UBND TỈNH BÌNH THUẬN
HỘI ĐỒNG TUYỂN DỤNG
--*--
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP
Thi tuyển dụng vào công chức hành chính
cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội, năm 2012
-*CHUYÊN ĐỀ
CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA ĐẢNG;
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA MẶT TRẬN TỔ QUỐC,
CÁC ĐOÀN THỂ CHÍNH TRỊ - XÃ HỘI
----
Vấn đề thứ nhất
CÔNG TÁC DÂN VẬN CỦA TỔ CHỨC CƠ SỞ ĐẢNG
I. Khái niệm, vai trò và các quan điểm chỉ đạo đổi mới công tác dân vận
của Đảng
1. Khái niệm
Công tác dân vận của Đảng là toàn bộ hoạt động của Đảng nhằm tăng cường
mối quan hệ mật thiết giữa Đảng với nhân dân, được thể hiện bằng việc vận động
nhân dân thực hiện đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước xã hội
chủ nghĩa, các tổ chức đảng, các tổ chức chính trị - xã hội và vai trò tiên phong
gương mẫu của đội ngũ cán bộ, đảng viên.
2. Vai trò của nhân dân và tầm quan trọng của công tác dân vận ở cơ sở
- Gắn bó máu thịt với nhân dân là vấn đề thuộc bản chất cách mạng và sự tồn
vong của Đảng.
- Sự nghiệp cách mạng là của nhân dân, nhân dân cần có Đảng dẫn đường,
lãnh đạo.
càng phát triển, nhu cầu con người ngày càng đa dạng, do đó nhu cầu lập hội sẽ còn
tăng lên. Đa dạng hóa các hình thức tập hợp nhân dân là phù hợp với quy luật phát
triển của xã hội ta.
Quan điểm thứ tư: Công tác dân vận là trách nhiệm của Đảng, Nhà nước
và các đoàn thể nhân dân.
Để tăng cường quan hệ gắn bó giữa Đảng với nhân dân cần phải:
- Tiếp tục đẩy mạnh công cuộc đổi mới, hoàn thiện đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng và Nhà nước phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước, nguyện
vọng và lợi ích chính đáng của nhân dân.
3
- Nâng cao đời sống nhân dân, nhất là quan tâm đến bộ phận có nhiều khó
khăn, các gia đình chính sách, đồng bào dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng
căn cứ kháng chiến.
- Chăm lo thực hiện chính sách đại đoàn kết toàn dân tộc.
- Các tổ chức đảng, chính quyền, cán bộ, đảng viên phải làm tốt công tác dân
vận, sâu sát cơ sở, lắng nghe ý kiến của nhân dân; giải quyết khó khăn, xử lý kịp
thời các mâu thuẫn trong nội bộ nhân dân, điều hòa các lợi ích của các tầng lớp dân
cư, các vùng, các miền.
- Xây dựng, hoàn thiện cơ chế, chính sách, thiết chế thực hiện dân chủ hóa
đời sống xã hội, bảo đảm và phát huy quyền làm chủ của nhân dân.
- Đấu tranh chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí.
- Đẩy mạnh thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở.
- Đổi mới và hoàn thiện chế độ dân chủ trực tiếp và dân chủ đại diện. Phát
huy vai trò giám sát và phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể nhân
dân. Đối với những quyết sách lớn, các cơ quan có trách nhiệm phải giải trình, bảo
đảm tính công khai, minh bạch, sự tham gia rộng rãi của nhân dân góp ý vào các
văn bản đó trước khi ban hành.
II. Nhiệm vụ và giải pháp công tác dân vận của các tổ chức cơ sở Đảng
chính quyền
- Vận động nhân dân góp ý kiến với tổ chức đảng, cấp ủy về sự lãnh đạo, phê
bình cán bộ, đảng viên trong các dịp tổng kết năm, đại hội chi, đảng bộ.
- Dựa vào các đoàn thể, nhất là Đoàn thanh niên để giới thiệu những đoàn
viên, hội viên ưu tú để Đảng bồi dưỡng kết nạp.
