ĐỀ ÁN ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SỸ NGÀNH KỸ THUẬT HÓA HỌC - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

ĐỀ ÁN
ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ THẠC SỸ

NGÀNH

KỸ THUẬT HÓA HỌC
Mã số: 60520301

Cần Thơ, năm 2013


CÁC TỪ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
CSĐT
GD&ĐT
CNHH
CNH-HĐH
ĐBSCL
ĐH
ĐHBK
ĐHCT
GD

HVCH
KHKT
KH&CN
KT
LL

Học viên cao học
Khoa học Kỹ thuật
Khoa học & Công nghệ
Kỹ thuật
Lý luận
Lý thuyết
Nghiên cứu khoa học
Phó giáo sƣ
Phƣơng pháp dạy học
Phòng thí nghiệm
Quyết định
Sau đại học
Số lƣợng
Số thứ tự
Thực hành
Thạc sỹ
Thí nghiệm
Thành phố Hồ Chí Minh
Tiến sỹ
Thông tin & Truyền thông
Ủy ban nhân dân
Việt Nam
Xuất bản

1


MỤC LỤC

CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................................................1


MỤC TIÊU Đ O TẠO .................................................................................13

2.3

THỜI GI N Đ O TẠO ................................................................................14

2.4

ĐỐI TƢỢNG TUYỂN SINH ........................................................................14

2.5

DỰ KIẾN QUY MÔ TUYỂN SINH ............................................................16

2.6

HỌC PHÍ .......................................................................................................16

2.7

YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƢỜI TỐT NGHIỆP...............................................17

PHẦN 3:

NĂNG LỰC CỦ CƠ SỞ Đ O TẠO .....................................................18

3.1
CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP Đ O TẠO TR NH Đ ĐẠI
HỌC CỦ NG NH ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP Đ O TẠO. ........................................18


CHƢƠNG TR NH Đ O TẠO ......................................................................54

4.2.1

ĐÁNH GIÁ HỌC PHẦN ..........................................................................62

4.2.2

ĐIỀU KIỆN TỐT NGHIỆP ......................................................................62

PHỤ LỤC ......................................................................................................................63
Phụ lục I: Đề cƣơng chi tiết các môn học..................................................................63
Phụ lục II: Lý lịch khoa học & Văn bằng tiến sỹ của cán bộ cơ hữu ......................150
Phụ lục III: Các bài báo khoa học chính của cán bộ cơ hữu ...................................250
Phụ lục IV: Chƣơng trình cao học tham khảo .........................................................325
Phụ lục V: Các quyết định .......................................................................................331

3


DANH SÁCH BẢNG
Bảng 3-1 Danh sách giảng viên cơ hữu tham gia giảng dạy cao học ...........................19
Bảng 3-2 Thiết bị phục vụ đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật Hóa học:...........................22
Bảng 3-3 Danh mục các tài liệu, sách, tạp chí phục vụ đào tạo ngành thạc sĩ Kỹ thuật
hóa học:..........................................................................................................................29
Bảng 3-4 Các đề tài nghiên cứu khoa học của giảng viên liên quan đến ngành đăng ký
đào tạo: ..........................................................................................................................36
Bảng 3-5 Một số đề tài, dự án tiêu biểu, đƣợc thực hiện tại Khoa Công nghệ thông
qua các hợp tác quốc tế: ................................................................................................40

Truyền thông, Khoa Dự bị Dân tộc, Khoa Khoa học Chính trị Khoa Khoa học Tự
nhiên, Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn, Khoa Kinh tế và Quản trị Kinh doanh,
Khoa Luật, Khoa Môi trƣờng và Tài nguyên Thiên nhiên, Khoa Nông nghiệp và Sinh
học Ứng dụng, Khoa Sƣ phạm, Khoa Thủy sản, Khoa Phát triển Nông thôn, Khoa Sau
Đại học) và 3 viện nghiên cứu (Viện Nghiên cứu và Phát triển Công nghệ Sinh học
(Viện NC&PT CNSH), Viện Nghiên cứu Biến đổi Khí hậu, Viện Nghiên cứu Phát
triển ĐBSCL).
Nhiệm vụ chính của Trƣờng là đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH), chuyển
giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội trong vùng. Song song với công tác
đào tạo, ĐHCT đã tham gia tích cực các chƣơng trình NCKH, ứng dụng những thành
tựu khoa học kỹ thuật nhằm giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn
hoá và xã hội của vùng. Từ những kết quả của các công trình NCKH và hợp tác quốc
tế, Trƣờng đã tạo ra nhiều sản phẩm, qui trình công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống
và xuất khẩu, tạo đƣợc uy tín trên thị trƣờng trong nƣớc và quốc tế.

