất định dẫn đến
A. biến động số lượng bất thường.
B. diễn thế sinh thái.
C. cân bằng sinh học trong quần thể.
D. phá vỡ quan hệ giữa các loài trong quần xã.
Câu 6. Các loài chim khác nhau có thể sống với nhau trên một tán cây, kết luận nào sau đây là đúng?
A. Các loài thường sống chung với nhau để chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường.
B. Các loài cùng nhau tìm kiếm một loại thức ăn nên không cạnh tranh về thức ăn và nơi ở.
C. Các loài thường có xu hướng sống quần tụ bên nhau để chống kẻ thù.
D. Các loài không trùng nhau về ổ sinh thái dinh dưỡng, nơi ở đủ để dung nạp số lượng chung của chúng.
Câu 7. Ở ruồi giấm: gen A quy định mắt đỏ, alen a - mắt lựu; gen B - cánh bình thường; alen b - cánh xẻ.
Hai cặp gen này cùng nằm trên cặp NST giới tính X. Kết quả của 1 phép lai như sau:
Ruồi ♂ F1: 7,5 % mắt đỏ, cánh bình thường: 7,5 % mắt lựu, cách xẻ: 42,5 % mắt đỏ, cách xẻ: 42,5 %
mắt lựu, cánh bình thường.
Ruồi ♀ F1: 50 % mắt đỏ, cánh bình thường: 50 % mắt đỏ, cách xẻ.
Kiểu gen của ruồi ♀ P và tần số hoán vị gen là
A. XAb XaB ; f=30 %.
B. XAbXaB ; f=15 %.
C. XABXab ; f=15 %.
D. XAb XaB ; f=7,5 %.
Câu 8. Trong lần giảm phân I ở người, có 10% số tế bào sinh tinh của bố có một cặp NST không phân li,
30% số tế bào sinh trứng của mẹ cũng có một cặp NST không phân li. Các cặp NST khác phân li bình
thường, không có đột biến khác xảy ra. Xác suất để một người con trai duy nhất bị hội chứng Đao (không
bị các hội chứng khác) là
A. 0,3695%.
B. 0,0081%.

B. 0,5625 AA + 0,375 Aa + 0,0625 aa.
C. 0,81 AA + 0,18 Aa + 0,01 aa.
D. 0,0625 AA + 0,375 Aa + 0,5625 aa.
Câu 13. Cho quần thể có cấu trúc di truyền như sau : P = 0,4 AABb + 0,4 AaBb + 0,2 aabb. Người ta cho
quần thể trên tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp qua 3 thế hệ. Tỉ lệ cơ thể mang hai cặp gen đồng hợp lặn ở
F3 là
A. 324/640.
B. 161/640.
C. 49/640.
D. 177/640.
Câu 14. Kết thúc của giai đoạn tiến hoá tiền sinh học là
A. hình thành mầm mống của những cơ thể sinh vật đầu tiên.
B. hình thành cơ thể đơn bào có cấu tạo đơn giản nhất.
C. hình thành cơ thể đa bào có cấu tạo đơn giản nhất.
D. hình thành các hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ.
Câu 15. Một loài thực vật có bộ NST 2n = 10. Trên mỗi cặp NST, xét một gen có 2 alen. Do đột biến trong
loài đã xuất hiện các dạng thể không tương ứng với các cặp NST. Theo lí thuyết, các thể không này có tối
đa bao nhiêu loại kiểu gen về các gen đang xét?
A. 405.
B. 144.
C. 81.
D. 108.
Câu 16. Ở 1 loài thực vật chiều cao cây được quy định bởi 5 cặp gen không alen phân li độc lập tương tác
cộng gộp, trong đó cứ mỗi alen trội làm cho chiều cao cây tăng thêm 5 cm so với gen lặn. Cho 2 cây đồng
hợp trội và lặn lai với nhau thu được F1 tất cả đều cao 125 cm. Tiếp tục cho F1 giao phấn ngẫu nhiên với
nhau được F2. Ở F2 tỉ lệ kiểu gen có số cặp gen đồng hợp trội gấp đôi số cặp gen đồng hợp lặn và tỉ lệ cây
cao 130 cm là bao nhiêu ? Biết rằng quá trình giảm phân và thụ tinh xảy ra bình thường, không có đột
biến xảy ra.
A. 5/128 và 105/1024.
B. 15/128 và 315/1536.