- Lãnh đạo nhân dân tích cực tham gia và kiểm tra công việc của chính
quyền qua các đợt bầu cử, thực hiện dân chủ hóa trong việc bổ nhiệm các chức vụ
chính quyền, củng cố và nâng cao năng lực quản lý của chính quyền cơ sở, xây
dựng và thực hiện các quy chế làm việc của nhân dân; quy chế, trách nhiệm và thái
độ phục vụ nhân dân của cán bộ, công chức chính quyền của các cơ sở y tế, giáo
dục, trạm trại, đồn công an … tổ chức tốt việc tiếp dân, giải quyết khiếu kiện của
dân, coi trọng công tác hòa giải trong nội bộ nhân dân.
d. Lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức và hoạt động của Mặt trận và các đoàn thể
- Các chủ trương của cấp ủy, của đảng bộ đề ra cần truyền đạt tới ban chấp
hành các đoàn thể và gợi ý cho các đoàn thể hướng tổ chức thực hiện. Cần để các
đoàn thể chủ động, bàn bạc và phát huy sáng kiến trong việc tổ chức hoạt động của mình.
- Lãnh đạo Mặt trận và các đoàn thể tổ chức tốt đại hội cả về nội dung và
nhân sự một cách dân chủ, thiết thực.
5
- Hết sức coi trọng công tác bồi dưỡng cán bộ Mặt trận và các đoàn thể về
thông tin tình hình, nâng cao trình độ hiểu biết về các lĩnh vực, góp ý kiến về đạo
đức, tác phong quần chúng. Có biện pháp khuyến khích, khen thưởng và tạo mọi
điều kiện về thời gian, tinh thần, vật chất giúp cho cán bộ các đoàn thể an tâm và
phấn khởi hoạt động.
đ. Phát huy vai trò của chi ủy, chi bộ và đội ngũ đảng viên
- Mọi chi bộ đều phải thực hiện chế độ phân công nhiệm vụ cho đảng viên
làm công tác dân vận.
- Mọi đảng viên đều phải sinh hoạt trong đoàn thể hoặc tổ chức xã hội phù
- Tập hợp xây dựng khối đại đoàn kết toàn dân, tăng cường sự nhất trí về
chính trị và tinh thần trong nhân dân.
- Tuyên truyền động viên nhân dân thực hiện đường lối chủ trương, chính
sách của Đảng, Nhà nước.
- Giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ,
công chức Nhà nước.
- Tập hợp ý kiến, kiến nghị của nhân dân để phản ánh kiến nghị với Đảng,
Nhà nước.
- Tham gia xây dựng và củng cố chính quyền nhân dân cùng Nhà nước chăm
lo, bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của nhân dân.
- Tham gia phát triển tình hữu nghị, hợp tác giữa nhân dân Việt Nam với
nhân dân các nước trong khu vực và trên thế giới.
3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Điều 3, Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam quy định: “Luật Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam tổ chức và hoạt động theo Điều lệ của Luật Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam, phù hợp với Hiến pháp và pháp luật. Tổ chức, hoạt động của Luật Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam được thực hiện theo nguyên tắc tự nguyện, hiệp thương dân chủ,
phối hợp và thống nhất hành động”.
4. Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Đảng, Nhà nước và các
tổ chức thành viên
- Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Đảng Cộng sản Việt Nam
Đảng vừa là người lãnh đạo, vừa là thành viên của Mặt trận. Đảng lãnh đạo
Mặt trận thông qua Đảng đoàn Mặt trận và Đảng đoàn các tổ chức thành viên của
Mặt trận, Đảng cử đại diện thường vụ cấp ủy tham gia Đảng đoàn và phụ trách
công tác Mặt trận. Đảng lãnh đạo sự phối hợp và thống nhất hành động giữa các
thành viên, giữa Mặt trận và chính quyền. Đảng tôn trọng tính độc lập về tổ chức
và khuyến khích mọi hoạt động sáng tạo của Mặt trận vì lợi ích của nước, của dân.
- Quan hệ giữa Mặt trận Tổ quốc Việt Nam với Nhà nước
8
- Cuộc vận động “Ngày vì người nghèo” và xây dựng “Quỹ vì người nghèo”
b. Trong công tác xây dựng củng cố chính quyền, thực hiện quy chế
dân chủ ở cơ sở
- Giám sát hoạt động của các cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử, cán bộ công
chức nhà nước.
- Tham gia giải quyết khiếu nại tố cáo ở địa phương.