5


ĐHCT tranh thủ đƣợc sự hỗ trợ tích cực của chính quyền địa phƣơng ĐBSCL
trong các lĩnh vực đào tạo, hợp tác khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
Trƣờng đã mở rộng quan hệ hợp tác khoa học kỹ thuật với nhiều tổ chức quốc tế,
trƣờng đại học và viện nghiên cứu trên thế giới. Thông qua các chƣơng trình hợp tác,
năng lực quản lý và chuyên môn của đội ngũ cán bộ đƣợc nâng cao, cơ sở vật chất,
trang thiết bị thí nghiệm, tài liệu thông tin khoa học đƣợc bổ sung đáp ứng yêu cầu
nâng cao chất lƣợng đào tạo và mở rộng các ngành đào tạo.
Từ năm 1990-2011, ĐHCT đã đầu tƣ xây dựng một số công trình lớn phục vụ
cho học tập, thí nghiệm, ký túc xá và các công trình công cộng với tổng diện tích sử
dụng khoảng 37.570 m2, trong đó bao gồm 19.405 m2 nhà học, 15.269 m2 phòng thí
nghiệm, 1.677 m2 ký túc xá sinh viên, 1.220 m2 nhà ở cán bộ và 1.500 m2 nhà thi đấu
thể thao.


1.2

NHU CẦU NGU N NHÂN LỰC TR NH Đ THẠC SĨ KỸ THUẬT HÓA HỌC

Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định vai trò quan
trọng của sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa (CNH-HĐH) đất nƣớc nhằm
chuẩn bị tốt cơ sở vật chất kỹ thuật cho sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội. Kỹ
thuật hóa học là một lĩnh vực rộng và rất quan trọng cho quá trình CNH-HĐH.
Ngày 03/04/2006 UBND thành phố Cần Thơ ký quyết định số 1033/QĐ-UBND
giao cho Sở Công Nghiệp Cần Thơ quy hoạch chi tiết 4.000 ha đất cho Khu Công
Nghiệp Cần Thơ, bao gồm 3.000 ha thuộc Nông Trƣờng Sông Hậu và 1.000 ha thuộc
Nông Trƣờng Cờ Đỏ. Tiếp đó, ngày 20 tháng 04 năm 2006, UBND thành phố Cần
Thơ ký quyết định số 1477/UBND-KT giao cho Sở Công Nghiệp Cần Thơ quy hoạch
1.000 ha đất cho Khu Công Nghệ Cao TP. Cần Thơ.
Ngày 31 tháng 3 năm 2008, UBND thành phố Cần Thơ tổ chức hội thảo Định
hƣớng Công nghệ cao cho TP. Cần Thơ và ĐBSCL với sự tham dự của các nhà khoa
học đầu ngành và các nhà quản lý từ khắp các tỉnh ĐBSCL. Tại hội thảo lãnh đạo TP.
Cần Thơ đã khẳng định quyết tâm đầu tƣ cho Khu Công Nghệ Cao Cần Thơ, trong đó
kỹ thuật hóa học là một trong những lĩnh vực đƣợc đặc biệt ƣu tiên. Trong khi đó, hội
thảo cũng đã chỉ ra nguồn lực công nghệ cao cho ĐBSCL còn rất yếu và thiếu. Đối với
TP. Cần Thơ, nguồn nhân lực có trình độ sau đại học chỉ khiêm tốn ở mức 114 cán bộ.
Nhu cầu cấp bách hiện nay là phải nâng cao kiến thức và kỹ năng cho đội ngũ
kỹ sƣ đang làm việc tại các địa phƣơng thuộc khu vực ĐBSCL, để họ có đủ năng lực
tiếp cận, lắp đặt, vận hành, bảo trì, sửa chữa, cải tiến và thiết kế các dây chuyền (quá
trình) sản xuất tự động. Đặc biệt, sau khi dự án cầu và Sân bay của TP. Cần Thơ hoàn
thành, giao thông từ TP. HCM đi các tỉnh ĐBSCL trở nên thuận lợi, chắc chắn sẽ thu
hút đƣợc nhiều đầu tƣ phát triển công nghiệp, do chi phí sản xuất thấp hơn các địa bàn
lân cận TP. HCM. Thật vậy, theo “Báo cáo điều tra Lao động và Việc làm Việt nam
năm 2009” của Tổng cục thống kê, vùng có tỷ lệ dân số hoạt động kinh tế có trình độ

