ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
VŨ THỊ THU HƢƠNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO
HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. TRẦN CHÍ THIỆN
THÁI NGUYÊN - 2012
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng các số liê ̣u , kế t quả nêu trong luâ ̣n văn là trung
thực và chưa từng đươ ̣c công bố trong bấ t kỳ công trình nghiên cứu nào khác ,
mọi sự trích dẫn đã được chỉ rõ nguồn gốc
. Tác giả hoàn toàn chịu trách
nhiê ̣m về tin
nghiê ̣p luôn đô ̣ng viên , ủng hộ, giúp tôi tập trung nghiên cứu và hoàn thành
bản luận văn thạc sỹ của mình.
Thái Nguyên, tháng 08 năm 2012
Tác giả
Vũ Thị Thu Hƣơng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ...................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................ ii
Mục lục ............................................................................................................. iii
Danh mục các từ, cụm từ viết tắt ..................................................................... vi
Danh mu ̣c các bảng ......................................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .................................................................. 3
2.1. Mục tiêu chung .................................................................................................. 3
2.2. Mục tiêu cụ thể .................................................................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ............................................................. 3
3.1. Đối tượng nghiên cứu ...................................................................................... 3
3.2. Phạm vi nghiên cứu .......................................................................................... 3
4. Ý nghĩa khoa học của đề tài....................................................................... 4
2.3.1. Các Hợp tác xã phân theo địa bàn hoạt động ....................................... 69
2.3.2. Các Hợp tác xã theo lĩnh vực hoạt động................................................ 70
2.3.3. Tình hình cấp ĐKKD và con dấu của các HTX .................................. 73
2.3.4. Trình độ quản lý của các HTX ................................................................. 74
2.2.5. Thực trạng về sử dụng lao động tại các HTX ...................................... 77
2.2.6. Thực trạng về đóng BHXH của các HTX ............................................. 80
2.2.7. Thực trạng về vốn của các HTX .............................................................. 81
2.2.8. Thực trạng cơ sở vật chất của các HTX................................................. 84
2.2.9. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các HTX ....................... 84
2.2.10. Kết quả thực hiện nghĩa vụ thuế đối với Nhà nước .......................... 92
2.2.11. Kết quả phân tích hàm sản xuất............................................................. 93
2.3. Đánh giá chung về các htx trên địa bàn tỉnh thái nguyên .......................... 96
2.3.1. Về tổ chức quản lý hoạt động của các hợp tác xã ............................... 96
2.3.2. Về kết quả hoạt động của các hợp tác xã .............................................. 98
2.3.3. Một số hạn chế, tồn tại ............................................................................. 101
2.3.4. Phân tích những nguyên nhân của hạn chế và ảnh hưởng của
nó đến hiệu quả hoạt động của các HTX ............................................. 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
v
2.3.5. Bài học kinh nghiệm ................................................................................. 103
Chƣơng 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC HỢP TÁC XÃ Ở TỈNH THÁI NGUYÊN ... 104
3.1. Định hướng phát triển htx ở tỉnh Thái Nguyên .................................. 104
3.1.1. Cơ sở của những định hướng ................................................................. 104
3.1.2. Định hướng và mục tiêu nâng cao hiệu quả hoạt động của các
1
HTX
Hợp tác xã
2
BQT
Ban quản trị
3
BKS
Ban kiểm soát
4
CN
Chủ nhiệm
5
PCN
Phó chủ nhiệm
11
HTXPNN
HTX Phi nông nghiệp
12
THT
Tổ hợp tác
13
KTHT
Kinh tế hợp tác
14
KTTT
Kinh tế tập thể
15
ICA
Liên minh HTX Quốc tế
21
ND
Nông dân
22
NT
Nông thôn
23
SXKD
Sản xuất kinh doanh
24
LHQ
Liên hiệp quốc
25
XHCN
Xã hội chủ nghĩa
HTX phi nông nghiệp ......................................................................... 91
Biểu 2.21. Bảng tính toán các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của các
HTX nông nghiệp ............................................................................... 91