2. Phối hợp với chính quyền
- Căn cứ pháp lý: Phối hợp giữa Mặt trận với chính quyền đã được quy định
trong Hiến pháp năm 1992, trong các nghị quyết của Đảng, trong Luật Mặt trận Tổ
quốc Việt Nam, trong các đạo luật và văn bản pháp quy của Nhà nước.
- Nội dung phối hợp các lĩnh vực: xây dựng, giám sát và bảo vệ chính
quyền; tham gia xây dựng các chủ trương, chính sách; chăm lo bảo vệ lợi ích chính
đáng của các tầng lớp nhân dân; thực hiện các nhiệm vụ kinh tế - xã hội, an ninh
quốc phòng.
Vấn đề thứ ba:
CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG NÔNG DÂN,
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI NÔNG DÂN Ở CƠ SỞ
I. Công tác vận động nông dân trong quá trình lãnh đạo cách mạng việt Nam
1. Khái niệm nông dân
Theo cách hiểu thông thường: Nông dân là những người lao động sản xuất
ra của cải vật chất trong nông nghiệp là người trực tiếp canh tác trên một loại tư
liệu sản xuất đặc biệt là đất, rừng biển để sản xuất ra nông, lâm, hải sản, phục vụ
đời sống hằng ngày.
Theo nghĩa rộng: Nông dân ở nước ta là những người lao động, nghề
nghiệp chính là sản xuất nông nhiệp và nguồn sống chủ yếu dựa vào các sản phẩm
chủ yếu từ nông nghiệp.
nhân là quân chủ lực của cách mạng.
b. Phải tập hợp nông dân vào một tổ chức của nông dân đặt dưới sự
lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam
- Ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta đã đặt vấn đề xây dựng tổ chức của giai
cấp nông dân để tập hợp nông dân.
- Đến tháng 14/10/1930, Đảng đã đề ra chủ trương thành lập tổ chức Hội
nông dân, với tên gọi “Nông Hội đỏ”.
c. Phải luôn chăm lo đến lợi ích thiết thân của giai cấp nông dân
10
- Đảng luôn chăm lo, giải quyết đúng đắn mối quan hệ lợi ích của giai cấp
nông dân với lợi ích dân tộc.
- Kinh nghiệm của Đảng ta trong quá trình cách mạng đã chỉ rõ là nơi nào, lúc
nào cán bộ ta giải quyết tốt lợi ích thiết thân của nông dân, nắm vững nguyên tắc
liên minh công - nông, thì nơi đó, lúc đó cách mạng đều tiến mạnh.
d. Vận động nông dân là trách nhiệm của Đảng và cả hệ thống chính trị
Công tác vận động nông dân là một bộ phận rất quan trọng của công tác dân
vận của Đảng. Thực hiện tốt công tác vận động nông dân là thực hiện tốt công tác
dân vận.
II. Công tác vận động nông dân trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa nông nghiệp nông thôn
1. Tình hình giai cấp nông dân Việt Nam
a. Những mặt tích cực
- Nông dân Việt Nam hiện nay chiếm tỷ lệ cao trong dân số cả nước và lực
lượng lao động xã hội. Họ luôn phát huy truyền thống lao động cần cù, thông minh,
sáng tạo, đoàn kết, giàu lòng nhân ái; luôn trung thành với sự nghiệp cách mạng
của Đảng và của dân tộc.
- Lao động nông thôn đã và đang được phân công lại theo hướng giảm dần lao
động thuần nông, tăng công nghiệp chế biến, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ sản xuất,
- Những thành tựu và khuyết điểm của công cuộc đổi mới đất nước.
- Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa phát triển ngày càng
mạnh mẽ.
- Sự biến đổi của giai cấp nông dân Việt Nam trong thời kỳ đẩy mạnh CNH,
HĐH và hội nhập quốc tế.
3. Mục tiêu của công tác vận động nông dân
- Xây dựng giai cấp nông dân có trình độ nhất định về văn hóa, KHKT, đáp
ứng yêu cầu CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn.
- Mọi người nông dân đều có việc làm với năng suất, chất lượng, hiệu quả
cao. Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của cư dân nông thôn.
- Nâng cao ý thức làm chủ và tinh thần trách nhiệm công dân của nông dân
để họ biết gắn kết lợi ích giữa cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội.
- Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền
vững. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại.
- Xây dựng khối liên minh công - nông - trí vững chắc.
- Xây dựng hội nông dân Việt Nam vững mạnh về mọi mặt.