D. trao đổi chéo giữa 2 crômatit chị em mang đảo đoạn.
Câu 21. Một số đột biến ở ADN ti thể có thể gây bệnh hội chứng mù đột phát ở người. Phát biểu nào sau
đây là đúng?
A. Một người chỉ bị bệnh khi mang cả ti thể đột biến từ cha và mẹ.
B. Một người sẽ bị bệnh nếu cha mang ti thể đột biến nhưng mẹ khoẻ mạnh.
C. Một người sẽ bị bệnh nếu mẹ mang ti thể đột biến nhưng cha khoẻ mạnh.
D. Chỉ nữ giới (chứ không phải nam giới) mới có thể bị bệnh.
Câu 22. Một gen cấu trúc có vùng mã hoá gồm 5 intron đều bằng nhau. Các đoạn êxôn có kích thước
bằng nhau và dài gấp 3 lần các đoạn intron. mARN trưởng thành mã hoá chuỗi pôlipeptit gồm 359 axit
amin (tính cả axit amin mở đầu). Chiều dài của vùng mã hoá của gen là
A. 4692 Å.
B. 9792 Å .
C. 4896 Å.
D. 5202 Å.
Câu 23. Alen đột biến có hại trong quần thể giao phối sẽ bị chọn lọc tự nhiên đào thải
A. triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen lặn.
B. không triệt để khỏi quần thể nếu đó là alen trội.
C. khỏi quần thể rất nhanh nếu đó là alen trội.
D. khỏi quần thể rất chậm nếu đó là alen trội.
Câu 24. Cho các cơ chế di truyền:
1. tự sao.
2. phiên mã.
3. dịch mã.
4. phiên mã ngược.
Nguyên tắc bổ sung giữa các nucleotit trên hai mạch pôlinucleotit: A-U, T-A, G-X, X-G được thể hiện
trong cơ chế di truyền:
A. 2.
B. 1, 2, 3.
C. 1, 2, 4.

.
x
ab
ab

D.

Ab Ab
.
x
aB ab

Câu 27. Ở người màu da do 3 cặp gen không alen tương tác theo kiểu cộng gộp. Xét hai cặp vợ chồng đều
có kiểu gen đồng hợp trong đó hai bà vợ đều đều da trắng, hai ông chồng màu da đen thẫm có kiểu gen là
AABBCC. Con của họ đều có nước da nâu đen. Nếu con của hai gia đình này kết hôn thì xác xuất sinh ra
đứa con da trắng là
A. 50 %.
B. 1,5625%.
C. 6,25 %.
D. 25%.
Câu 28. Cho phả hệ biểu hiện bệnh mù màu và các nhóm máu ở hai gia đình (không có trường hợp đột
biến )

Một đứa trẻ của cặp vợ chồng 1 bị đánh tráo với 1 đứa trẻ của cặp vợ chồng 2. Hai đứa trẻ đó là
A. 1 và 4.
B. 2 và 5.
C. 2 và 6.
D. 1 và 3.
Câu 29. Cho rằng cây thể ba (2n + 1) giảm phân chỉ cho hai loại giao tử là n + 1 và n. Hai gen được khảo
sát di truyền độc lập. Tỉ lệ giao tử có bộ NST đơn bội n trên tổng số các loại giao tử được sinh ra từ cây

D. A= 3/8; a = 5/8.
Câu 33. Đặc điểm không đúng về ung thư là
A. ung thư là một loại bệnh do 1 số tế bào cơ thể phân chia không kiểm soát dẫn đến hình thành khối u và
sau đó di căn.
B. mọi sự phân chia không kiểm soát của tế bào cơ thể đều dẫn đến hình thành ung thư.
C. nguyên nhân gây ung thư ở mức phân tử đều liên quan đến biến đổi cấu trúc ADN.
D. ung thư có thể còn do đột biến cấu trúc NST.
Câu 34. Nếu sản phẩm giảm phân của 1 tế bào sinh giao tử ở người gồm 3 loại giao tử là: (n+1), (n-1) và n.
Một trong các giao tử này thụ tinh tạo thành hợp tử phát triển thành người bị mắc hội chứng siêu nữ
(XXX). Điều này chứng tỏ đã xảy ra sự không phân li của 1 cặp NST ở
A. giảm phân II trong quá trình sinh tinh.
B. giảm phân II trong quá trình sinh trứng.
C. giảm phân I trong quá trình sinh tinh.
D. giảm phân I trong quá trình sinh trứng.
Câu 35. Bằng chứng tiến hóa nào không chứng minh các sinh vật có nguồn gốc chung?
A. Cơ quan tương đồng.
B. Cơ quan tương tự.
C. Sự phát triển phôi giống nhau.
D. Cơ quan thoái hóa.
Câu 36. Để chọn tạo giống lúa có các đặc tính chống chịu: chịu mặn, chịu phèn,….và đồng hợp về tất cả
các gen thì cần áp dụng phương pháp
A. nuôi cấy hạt phấn.
B. tạo dòng tế bào xôma có biến dị.
C. gây đột biến nhân tạo.
D. chuyển gen.
Câu 37. Bệnh bạch tạng ở người do đột biến gen lặn trên NST thường, alen trội tương ứng quy định
người bình thường. Một cặp vợ chồng đều mang gen gây bệnh ở thể dị hợp. Xác suất họ có 3 người con
trong đó có cả trai lẫn gái và ít nhất có được một người không bị bệnh.
A. 9/64.
B. 243/256.

