Mã đề: v8211
ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN, HỌC KỲ II, LỚP 8
( Thời gian làm bài: 90 phỳt)
I - Phần trắc nghiêm ( 3 điểm): Hãy lựa chọn đáp án đúng trong những câu sau đây:
Câu 1(0,25 điểm): “Hịch tướng sĩ”, “Đại cáo bình Ngô”, “Chiếu dời đô”, “Bàn về phép
học” được viết cùng một thể loại. Đúng hay sai?
A. Đúng ;
B. Sai.
Câu 2(0,25 điểm): Phong trào "thơ mới" được ra đời ttrong hoàn cảnh lịch sử nào?
A. Từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX;
C. Từ 1930 đến 1945;
B. Từ đầu thế kỷ XX đến 1930;
D. Từ 1945 đến 1954.
Câu 3(0,25 điểm): Câu sau đây dùng với mục đích gì?
Cụ tưởng tôi sung sướng hơn chăng? ( Trích Lão Hạc - Nam Cao)
A. Phủ định;
B. Đe doạ;
C. Hỏi;
D. Biểu lộ tình cảm, cảm xúc.
Câu 4 (0,25 điểm): Nhân vật ông giáo giữ vai trò gì trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam
Cao?
A. Nhân vật kể chuyện;
B. Nhân vật chứng kiến câu chuyện;
C. Nhân vật tham gia vào câu chuyện;
D. Nhân vật được nghe lại câu chuyện.
Câu 5(0,25 điểm): Nét chung về hình thức giữa bài thơ "Nhớ rừng" và bài "Ông đồ" là:
A. Xây dựng hai hình ảnh, hai cảnh tượng đối lập để làm nổi bật tâm sự và tình cảnh
của nhân vật chính;
B. Sử dung thể thơ tự do để diễn tả cảm xúc mãnh liệt của tác giả;
Câu 10 (0,25 điểm): Nối nội dung ở cột A với một nhân xét ở cột B để có một nhận định
đúng về luận điểm trong văn bản nghi luận (Chẳng hạn: A-1).
A
B
1. Là những chứng cứ đưa ra để khẳng định sự đúng đắn của vấn đề.
a.Luận điểm 2. Là ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng được nêu ra dưới hình thức khẳng
b. Luận cứ định hay phủ định, được diễn đạt sáng tỏ, dễ hiểu, nhất quán.
3. Là sự phối hợp, tổ chức các dẫn chứng, lí lẽ nhằm làm sáng tỏ vấn đề
được nghị luận.
Câu 11(0,25 điểm): Mục nào dưới đây cần có trong văn bản tường trình mà không cần có
trong văn bản thông báo?
A. Phần mở đầu;
B. Nơi, ngày, tháng, năm làm văn bản;
C. Những nội dung cụ thể;
D. Lời cam đoan của người viết.
Câu 12 (0,25 điểm): Trong các câu sau câu nào là câu ghép đẳng lập?
A. Các khí độc thải ra làm cho con người khó thở, gây ngất;
B. Vì chất Điôxin rất độc hại nên chúng có thể gây ngộ độc;
C. Bao bì nilông trôi ra biển, các sinh vật rất dễ nuốt phải chúng;
D. Nêu ta vứt bao bì nilông bừa bãi thì các đường dẫn nước thải sẽ bị tắc.
II- Phần tự luận ( 7 điểm):
Câu 1 ( 2 điểm): Bài "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn có một đoạn văn nói rất cảm
động về tấm lòng yêu nước căm thù giặc của vị chủ tướng. Đó là đoạn nào? Hãy chép lại
chính xác đoạn văn đố theo bản dịch của sách giáo khoa.
- Phân tích hiệu quả của việc dùng từ ngữ , giọng điệu trong đoạn văn.
Câu 2 ( 5 điểm): Cảm nhận của em về bài thơ " Đi đường" của Hồ Chí Minh:
Đi đường mới biết gian lao
Núi cao rồi lại núi cao trập trùng
Núi cao cho đến tận cùng
Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non.
B
C
C
10
11
12
a-2
b-1
D
C
Phần II: Tự luận (7 điểm)
Câu 1 ( 2 điểm): Bài "Hịch tướng sĩ" của Trần Quốc Tuấn có một đoạn văn nói rất cảm
động về tấm lòng yêu nước căm thù giặc của vị chủ tướng. Đó là đoạn nào? Hãy chép lại
chính xác đoạn văn đố theo bản dịch của sách giáo khoa.
- Phân tích hiệu quả của việc dùng từ ngữ , giọng điệu trong đoạn văn.
Đáp án
Ý 1 (1 điểm) Chép chính xác đoạn văn sau:
"Ta thường tới bữa quên ăn, nửa đêm vỗ gối , ruột đau như cắt, nước mắt đầm đìa.
Chỉ căm tức rằng chưa xả thịt, lột da, nuốt gan, uống máu quân thù.Dẫu cho trăm thân này
phơi ngoài nội cỏ, nghìn xác này gói trong da ngựa ta cũng nguyện xin làm "
Ý 2 ( 1 điểm ) Cách sử dụng câu văn biền ngẫu giọng chì chiết, các động từ mạnh kết
Điều kiện là người đi đường phải chiếm lĩnh đỉnh cao chót vót của các lớp núi trập
trùng nghĩa là phải có quyết tâm cao, có nghị lực kiên cường vượt qua thử thách, phải chiến
thắng mọi khó khăn ( 0,5 điểm)
Câu thơ cuối: mở ra một không gian bao la, một không gian nghệ thuật tuyệt vời
"muôn trùng nước non" được thu cả vào trong tầm mắt người đi đường. Đó là hạnh phúc là
kết qủa (0,5 điểm)
Bài thơ còn hàm chứa một lớp ý nghĩa nữa: Con đường được nói đến trong bài thơ
còn là con đường cách mạng. Nhà thơ là người đi đường đồng thời là người chiến sĩ cách
mạng mà con đường cách mạng vô cùng gian khổ hy sinh. Có vượt qua mới dành được độc
lập tự do
( 0, 5 điểm )
Liên hệ về con đường đi của các nhà thơ khác ( Lý Bạch…) ( 0,5 điểm)
3- Kết bài ( 0,5 điểm ) Khẳng định giá trị của bài thơ
- Bài học cho bản thân: Đường đi khó đầy gian nan thử thách người đi đường phải
giàu nghị lực mới tới đích. Con đường học tập cũng vô cùng gian khổ. Phải vượt khó, sáng
tạo cần cù mới chiếm được tầm cao tri thức nhân loại.