12
4. Nhiệm vụ và giải pháp công tác vận động nông dân
- Nâng cao giác ngộ chính trị, tinh thần yêu nước cho nông dân, tăng cường
củng cố khối đại đoàn kết ở nông thôn, xây dựng khối liên minh công nhân, nông
dân và trí thức vững chắc.
- Xây dựng nền nông nghiệp toàn diện theo hướng hiện đại, đồng thời phát
triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
- Phát triển nhanh, nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng KHCN, đào tạo
nguồn nhân lực, tạo đột phá để CNH, HĐH nông thôn.
- Xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn gắn với phát triển các đô thị.
- Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, nhất là vùng khó khăn.
- Đổi mới và xây dựng các hình thức sản xuất, dịch vụ có hiệu quả ở nông thôn.
- Quán triệt các nghị quyết, chỉ thị của Đảng và các nhiệm vụ chính trị do
Đảng bộ địa phương đề ra.
- Đẩy mạnh các phong trào nông dân, các chương trình phát triển KT-XH nông thôn.
- Tổ chức hướng dẫn nông dân chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, phát triển
ngành nghề.
- Tổ chức Hội tham gia chương trình quốc gia xoá đói giảm nghèo.
- Phát huy vai trò làm chủ của nông dân trong việc xây dựng hương ước, quy
ước làng, xã, thực hiện quy chế dân chủ ở nông thôn.
b. Đổi mới về phương thức
- Tăng cường các hoạt động dịch vụ hỗ trợ nông dân về vốn, kỹ thuật, công
nghệ tiêu thụ sản phẩm, thông tin về thị trường.
- Tổ chức các hội thi dành cho nông dân, hội nghị, hoạt động văn hoá văn
nghệ, thể dục thể thao… để tuyên truyền, giáo dục hội viên.
- Động viên nông dân đóng góp để góp phần xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
3. Những hoạt động của Hội ở cơ sở
a. Chăm lo lợi ích của nông dân
- Cải thiện dân sinh nhằm nâng cao đời sống cho nông dân, trước mắt là đời
sống vật chất.
- Nâng cao dân trí.
- Thực hiện dân chủ.
b. Tuyên truyên, giáo dục xây dựng người nông dân mới, đáp ứng yêu
cầu của sự nghiệp CNH, HĐH nông nghiệp, nông thôn
14
- Tuyên truyền về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của
Nhà nước, tình hình, nhiệm vụ của đất nước, chủ trương, kế hoạch của Đảng bộ,
chính quyền địa phương.
- Tuyên truyền, giáo dục về truyền thống cách mạng, của Đảng, của dân tộc,
của Hội và của địa phương.
- Xây dựng quy chế phối hợp giữa chính quyền với tổ chức Hội trong việc
thực hiện nhiệm vụ.
c. Mặt trận và các đoàn thể chính trị - xã hội trong công tác vận động
nông dân
d. Đổi mới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Hội
Vấn đề thứ tư:
CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG PHỤ NỮ,
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI PHỤ NỮ
I. Công tác vận động phụ nữ
1. Một số khái niệm
a. Phụ nữ
Phụ nữ là những người thuộc giới tính nữ từ 18 tuổi trở lên.
b.Công tác phụ nữ
Công tác phụ nữ là tất cả các hoạt động có liên quan đến phụ nữ như công tác
chính trị tư tưởng, công tác tổ chức, vận động tuyên truyền tập hợp phụ nữ, đổi mới
nội dung, phương thức hoạt động.
c. Công tác vận động phụ nữ
Tuyên truyền, vận động phụ nữ tham gia vào các hoạt động của xã hội và
mang lại lợi ích cho phụ nữ.
2. Tầm quan trọng của công tác vận động phụ nữ
a. Vai trò, vị trí của phụ nữ Việt Nam
- Phụ nữ là lực lượng lao động to lớn đóng vai trò quan trọng trong quá trình
dựng nước và giữ nước.
- Phụ nữ là người mẹ, người thầy đầu tiên của con người.
b. Ý nghĩa của công tác vận động phụ nữ
- Vận động để phụ nữ vươn lên thoát khỏi mặc cảm, tự ti.
- Vận động giải phóng phụ nữ ra khỏi những định kiến hẹp hòi của thời phong
kiến để lại, tạo điều kiện để phụ nữ phát triển toàn diện.
khu vực.