A. 18,75 %.
B. 37,5 %.
C. 25 %.
D. 75 %.
Câu 42. Trong 1 quần thể thực vật tự thụ phấn có số lượng các kiểu hình 600 cây hoa đỏ: 100 cây hoa
hồng: 300 cây hoa trắng. Biết kiểu gen A quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy định hoa hồng, kiểu gen aa
quy định hoa trắng. Tỷ lệ cây hoa hồng sau 2 thế hệ tự thụ phấn là
A. 0,455.
B. 0,025.
C. 0,3375.
D. 0,6625.
Câu 43. Lúa mì lục bội (6n) giảm phân bình thường cho giao tử 3n. Cho rằng các giao tử tạo ra đều có
khả năng thụ tinh như nhau. Cho các cây lúa mì lục bội có kiểu gen AAAAaa tự thụ phấn thì ở F1
(1) tỷ lệ các cá thể có kiểu gen giống bố mẹ là 44%. (2) tỷ lệ kiểu hình lặn là 0,04%.
(3) tỷ lệ kiểu gen AAAAAa là 24%.
(4) tỷ lệ kiểu gen AAaaaa là 4%.
(5) tỷ lệ kiểu hình trội là 96%.
(6) tỷ lệ kiểu gen AAAAAA là 0,04%.
Các phương án đúng là
A. (3), (5), (6).
B. (2), (4), (5).
C. (1), (3), (5).
D. (1), (3), (4).
Câu 44. Đột biến thay thế một cặp nuclêotit xảy ra ở vùng khởi động (vùng P) của Operôn Lac ở vi
khuẩn E. coli thì không xảy ra khả năng
A. các gen cấu trúc không được phiên mã.
B. tăng sự biểu hiện của các gen cấu trúc cả khi môi trường không có lactôzơ.
C. các gen cấu trúc vẫn biểu hiện bình thường.
D. sự biểu hiện của các gen cấu trúc giảm.
Câu 45. Phát biểu không đúng về NST ở sinh vật nhân thực

cá vược tai to. Cá vược tai to là sinh vật tiêu thụ bậc
A. 3.
B. 2.
C. 1.
D. 4.
---------------------------------- Hết ----------------------------------Thí sinh không được sử dụng tài liệu.
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.
Page 5 of 6


Kiểm tra định kì môn sinh học

Mã Đề: 511

Ðáp án của đề thi: 511
01.B[1]
11.D[1]
21.C[1]
31.C[1]
41.A[1]

02.A[1]
12.A[1]
22.A[1]
32.A[1]
42.B[1]

03.A[1]
13.D[1]
23.C[1]

38.A[1]
48.B[1]

09.A[1]
19.B[1]
29.C[1]
39.A[1]
49.B[1]

10.C[1]
20.C[1]
30.A[1]
40.A[1]
50.A[1]

Page 6 of 6


SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT NGÔ GIA TỰ
---------------------------------

KỲ THI KSCĐ LỚP 12 – LẦN I, NĂM HỌC 2015 – 2016
ĐỀ THI MÔN: SINH HỌC
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
(50 câu trắc nghiệm)
---------------------------------

Mã đề thi: 139
SBD: ………………… Họ và tên thí sinh: ………………………………………..……………….....

D. (1), (2), (4).
Câu 5: Dạng đột biến điểm nào sau đây xảy ra trên gen không làm thay đổi số lượng nuclênôtit của
gen nhưng làm thay đổi số lượng liên kết hiđrô trong gen?
A. Mất một cặp nuclêôtit.
B. Thêm một cặp nuclênôtit.
C. Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp T-A
D. Thay cặp nuclênôtit A-T bằng cặp G-X.
Câu 6: Trong các mức cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực, sợi cơ bản có
đường kính
A. 11nm.
B. 30nm.
C. 2nm.
D. 300nm.
Câu 7: Một đoạn của gen cấu trúc có trật tự nucleotit trên mạch gốc như sau:
3’TAX – AAG – GAG – AAT – GTT- TTA – XXT – XGG- GXG – GXX – GAA – ATT 5’
Nếu đột biến thay thế nuclêôtit thứ 19 là X thay bằng A, thì số axit amin (aa) môi trường cung cấp
cho gen đột biến tổng hợp (Tính cả a.a mở đầu) là:
A. 7 aa.
B. 6aa.
C. 4 aa.
D. 5 aa.
Câu 8: Một gen cấu trúc có vùng mã hoá gồm 5 intron đều bằng nhau và 6 đoạn êxôn có kích thước
bằng nhau. Biết mỗi đoạn exon dài gấp ba lần mỗi đoạn intron. Phân tử mARN trưởng thành được
phiên mã từ gen này mã hoá chuỗi pôli peptit gồm 359 axit amin (tính cả axit amin mở đầu). Chiều
dài của vùng mã hoá của gen là
Trang 1/25 - Mã đề thi 139



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status