và lực lƣợng nồng cốt cho việc triển khai ứng dụng, nghiên cứu khoa học định hƣớng
công nghiệp hóa ở ĐBSCL. Các đối tƣợng này hiện có nhu cầu đƣợc tiếp tục học lên
bậc thạc sĩ nhằm nâng cao trình độ và cập nhật kiến thức. Việc học tập nâng cao kiến
thức về lĩnh vực Kỹ thuật Hóa học là yêu cầu bức bách để phục vụ cho công cuộc công
nghiệp hóa hiện đại hóa.

1.3

KẾT QUẢ Đ O TẠO C

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

Trƣờng Đại học Cần Thơ hiện là cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng
điểm của Nhà nƣớc ở ĐBSCL, là trung tâm văn hóa - khoa học kỹ thuật của vùng.
Trƣờng đã không ngừng hoàn thiện và phát triển, từ một số ít ngành đào tạo ban đầu,
Trƣờng đã củng cố, phát triển thành một trƣờng đa ngành đa lĩnh vực. Năm 1992,
Trƣờng ĐHCT đƣợc Bộ GD&ĐT giao nhiệm vụ đào tạo cao học các ngành Nông học,
Chăn nuôi, Thú y, Sinh thái học. Trƣờng Đại học Cần Thơ đã liên kết với các Trƣờng
Đại học ở Thành phố Hồ Chí Minh và Trƣờng Đại học Nha Trang đào tạo sau Đại học
các ngành Kinh tế, Văn học, Toán học, Vật lý, Hóa học, Thủy sản ...

8


Hiện nay, trƣờng ĐHCT đang đào tạo 33 ngành, chuyên ngành ở bậc thạc sĩ,
tuyển sinh hơn 6.285 học viên cao học, trong đó đã tốt nghiệp 3.104 thạc sĩ và còn học
hiện tại là 3.181 học viên; và 9 chuyên ngành tiến sĩ đã tuyển sinh hơn 172 nghiên cứu
sinh, trong đó đã tốt nghiệp 30 tiến sĩ.

Các ngành, chuyên ngành đang đào tạo sau đại học gồm:


9. Khoa học môi trƣờng
10. Quản lý môi trƣờng

32. Hóa hữu cơ
33. Hóa lý thuyết và hóa lý

11. Vật lý nguyên tử, hạt nhân và năng
lƣợng cao
12. Công nghệ thực phẩm và đồ uống
13. Phát triển nông thôn
14. Hệ thống nông nghiệp
15. Sinh thái học
16. Công nghệ sinh học
17. LL và PPDH BM Văn và tiếng Việt
18. LL và PPDH BM Toán
19. LL và PPDH BM tiếng nh
20. Công nghệ sau thu hoạch
21. LL và PPDH BM tiếng Pháp
22. Văn học Việt Nam
23. Hệ thống thông tin
24. Quản trị kinh doanh
9


- Bậc tiến sĩ:
1. Trồng trọt
2. Bảo vệ thực vật
3. Vi sinh vật học
4. Nuôi thủy sản nƣớc mặn, lợ

10


thành trƣờng đại học xuất sắc. Dự án này đã hoàn thành hồ sơ trình Bộ GD & ĐT Việt
Nam và tổ chức JIC Nhật với vốn đầu tƣ lên đến 150 triệu USD.
Lực lƣợng cán bộ giảng dạy cơ hữu của Khoa CN đã và đang đƣợc đào tạo cơ
bản tại nhiều quốc gia trên thế giới, là nhân tố quan trọng góp phần quyết định đến
chất lƣợng đào tạo đại học và sau đại học. Hiện nay, cùng với 07 tiến sĩ ở các khoa
khác trong trƣờng, Khoa CN có 10 tiến sĩ sẽ trực tiếp tham gia giảng dạy các học phần
chuyên môn cho ngành đăng ký đào tạo. Ngoài ra, lực lƣợng cán bộ có trình độ thạc sĩ
đúng hoặc phù hợp với ngành Kỹ thuật hóa học hiện có của Khoa gồm 06 ngƣời, sẽ
tham gia hƣớng dẫn thực tập cùng với ban giảng huấn. Hơn nữa, đến cuối năm 2012,
Khoa CN sẽ có thêm 02 tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật hóa học, tốt nghiệp ở Bỉ và Ý,
đến năm 2014 Khoa sẽ có thêm 03 tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật hóa học nữa sẽ tốt
nghiệp tại Mỹ, Bỉ, và Hà Lan. Ngoài ra, Khoa Công nghệ có 03 cán bộ vừa bắt đầu
học tiến sĩ chuyên ngành Kỹ thuật hóa học ở Việt Nam (01 cán bộ) và ở Đài Loan (02
cán bộ). Đây là lực lƣợng bổ sung cho cán bộ cơ hữu của đơn vị
Hợp tác quốc tế là một thế mạnh thật sự của Khoa Công nghệ - Trƣờng ĐHCT.
Các chƣơng trình hợp tác quốc tế đã giúp Khoa đào tạo một số lƣợng lớn các cán bộ có
trình độ Thạc sĩ và Tiến sĩ, cũng nhƣ trang bị nhiều phòng thí nghiệm và công cụ hiện
đại, đáp ứng nhu cầu giảng dạy, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của
đơn vị. Hiện nay, Khoa CN có quan hệ hợp tác với các quốc gia sau:
 Hà Lan: Delft University of Technology, Wageningen UR, Larenstein
University of Professional Education (MHO5&6), Tổ chức Van Rum
Foundation.
 Bỉ: Chƣơng trình VLIR
 Đức: Ðại Học Bonn, Đại học Dresden, Tổ chức DAAD, Viện Công nghệ
FAL, Tổ chức Tdh, Bfdh, Asia Link, Công ty GIS-Moskito
 Đài Loan: Đại học Khoa học kỹ thuật Quốc gia Đài Loan
 Canada: Đại học Malaspina, Tổ chức Cida

đang làm việc mà của cả lãnh đạo các địa phƣơng, đơn vị vì nhu cầu nâng cao trình độ
là bức bách và chính đáng.
Đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật hóa học tại ĐHCT không chỉ góp phần tạo ra
nguồn nhân lực có trình độ cao nhằm giải quyết các vấn đề thực tiễn, bức xúc của các
địa phƣơng trong quá trình hội nhập, mà còn tiết kiệm đƣợc nhiều nguồn lực của xã
hội nhƣ thời gian và chi phí đi lại, ăn ở và thƣờng xuyên thực hành tại phòng thí
nghiệm (do đặc thù ngành) của học viên trong suốt thời gian học tập. Ngoài ra, việc
đào tạo tại chỗ để nâng cao trình độ cho một bộ phận lớn cán bộ giảng dạy và phục vụ
giảng dạy của Khoa CN, không chỉ góp phần tiết kiệm ngân sách, mà còn tạo đƣợc sự
gắn kết bền vững giữa cán bộ và đơn vị.
Hiện nay, lực lƣợng cán bộ cơ hữu và cơ sở vật chất của trƣờng, nhất là của
Khoa CN, đã có đủ khả năng đảm đƣơng việc đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật hóa học.
Hơn nữa, với kinh nghiệm hợp tác trong các năm qua và quan hệ giữa Khoa CN với
một số cán bộ có học vị tiến sĩ trong nƣớc, cùng một số kiều bào là các Giáo sƣ từ các
trƣờng Đại học có chất lƣợng cao nƣớc ngoài, có nhiều kinh nghiệm trong đào tạo và
làm nghiên cứu khoa học, chúng tôi có cơ sở để tin tƣởng rằng việc đào tạo thạc sĩ
Ngành Kỹ hóa học sẽ có chất lƣợng tốt.
Xuất phát từ nhu cầu và tình hình thực tế trên, xét khả năng về đội ngũ cán bộ
và cơ sở vật chất của đơn vị, cũng nhƣ sự giúp đỡ nhiệt tình của các trƣờng Đại học
trong và ngoài nƣớc, Trƣờng ĐHCT đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở đào
tạo thạc sĩ Ngành Kỹ thuật hóa học, mã ngành 60520301.
12


PHẦN 2: MỤC TIÊU Đ O TẠO, ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH
2.1 CĂN CỨ ĐỀ NGHỊ MỞ NGÀNH
Những căn cứ để lập đề án đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép mở ngành
Kỹ thuật Hóa học bậc thạc sĩ gồm:
-


Căn cứ qui chế đào tạo trình độ thạc sĩ tại thông tƣ số 10/2011/TT-BGDĐT
ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo;

-

Căn cứ thông tƣ số 38/2010/TT-BGDĐT ngày 22-12-2010 của Bộ trƣởng
Bộ GD&ĐT về việc ban hành Quy định điều kiện, hồ sơ, quy trình cho phép
đào tạo, đình chỉ tuyển sinh, thu hồi quyết định cho phép đào tạo các ngành
hoặc chuyên ngành trình độ thạc sĩ, trình độ tiến sĩ;

-

Tham khảo các chƣơng trình đào tạo tƣơng ứng từ các trƣờng đại học uy tín
trong và ngoài nƣớc.

2.2 MỤC TIÊU Đ O TẠO
Mục tiêu chung:
Chƣơng trình đào tạo thạc sĩ ngành Kỹ thuật hóa học nhằm trang bị và giúp học
viên nắm vững lý thuyết, có kỹ năng thực hành, có khả năng làm việc độc lập, sáng tạo
và có năng lực phát hiện, giải quyết những vấn đề thuộc lãnh vực kỹ thuật hóa học.
Khối kiến thức đƣợc trang bị trong chƣơng trình đào tạo này bao gồm các kiến
thức nâng cao của kỹ thuật hóa học. Kiến thức này đƣợc chia làm hai nhóm chính:
nhóm kiến thức bắt buộc cơ sở và chuyên ngành (gồm 24 tín chỉ cùng với 2 tín chỉ của
13


học phần triết học chiếm hơn 50% tổng số tín chỉ theo đúng yêu cầu của Bộ giáo dục
& đào tạo): các phƣơng pháp phân tích hóa lý, chuyên đề nghiên cứu, hóa hữu cơ nâng
cao, kỹ thuật phản ứng nâng cao, thiết kế và xử lý số liệu thí nghiệm, phƣơng pháp
luận nghiên cứu khoa học, xúc tác dị thể, kỹ thuật môi trƣờng nâng; nhóm thứ hai

14


Thực hiện theo quy định tại thông tƣ số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02
năm 2011 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo, đối tƣợng tuyển sinh là công dân nƣớc Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam có đủ điều kiện sau:
- Về văn bằng, thâm niên công tác, đối tƣợng và chính sách ƣu tiên theo quy
định tại thông tƣ số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giáo
Dục và Đào tạo.
- Về sức khỏe theo quy định tại Thông tƣ liên Bộ Y tế - Đại học, THCN và DN
số 10/TT-LB ngày 18/8/1989 và công văn hƣớng dẫn số 2445/TS ngày 20/8/1990 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Thời điểm tổ chức thi tuyển:
Thi tuyển sinh đƣợc tổ chức 2 lần/năm, vào tháng 2 và tháng 8 hàng năm. Đăng
ký với Bộ Giáo dục và Đào tạo vào tháng 8 hàng năm về số lần tuyển sinh, chỉ tiêu
tuyển sinh của năm kế tiếp.
* Các môn thi tuyển gồm: Môn cơ bản, môn cơ sở và Ngoại ngữ.
-

Môn cơ bản: Toán cao cấp.

-

Môn cơ sở: Hóa lý kỹ thuật.

-

Môn ngoại ngữ: theo quy định chung của Trƣờng Đại học Cần Thơ và
Thông tƣ số 10/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 0211của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.