Bảng 2.22. Tình hình nộp NSNN (Thuế VAT + TNDN + Môn bài + thuế
khác) của các HTX............................................................................. 92
Biểu 2.23: Kết quả chạy hàm sản xuất cho HTX phi nông nghiệp ................ 94
Biểu 2.24: Kết quả chạy hàm sản xuất cho HTX nông nghiệp....................... 95
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm qua, thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nền kinh
tế nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc. Phát triển nhiều thành phần
kinh tế là chủ trương nhất quán của Đảng từ sau Đại hội VI đến nay. Trong
đó, thành phần kinh tế tập thể mà nòng cốt là các hợp tác xã được xác định là
một trong những thành phần kinh tế quan trọng, góp phần vào việc phát triển
kinh tế - xã hội của đất nước. Trong từng giai đoạn, phát triển kinh tế xã hội
của đất nước các hợp tác xã đã có sự đóng góp to lớn trong sự phát triển
chung của nền kinh tế nước nhà, đặc biệt trên lĩnh vực sản xuất lương thực,
thực phẩm, cung cấp nguồn nhân lực, lương thực trong các cuộc kháng chiến
chống giặc ngoại xâm, giải quyết chính sách xã hội địa phương. Theo đó, số
lượng các tổ hợp tác và hợp tác xã thành lập mới theo Luật Hợp tác xã tăng
lên đáng kể; các hợp tác xã kiểu cũ cơ bản được chuyển đổi; hợp tác xã phát
triển đa dạng cả về ngành nghề, lĩnh vực, quy mô và trình độ. Thực hiện Luật
HTX, do tôn trọng các nguyên tắc và bản chất của các HTX, tình trạng yếu
ít, năng lực trình độ quản lý điều hành, hiệu quả hoạt động của các HTX còn
thấp, tỉ lệ tham gia đóng góp vào GDP của tỉnh chỉ đạt thấp...
Số HTX hoạt động hiệu quả chiếm tỷ lệ thấp chỉ đạt khoảng 20%-30%
trong khi số HTX yếu kém chiếm tỷ lệ cao với 45%-50% [8]. Một số HTX
hoạt động mang tính hình thức chỉ còn bộ máy mà không hoạt động, chưa
được củng cố hoặc giải thể. Tình trạng một số HTX thành lập mới không xuất
phát từ nhu cầu thực tiễn, ra đời với mục đích như để được hưởng chính sách
vay vốn ưu đãi hoặc đón các chương trình tài trợ của tỉnh và một số tổ chức
phi chính phủ trong và ngoài nước còn khá nhiều. Vì thế, khi phải bước vào
cơ chế hạch toán độc lập và xu thế hội nhập hiện nay, các hợp tác xã này tỏ ra
lúng túng và bị rơi vào tình trạng hoạt động cầm chừng hoặc phá sản.
Từ thực tiễn trên tác giả lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Đề xuất một số
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các hợp tác xã trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
3
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng hoạt động của các hợp tác xã nhằm tìm ra những tiềm
năng, ưu thế và những mặt khó khăn, hạn chế và những nhân tố ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất kinh doanh của các HTX. Từ đó, đề xuất những giải pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các HTX trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
2.2. Mục tiêu cụ thể
2.2.1. Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về kinh tế hợp tác, Hợp tác xã.
2.2.2. Đánh giá thực trạng về tổ chức và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
Đề ra các giải pháp có tính khoa học về phát triển HTX tỉnh Thái Nguyên
nhằm khắc phục những khó khăn, yếu kém trong công tác tổ chức, điều hành
hoạt động của các HTX trong giai đoạn hiện nay.
Đề xuất về cơ chế, chính sách để giúp đỡ các HTX phát triển, nhằm
góp phần xoá đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội và ổn định kinh tế xã
hội, phát huy lợi thế, tiềm năng kinh tế trong khu vực kinh tế HTX của tỉnh
Thái Nguyên.
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, nội dung của luận văn được
kết cấu thành ba chương;
Chương 1: Cơ sở khoa học và phương pháp nghiên cứu.
Chương 2: Thực trạng phát triển của các Hợp tác xã trên địa bàn tỉnh
Thái Nguyên.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các
Hợp tác xã tỉnh Thái Nguyên.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1.1. Cơ sở lý luận về kinh tế hợp tác và hợp tác xã
1.1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
và có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Đó là hình thức liên kết
cộng đồng , các thành viên có quan hệ đồng sở hữu : từ việc góp chung vốn ,
chung tài sản của cá nhân để tạo nên tài sản cho tập thể
, chung sức để thực
hiện quá trń h sả n xuất kinh doanh và sử dụng đồng vốn có hiệu quả
giúp quá trń h sản xuất ổn định và phát triển
, nhằm
, từ đó tạo ra thu nhập cho tập
thể và bản thân [21].
Ở nước ta trong những năm gần đây có nhiều quan niệm mới về kinh tế
hợp tác đó là:
Thứ nhất, kinh tế hợp tác là sự liên kết tự nguyện của những chủ thể
độc lập trong sản xuất, lưu thông hoặc tiêu dùng.