3. Nhiệm vụ, giải pháp đối với công tác phụ nữ hiện nay
- Nâng cao nhận thức về công tác phụ nữ và bình đẳng giới.
17
- Xây dựng hoàn thiện và thực hiện tốt hệ thống luật pháp, chính sách về bình
đẳng giới, tạo điều kiện cho sự phát triển của phụ nữ.
- Xây dựng gia đình ấm no, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc. Xây dựng người
phụ nữ Việt Nam phát triển về mọi mặt.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học có trình độ cao, cán bộ nữ lãnh đạo, quản
lý đáp ứng yêu cầu sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
- Xây dựng củng cố Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam thực sự vững mạnh, phát
huy đầy đủ vai trò nòng cốt trong công tác vận động phụ nữ.
II. Tổ chức Hội Liên hiệp Phụ nữ cấp xã
1. Vị trí, vai trò của Hội liên hiệp Phụ nữ cấp xã trong hệ thống tổ chức Hội
- Là cấp cuối cùng trong hệ thống tổ chức 4 cấp của Hội Hội liên hiệp Phụ Việt Nam.
- Là nền tảng của tổ chức Hội, là chỗ dựa của quần chúng phụ nữ.
- Là cầu nối giữa hội viên với tổ chức Hội; giữa quần chúng phụ nữ với Đảng,
chính quyền địa phương.
2. Cơ cấu tổ chức Hội Liên hiệp phụ nữ cấp xã
- BCH: có số lượng từ 09 đến 19 ủy viên.
- Ban Thường vụ: Số lượng không quá 1/3 số ủy viên BCH.
- Chi hội phụ nữ được thành lập theo địa bàn dân cư (thôn, ấp, khu phố, buôn,
làng…).
- Tổ phụ nữ: có số lượng hội viên tối thiểu 05 người.
3. Bộ máy lãnh đạo Hội Liên hiệp phụ nữ cấp xã
- Đại hội đại biểu Hội Liên hiệp phụ nữ cấp xã là cơ quan lãnh đạo cao nhất.
- Nhiệm vụ của Ban Chấp hành
- Nhiệm vụ của Ban Thường vụ
d. Vận động phụ nữ xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc
- Xác định đối tượng tuyên truyền, vận động.
- Nội dung tuyên truyền và vận động thực hiện.
+ Luật pháp, chính sách về hôn nhân gia đình, bình đẳng giới; xây dựng nếp
sống văn minh, gia đình văn hóa.
+ Nâng cao kiến thức và các kỹ năng sống cần thiết cho chị em phụ nữ.
- Chủ động, tích cực tham gia củng cố, nâng cao chất lượng hoạt động của tổ
hòa giải.
19
đ. Xây dựng và phát triển tổ chức Hội vững mạnh
- Tập trung xây dựng các chi hội, tổ hội
- Chú ý nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ hội
- Chủ động tạo nguồn kinh phí hoạt động, hướng dẫn thu nộp hội phí
e. Mở rộng quan hệ và hợp tác quốc tế vì bình đẳng, phát triển và hòa bình
- Nâng cao nhận thức của phụ nữ về chính sách đối ngoại
- Tích cực tham gia thực hiện các hoạt động đoàn kết, hữu nghị, hợp tác quốc tế.
2. Phương thức hoạt động của Hội
a. Tranh thủ sự lãnh đạo của Đảng
- Phải biết bám sát nhiệm vụ chính trị của địa phương
- Nắm tình hình tư tưởng của hội viên để kịp thời phản ánh và tham mưu với
cấp ủy.
b. Chỉ đạo, tổ chức thực hiện từ Ban Chấp hành phụ nữ cơ sở đến Chi hội, tổ
phụ nữ
- Coi trọng việc xây dựng kế hoạch công tác, các quy chế, quy định làm việc của Hội.
- Sâu sát trong chỉ đạo đối với các chi, tổ hội phụ nữ.
- Khắc phục các hoạt động hành chính, chạy theo thành tích.