- Kỹ thuật hóa học

Mã số: 52520301
15


- Công nghệ kỹ thuật hóa học

Mã số: 52510401

Các ngành gần
Các ngành gần bao gồm:
- Cử nhân hóa học

Mã số: 52440112

- Sƣ phạm hóa học

Mã số: 52140212

- Kỹ thuật môi trƣờng

Mã số: 52520320

- Công nghệ kỹ thuật môi trƣờng

Mã số: 52510406

- Công nghệ vật liệu


Theo quy định chung. Mức thu học phí hiện tại là 5.925.000/năm.

16


2.7 YÊU CẦU ĐỐI VỚI NGƢỜI TỐT NGHIỆP
Học viên cao học phải hoàn thành chƣơng trình đào tạo trình độ thạc sĩ và yêu
cầu về trình độ ngoại ngữ trƣớc khi bảo vệ luận văn theo thông tƣ số 10/2011/TTBGDĐT ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.

17


PHẦN 3: NĂNG LỰC C

CƠ SỞ Đ O TẠO

3.1 CÁC QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC CHO PHÉP Đ O TẠO TR NH Đ ĐẠI HỌC C A
NG NH ĐỀ NGHỊ CHO PHÉP Đ O TẠO.
Từ năm 1999, Bộ GD&ĐT cho phép trƣờng Đại học Cần Thơ đào tạo công nghệ
hóa học. Sinh viên tốt nghiệp đƣợc cấp bằng Kỹ sƣ hóa học. Đến năm 2012, theo
Quyết định số 968/QĐ-BGDĐT ngày 09/03/2012 của Bộ GD&ĐT, tên ngành đào tạo
Kỹ thuật hóa học đƣợc chuyển đổi thành tên ngành Công nghệ kỹ thuật hóa học, mã
số: 52510101. Sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành này đƣợc cấp bằng Kỹ sƣ kỹ thuật
hóa học.
Đến nay, ngành công nghệ hóa học, kỹ thuật hóa học, kỹ thuật công nghệ hóa
học đã đƣợc tổ chức đào tạo đƣợc 13 khóa. Quá trình tổ chức đào tạo, Trƣờng Đại học
Cần Thơ đã thực hiện nghiêm túc tất cả các qui định về đào tạo bậc đại học của Bộ
GD&ĐT và chƣa từng có bất kỳ vi phạm nào. Hiện nay, hai ngành trên đã có 8 khóa
tốt nghiệp với gần 560 kỹ sƣ, là nguồn đầu vào lớn cho đề án này. Các quyết định liên
quan đến việc cho phép đào tạo trình độ đại học của ngành và quyết định chuyển đổi

nghệ, Trƣởng
Bộ môn CNHH

Học
hàm,
năm
phong

Học vị, Chuyên Tham gia đào
Thành tích
nƣớc,
ngành
tạo SĐH
khoa học (số
năm tốt
(năm, CSĐT) lƣợng đề tài,
các bài báo)
nghiệp
Tiến sĩ, Công
2010, ĐHBK
3 đề tài, 7 tạp
Bỉ, 2005 nghệ vật TP. HCM, ĐH chí, 9 báo cáo
liệu poly- Cần Thơ
khoa học
mer và
composite

2

Đoàn Văn

Hóa Học HCM (2011)

2 đề tài, 5 tạp
chí, 4 báo cáo
khoa học

4

Huỳnh Liên
Hƣơng, 1983,
Trƣởng PTN

Tiến sĩ,
Đài
Loan,
2011

Kỹ thuật
Hóa học

1 sách, 14 tạp
chí quốc tế

5

Văn Phạm Đan
Thủy, 1982

Tiến sỹ,
Nhật,

2011

Hóa học

30 tạp chí
quốc tế, 3 báo
cáo khoa học

Kỹ thuật
quá trình
CN

5 đề tài, 1
sách, 4 tạp chí
& báo cáo
khoa học

2012
8

Nguyễn Văn
Cƣơng, 1970,
Phó trƣởng
Khoa Công
nghệ

Tiến sĩ,
Pháp,
2010


Học vị,
nƣớc,
năm tốt
nghiệp
Tiến Sỹ,
Hà Lan,
2005

Chuyên
ngành

Tham gia đào
tạo SĐH
(năm, CSĐT)