Thứ hai, các chủ thể này hợp tác với nhau dưới nhiều cấp độ khác nhau
như: hợp tác trong từng công đoạn của quá trình sản xuất, liên kết nhau lại
thành tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân tự chịu trách nhiệm về hoạt động
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm hoặc hợp tác với nhau ở một số khâu dịch vụ
phục vụ sản xuất.
Trong điều kiện hội nhập hiện nay ở nước ta, sự cạnh tranh ngày càng
trở lên gay gắt do đó các đơn vị kinh doanh nhỏ, vốn có vị thế rất yếu ớt trong
cạnh tranh muốn tồn tại thì cần thiết phải có sự hợp tác để cùng phát triển. Do
vậy, có thể hiểu Kinh tế hợp tác là hình thức tự nguyện của những người lao
động, những người sản xuất nhỏ dưới các hình thức đa dạng, để kết hợp sức
mạnh của các thành viên tạo nên sức mạnh tập thể để giải quyết các vấn đề sản
xuất kinh doanh và đời sống tạo điều kiện phát triển sản xuất, kinh doanh có
nhiều hình thức khác nhau để phục vụ sản xuất, kinh doanh.
Xuất phát từ khái niệm kinh tế hợp tác, nhiều tổ chức và các nhà kinh tế
đã đưa nhiều khái niệm về HTX, cụ thể:
Liên minh HTX quốc tế trên cơ sở tổng kết kinh nghiệm phát triển hợp
tác xã trên thế giới trong gần 200 năm qua đã đưa ra khái niệm như sau: “Hợp
tác xã là một tổ chức/hiệp hội tự chủ của các cá nhân liên kết với nhau một
cách nhằm đáp ứng các nhu cầu và nguyện vọng chung về kinh tế, xã hội và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
8
văn hoá thông qua một doanh nghiệp được sở hữu chung và được kiểm soát
một cách dân chủ” [16].
Còn Tổ chức Lao động quốc tế cho rằng: “Hợp tác xã là sự liên kết của
những người đang gặp phải những khó khăn kinh tế giống nhau, tự nguyện
liên kết nhau lại trên cơ sở bình đẳng về quyền lợi và nghĩa vụ, sử dụng tài
sản mà họ đã chuyển giao vào hợp tác xã phù hợp với các nhu cầu chung và
giải quyết những khó khăn đó chủ yếu bằng sự tự chủ chịu trách nhiệm và
bằng cách sử dụng các chức năng kinh doanh trong tổ chức hợp tác phục vụ
cho lợi ích vật chất và tinh thần chung” [1].
Điểm tương đồng của cả hai khái niệm trên đều cho rằng HTX là một tổ
chức được hình thành trên cơ sở sự liên kết tự nguyện của các thành viên, được
vận hành và quản lý trên cơ sở dân chủ, bình đẳng và sự đồng thuận nhằm đạt
mục tiêu mang lại lợi ích chung cho các thành viên. Tuy vậy, Liên minh HTX
quốc tế nhấn mạnh đến yếu tố hợp tác giữa các thành viên trong quá trình thành
lập và điều hành các HTX để phục vụ lợi ích chung, Tổ chức Lao động quốc tế
lại nhấn mạnh cơ sở của sự hợp tác giữa các thành viên là để khắc phục sự khó
pháp luật [14].
Từ các khái niệm về HTX, có thể khái quát một số đặc điểm cơ bản về
HTX như sau:
Hợp tác xã là một tổ chức kinh tế tập thể. Các xã viên là chủ của Hợp
tác xã, có toàn quyền quyết định những vấn đề của tổ chức, hoạt động và phân
phối lợi ích trên cơ sở những quy định của Luật HTX và những văn bản có
liên quan.
HTX có thể được thành lập khi có số lượng xã viên từ 7 trở lên, được
đăng ký và hoạt động tất cả các ngành nghề mà pháp luật không cấm.
HTX có tư cách pháp nhân, hoạt động như một lọai hình doanh nghiệp,
bình đẳng với các doanh nghiệp khác. HTX tự chủ tự chịu trách nhiệm về các
nghĩa vụ tài chính trong phạm vi vốn điều lệ, vốn tích lũy và các nguồn vốn
khác của hợp tác xã theo quy định của pháp luật.
Hợp tác xã là hình thức thực hiện các quá trình hợp tác trong hoạt động
kinh tế. Mục tiêu của HTX là phát triển được sức sản xuất xã hội, tiết kiệm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
10
lao động, tăng hiệu quả kinh tế, phải thích hợp với các mối quan hệ kinh tế
mới trong điều kiện mới.