- Tăng cường công tác kiểm tra và tự kiểm tra.
c. Phối kết hợp với chính quyền và các ban ngành, đoàn thể
2. Quan điểm, nhiệm vụ và giải pháp của Đảng về Thanh niên và công
tác Thanh niên
a. Quan điểm: Nghị quyết số 25 ngày 25/7/2008 nêu 5 quan điểm:
- Thanh niên là rường cột nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là một
trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước,
hội nhập quốc tế và xây dựng CNXH. Thanh niên được đặt ở vị trí trung tâm trong
chiến lược bồi dưỡng, phát huy nhân tố và nguồn lực con người. Chăm lo phát triển
thanh niên vừa là mục tiêu, vừa là động lực bảo đảm cho sự ổn định và phát triển
vững bền của đất nước.
- Thanh niên là rường cột nước nhà, chủ nhân tương lai của đất nước, là một
trong những nhân tố quyết định sự thành bại của sự nghiệp CNH, HĐH đất nước,
hội nhập quốc tế và xây dựng CNXH, vai trò quan trọng của đoàn, gia đình, nhà
trường và xã hội.
- Đảng lãnh đạo công tác Thanh niên và trực tiếp lãnh đạo Đoàn Thanh niên
cộng sản Hồ Chí Minh. Xây dựng đoàn vững mạnh là nội dung quan trọng trong
công tác xây dựng Đảng trước một bước.
- Nhà nước quản lý thanh niên và công tác thanh niên
21
- Bản thân Thanh niên phải học tập, rèn luyện và phấn đấu không ngừng theo
tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Đồng thời mở rộng mặt trận đoàn kết, tập hợp
thanh niên là nội dung quan trọng của công tác Đoàn.
b. Nhiệm vụ và giải pháp
1. Tăng cường giáo dục lý tưởng, đạo đức cách mạng, lối sống văn hóa, ý
thức công dân để hình thành thế hệ Thanh niên có phẩm chất tốt đẹp, có khí phách
và quyết tâm hành động thực hiện thành công sự nghiệp CNH, HĐH.
2. Đổi mới toàn diện giáo dục và đào tạo, tạo cơ hội cho Thanh niên được
học tập, không ngừng nâng cao trình độ, có tri thức và kỹ năng, vươn lên ngang
tầm với Thanh niên các nước tiên tiến trên thế giới.
- Một bộ phận Thanh niên ít quan tâm đến chính trị, sống không có lý tưởng.
- Đạo đức của một bộ phận thanh niên xuống cấp, không lành mạnh, chạy
theo lối sống thực dụng, coi thường giá trị nhân văn, coi thường kỷ cương, đạo lý
dân tộc, mắc nhiều tệ nạn xã hội.
- Nhiều vấn đề liên quan đến sức khoẻ, thể chất, học tập, việc làm của Thanh
niên còn gay gắt. Không ít Thanh niên mang tâm lý thụ động, ỷ lại, ngại học tập,
ngại phấn đấu rèn luyện.
2. Một số dự báo về tình hình thanh niên
- Thanh niên tiếp tục chiếm tỷ lệ cao trong cơ cấu dân số và cơ cấu lao động xã hội.
- Tiếp tục mất cân đối trong quá trình đào tạo nguồn nhân lực trẻ, trong các khu
vực nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, khu vực nhà nước, tư nhân, liên doanh…
- Thanh niên tiếp tục phân hóa về địa vị kinh tế, địa vị xã hội, định hướng giá trị
nhu cầu của Thanh niên ngày càng đa dạng trong thời gian tới.
- Thái độ ý thức chính trị của Thanh niên đan xen tích cực và tiêu cực với nhiều
biểu hiện mới.
- Vấn đề Thanh niên dân tộc tiếp tục phức tạp họ là đối tượng dễ bị lôi kéo.
Đồng thời, họ còn thụ động, mang nặng tư tưởng an phận, trình độ văn hóa thấp.
4. Một số vấn đề cơ bản về đoàn TNCS Hồ Chí Minh
Tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh
- Đoàn TNCS Hồ Chí Minh là tổ chức chính trị - xã hội của thanh niên Việt
Nam do Đảng CSVN và Chủ tịch Hồ Chí Minh sáng lập, lãnh đạo và rèn luyện.
- Đoàn bao gồm những thanh niên tiên tiến, từ 16 đến 30 tuổi tự nguyện phấn
đấu xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân chủ, giàu mạnh, công bằng và văn minh
theo định hướng XHCN.
23
- Là đội dự bị tin cậy của Đảng CSVN, là lực lượng xung kích để thực hiện
đường lối, chính sách của Đảng.
- