130XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
KHÁCH QUAN TRONG DẠY HỌC SINH HỌC
DESIGNING AND USING MULTIPLE-CHOICE QUESTIONS
IN TEACHING BIOLOGY
TS. VŨ ĐÌNH LUẬN
Trường CĐSP Bình Dương
TÓM TẮTSong song với việc đổi mới phương pháp dạy học, thì việc đổi mới phương
pháp kiểm tra, đánh giá sinh viên là vấn đề cần bàn đến. Trong bài viết này tôi
muốn đề cập đến vấn đề: “Xây dựng và sử dụng câu hỏi trắc nghiệm khách quan
trong dạy học sinh học” để kiểm tra, đánh giá quá trình học tập bộ môn sinh học
của sinh viên, nhằm nâng cao chất lượng đào tạo sinh viên các trường CĐSP,
đáp
ứng yêu cầu đào tạo ngày càng cao của giáo dục – đào tạo Việt Nam hiện nay.
ABSTRACT
Along with the innovating of teaching methods, innovation in examining and
assessing methods is a question that needs to be discussed. In this paper, I would
like to mention “Designing and using multiple-choice questions in teaching Biology”
to examine and assess students’ process of learning Biology in order to improve
the quality of training pedagogic college students and to meet the increasingly high
requirements of education and training in Vietnam in the present period.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Trước đây, nhiều người cho rằng câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm
Câu hỏi tự luận
câu hỏi trả lời ngắn câu dẫn một số CH TNKQ
Ở đây m ≥ n.
Chính từ mối quan hệ này, trong quá trình dạy học, GV biết sử dụng kết
hợp câu hỏi tự luận và câu h
ỏi TNKQ để tích cực hoá hoạt động nhận thức cho
HS.
1.2. Mối quan hệ của các loại câu hỏi TNKQ
1.2.1. Các dạng câu hỏi TNKQ
TN được gọi là khách quan (objective) vì hệ thống cho điểm là khách quan
chứ không chủ quan (subjective) như bài TNTL. Có thể coi kết quả chấm điểm là
như nhau không phụ thuộc vào người chấm bài trắc nghiệm đó. TNKQ có bốn
hình thức chủ yếu, mỗi hình thức có ưu khuyết điểm c
ủa nó.
-
Loại đúng - sai (True - false items
): Loại này được trình bày dưới dạng
một câu phát biểu và thí sinh phải trả lời bằng cách lựa chọn đúng (Đ) hoặc sai
(S). Loại câu hỏi này rất thông dụng vì nó thích hợp với những kiến thức sự kiện,
có thể KT nhiều kiến thức trong một thời gian ngắn.
Giáo viên có thể soạn một
đề thi trong thời gian ngắn. Nhược điểm cuả loại này là khó xác định điểm yếu
của học sinh do yếu tố đoán mò, xác xuất đúng-sai 50%, có độ tin cậy thấp, đề ra
thường có khuynh hướng trích nguyên văn sách giáo khoa nên khuyến khích thói
quen học thuộc lòng hơn là tìm tòi suy nghĩ...
Ví dụ:
Thụ tinh là:
A. Sự kết hợp hai bộ nhân đơn bội của giao tử đực và giao tử
cái thành
rễ lên lá và chất hữu cơ từ lálên tất cả
các bộ phận khác của cây
d. Mang các hạt phấn chứa tế bào sinh
dục đực và noãn chứa tế bào sinh dục
cái
5. Nảy mầm thành cây con, duy trì và
phát triển nòi giống
e. Những tế bào vách mỏng chứa nhiều
lục lạp, trên lớp tế bào biểu bì có
những lỗ khí đóng mở được
6. Hấp thụ nước và muối khoáng cho
cây
g. Gồm vỏ, phôi và chất dinh dưỡng dự
trữ
Trả lời: 1c, 2 e ... và điền vào sơ đồ cây. Song lưu ý là đây là cho HS lớp
6, đối với cá HS lớp lớn hơn thì cấu trúc các câu ghép không nên bằng nhau, vì
nếu ghép đúng 5 câu thì câu 6 chắc chắn đúng. Thông thường các câu chọn để
ghép đôi nên nhiều hơn câu “gốc” để ghép từ 2 ý trở lên thì việc chọ khách quan
hơn và HS phải suy nghĩ hơn.
- Loại trắc nghiệm điền khuyết (Completion items):
có hai dạng. Chúng
có thể là những câu hỏi với giải đáp ngắn (short answer) hay là những câu phát
biểu với một hay nhiều chỗ để trống, thí sinh phải điền vào bằng một từ hay một
nhóm từ cần thiết. Ưu điểm của nó là làm mất khả năng đoán mò của thí sinh, họ
có cơ hội trình bày những câu trả lời khác thường phát huy óc sáng tạo, giáo viên
dễ soạn câu hỏi thích hợp v
ới các môn tự nhiên, có thể đánh giá mức hiểu biết về
các nguyên lý, giải thích các sự kiện, diễn đạt ý kiến và thái độ của mình đối với
vấn đề đặt ra. Tuy nhiên, nhược điểm lớn của loại trắc nghiệm này là việc chấm
trng hp thớ sinh ch chn mt phng ỏn c nh thỡ khi tớnh im hiu ch
nh
s cú im 0, theo cụng thc 1.1.
õy l dng TNKQ c a chung nht. Dng cõu hi nhiu la chn
(CHNLC) c ch dng ch yu trong dy hc v cú kh nng chuyn thnh
cỏc dng khỏc khỏ d dng.
1.2.2. Mi quan h ca cỏc dng cõu hi TNKQ
Trong cỏc cõu hi TNKQ, cõu hi nhiu la chn (CHNLC) li bao hm
cỏc dng cõu hi khỏc. Vớ d cõu ỳng-sai l cõu NLC cú 2 phng ỏn; cõu hi
ghộp ụi l bin dng ca CHNLC-hai dóy thụng tin ú thc cht nu chn ỳng,
thỡ cng l cõu cú phng ỏn chn, õy chỳng ta cú nhiu cõu dn ch khụng
phi nh mt cõu dn cõu NLC m thụi; cũn cõu in khuyt thc cht l mt
cõu tr li ỳng, ngi ta che nhng t, thu
t ng quan trng m ngi tr li
phi tỡm.
Trong dy hc nht l bc ph thụng cn chỳ ý TN t lun cõu hi tr
li ngn (short answer questions) v trc nghim bng hỡnh v (pictorial test).
Điểm số = Số câu trả
lời đúng
Số câu trả
lời sai
Số ph-ơng án
1
( Công thức
11)
Thời
gian
Câu hỏi
dự kiến
Câu hỏi xây
dựng
I Vật chất di truyền
5LT+
3BT
100-130 129
II Phân loại biến dị và đột biến 2 30 - 40 50
III Đột biến gen 2 30 - 40 43
IV Đột biến nhiễm sắc thể 4 40 - 50 44
V Tổ hợp vật liệu di truyền 8 70 - 80 77
VI Gen và mã di truyền 5 45 - 55 50
VII Điều hoà hoạt động của gen 3 10 -20 12
VIII Vật chất di truyền trong phát triển cá thể 2 20 - 30 28
IX Di truyền nhiễm sắc thể 8+3 150-180 180
X Di truyền ngoài nhiễm sắc thể 2 20 - 30 25
XI Di truyền học số lượng 2 20 - 30 27
XII Di truyền học quần thể 3 30 - 40 38
XIII Di truyền học và tiến hoá 5 80 - 90 89
XIV Di truyền học và chọn giống 4 40 - 50 45