Việc thành lập HTX không làm mất đi tính tự chủ vốn có của các bên
tham gia, trái lại nó tăng thêm sức mạnh tổng lực và phát triển được những ưu
thế của phương thức HTX.
Thành lập HTX là tạo ra đòn bẩy để phát triển kinh tế các chủ thể kinh tế
tự chủ. HTX là việc liên kết nhau lại giữa các chủ thể kinh tế tự chủ tạo ra sức
mạnh mới, thông qua đó phát triển được kinh tế của mình. Như vậy khi thành
kinh doanh nhằm mang lại lợi ích cho mình. Tuy vậy, khi tham gia vào thị
trường để nâng cao sức cạnh tranh thì HTX phải phát huy thế mạnh của mình
từ sự liên kết và hợp tác. Do đó, xét về mặt tổ chức sản xuất các HTX sẽ phân
chia các khâu của qúa trình sản xuất để tiến hành chuyên môn hoá sản xuất và
kinh doanh. Trên cơ sở chuyên môn hoá sẽ hình thành một hệ thống các HTX
nông nghiệp, trong đó bao gồm các HTX thực hiện một hoặc một số khâu
hoặc toàn bộ quá trình sản xuất để tạo ra lương thực - thực phẩm để đáp ứng
nhu cầu thị trường. Vì vậy, có thể có các HTX tiến hành nghiên cứu, dự báo
thị trường nông sản - thực phẩm, HTX cung ứng các yếu tố phục vụ sản xuất
như: vốn, máy móc thiết bị, điện, nước, phân bón, thuốc trừ sâu… và các
HTX phục vụ việc bán hàng và phân phối hàng hoá thậm chí cả các HTX
cung cấp lao động.
Như vậy ta có thể hiểu: Hợp tác xã nông nghiệp là tổ chức kinh tế tập
thể do nông dân, hộ gia đình nông dân và pháp nhân (sau đây gọi chung là xã
viên) có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra theo quy
định của Luật Hợp tác xã để phát huy sức mạnh tập thể của từng xã viên tham
gia hợp tác xã, cùng giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất,
kinh doanh nông nghiệp và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần
phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
- Khái niệm hợp tác xã phi nông nghiệp.
Cũng theo phân loại ngành nghề kinh tế quốc dân cuả Chính phủ và Bộ
Kế hoạch đầu tư, đồng thời qua việc phân tích nêu trên, có thể hiểu Hợp tác
xã phi nông nghiệp là những hợp tác xã mang đầy đủ khái niệm chung về Hợp
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
12
đời sống văn hoá, tinh thần cho người lao động, đảm bảo mức sống tối thiểu
cho người lao động, nâng mức sống cho các tầng lớp nhân dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
13
1.1.1.2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của hợp tác xã
Đối với việc tổ chức hoạt động của HTX, nhiều quan điểm của các nhà
kinh tế và chính trị đều tập trung vào một số nguyên tắc cơ bản như sau:
Đầu tiên là nguyên tắc dân chủ và tự nguyện. Đây là nguyên tắc quan
trọng nhất vì dựa trên tinh thần tự nguyện các hộ nông dân cá thể nhận thấy
lợi ích của việc gia nhập vào các HTX họ sẽ quyết định tham gia và nhiệt tình
đóng góp để xây dựng phát triển HTX, không chỉ vì lợi ích cá nhân mà còn vì
lợi ích của các thành viên khác. Vì thế Các Mác, Ăng-ghen cũng như Lênin
đã nhấn mạnh rằng: “tuyệt đối không được cưỡng ép nông dân mà phải để cho
người nông dân tự suy nghĩ, thấy rõ lợi ích thiết thực của mình và tự nguyện
hợp tác với nhau”[10]. Tuy vậy, để đảm bảo duy trì nguyên tắc này thì điều
cần thiết là phải thực hiện dân chủ trong quản lý và phân chia lợi ích.
Cũng với nguyên tắc này, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: “Các HTX phải
làm như thế nào để các xã viên đều thấy rằng mình là người làm chủ tập thể
HTX. Có quyền bàn bạc và quyết định những công việc của HTX. Có như thế
thì xã viên mới đoàn kết chặt chẽ, phấn khởi sản xuất và HTX sẽ tiến bộ không
ngừng.” và “Mỗi xã viên phải làm chủ, HTX là nhà, xã viên làm chủ. Mình có
quyền làm chủ và tự nguyện vào, Đảng và Chính phủ không bắt buộc”[4].