Hóa học ĐH Cần Thơ

Tiến sĩ,

Hóa học 2005, ĐH Cần
Thơ
Hóa học,
2003

Thành tích
khoa học (số
lƣợng đề tài,
các bài báo)
5 đề tài, 2
sách, 21 tạp

Việt Nam lƣợng tử Thơ

5 đề tài, 16 tạp
chí và báo cáo
khoa học

Vật liệu

2012
13

Nguyễn Chí
Ngôn, 1972,
Trƣởng Khoa
CN

Tiến sĩ,
Đức,
2007

Kỹ thuật 2009, ĐH Nông
Điều
Lâm, ĐH
khiển
GTVT
TP.HCM; 2010,
ĐHCT; 2011,
ĐHBK TP.
HCM, ĐH
Việt-Đức


Tiến sĩ, Cơ điện
Bỉ, 2010 tử

2 đề tài, 2 tạp
chí và 7 báo
cáo khoa học

16

Trần Thanh
Hùng, 1972,
Phó Trƣởng
Khoa CN

Tiến sĩ,
Úc,
2008

Tự động 2009, ĐH Nông 3 đề tài, 17 tạp
hóa
Lâm TP.HCM; chí và báo cáo
2010, ĐH Cần
khoa học
Thơ; 2011,
20


TT



18

Trần Trung
Tính, 1974,
Phó Trƣởng
Khoa Công
Nghệ

Tiến sĩ,
Hàn
Quốc,
2007

Hệ thống 2008, ĐHBK
Điện
TP.HCM

7 đề tài, 12 tạp
chí, 60 báo
cáo khoa học

Lê Duy Sơn,
1955, Trƣởng
Khoa KH
Chính trị

Tiến sĩ,

Triết học 2004, ĐH Cần


1 bài báo

2002
19

20

Đinh Ngọc
Quyên, 1954,
Trƣởng Bộ
môn
Nguyễn Văn
Mƣời

GI

PGS,
2007

ĐỐC

SỞ GIÁO DỤC V Đ O TẠO

4 bài báo

HIỆU TRƢỞNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

21

năm sản xuất

SL

Tên HP sử
dụng thiết
bị

1

Autoclave KIRSCH

Đài Loan, 2007

1

CHLV526;

2

Bếp đun cách thủy

Đức, 2010

2

CHLV526;

3



9

Buret điện tử

CHLV526;

10

Cân phân tích 2 số lẻ

Mỹ, 2003

2

CHLV526;

11

Cân phân tích 4 số lẻ

Đức, 2006

2

CHLV526;

12

Cân xác định độ ẩm


Tên gọi của máy, thiết bị, kí
hiệu, mục đích sử dụng

14

Hệ thống cô đặc nƣớc ép trái cây

Pháp, 2006

15

Hệ thống kiểm tra đặc tính mẫu
bột

Đức, 2006

16

Kính kiển vi điện tử

Philipin, 2003

SL

Tên HP sử
dụng thiết
bị

01 CHLV526;

0

CHLV526;

20

Lò nung 1750 oC

Đức, 2007

1

CHLV526;

21

Lò vi sóng

Nhật, 2007

1

CHLV526;

22

Máy cắt gỗ liên hợp

23


1

CHLV526;

29

Máy đo độ nhớt

Mỹ, 2006

1

CHLV526;

30

Máy đo pH để bàn

Singapore, 2006

2

CHLV526;

31

Máy đo pH tự động

Đức, 2007




TT

Tên gọi của máy, thiết bị, kí
hiệu, mục đích sử dụng

Nƣớc sản xuất,
năm sản xuất

SL

Tên HP sử
dụng thiết
bị

34

Máy khử Ion (Ultrapure water Pháp, 2007
systems).

1

35

Máy lắc trộn dung dịch

Đức, 2007

1


CHLV526;
CPPT501

39

Máy kéo nén

Đức, 2005

1

CHLV526;

40

Máy ly tâm lạnh tốc độ cao

2004, Nhật Bản

2

CHLV526;

CHLV526;

Đức, 2006
41

Máy ly tâm liên tục

46

Máy quang phổ hồng ngoại

Mỹ, 2002

1

CHLV526;
CPPT501

47

Máy quang phổ ICP – OES

Đức, 2007

1

CHLV526;
CPPT501

48

Máy quang phổ UV-Vis

Anh , 2005

1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status