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế dân chủ, do đó các thành viên tự nguyện
liên hợp lại vì mục tiêu lợi ích chung vì thế họ bình đẳng, cùng đồng tham gia
mỗi làng có một vài hợp tác xã thật tốt để làm kiểu mẫu cho những hợp tác xã sẽ
tổ chức sau. Trong việc củng cố và phát triển phong trào đổi công và hợp tác xã
phải chú trọng chất lượng tốt, không nên chỉ chú trọng con số”[17].
Muốn hợp tác xã phát triển và củng cố tốt, cần luôn luôn ghi nhớ và ra sức
thực hiện khẩu hiệu cần kiệm xây dựng Hợp tác xã. Không nên có hiện tượng
làm chăm cái vườn riêng của mình hơn là ruộng của hợp tác xã, vì như thế là
không “cần” đối với HTX. [17]
Theo Người, việc xây dựng và phát triển HTX không phải là sự áp đặt
theo lối chủ quan, duy ý chí mà phải được hình thành trên các cơ sở sau:
1. Phải dựa trên cơ sở nhu cầu thực tiễn đòi hỏi mà tổ chức xây dựng
HTX cho phù hợp cả về tổ chức và qui mô.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
15
2. Phải dựa trên các nguyên tắc: Tự nguyện, cùng có lợi, quản trị dân
chủ. Người viết: “Chuẩn bị tốt là làm cho xã viên tự nguyện, tự giác, không
được gò ép, mệnh lệnh và quản trị phải dân chủ”[17].
3. Phải dựa trên cơ sở hiệu quả kinh tế. Người viết: “Cần phải nêu cao
tính hơn hẳn của HTX bằng những kết quả thiết thực và gọi là HTX bậc cao
thì phải đoàn kết cao, sản xuất phải cao, thu nhập chung của HTX phải cao,
thu nhập riêng của xã viên phải cao”[17].
4. Để HTX tồn tại và phát triển thì cần phải có sự hỗ trợ của Nhà nước.
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, nhà nước phải giúp HTX về vốn, về tiêu thụ sản
phẩm... Người nêu: “HTX còn nghèo, thường thường Chính phủ phải giúp đỡ,
phải cho vay vốn” “Chính phủ phải cố gắng phục vụ lợi ích HTX” và “cái gốc
trong việc lãnh đạo HTX vẫn là Chi bộ Đảng ở cơ sở”[17].
không được dùng cách gò ép, mệnh lệnh, quan liêu”[4].
Đây là những tư tưởng quản lý kinh tế rất tiến bộ không chỉ phù hợp
với hoạt động sản xuất kinh doanh của loại hình HTX lúc đó mà còn đúng đến
ngày nay với mọi tổ chức sản xuất kinh doanh.
Khâu cuối cùng của trong hoạt động của các HTX là phân phối thành
quả cho các xã viên. Tư tưởng của Người là: “Sản xuất được nhiều, đồng thời
phải chú ý phân phối cho công bằng, cán bộ phải chí công, vô tư thậm chí có
khi cán bộ vì lợi ích chung mà phải chịu thiệt thòi phần nào. Chớ nên cái gì
tốt thì giành về cho mình, xấu để người khác”[4].
Người cũng đưa ra nguyên tắc trong thực hiện phân phối: “Không sợ
thiếu, chỉ sợ không công bằng”[4]. Đó là một trong những phương pháp quản
lý kinh tế hiệu quả, vì theo khoa học quản lý hiện nay thì yếu tố đảm bảo sự
công bằng trong phân phối là một trong những động lực giúp cho người lao
động gắn bó và nhiệt tình với công việc. Chính điều đó làm cho các HTX nói
riêng và các tổ chức khác nói chung vận hành hiệu quả và ngày càng phát triển.
Theo Luật HTX đưa ra quy định về nguyên tắc tổ chức và hoạt động
của HTX cụ thể như sau:
Thứ nhất: Tự nguyện: mọi cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân có đủ điều kiện
theo quy định của Luật này, tán thành Điều lệ HTX đều có quyền gia nhập hợp tác
xã; xã viên có quyền ra HTX theo quy định của Điều lệ HTX.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
17
Thứ hai: Dân chủ, bình đẳng và công khai: xã viên có quyền tham gia
quản lý, kiểm tra, giám sát HTX và có quyền ngang nhau trong biểu quyết;
thực hiện công khai phương hướng sản xuất, kinh doanh, tài chính, phân phối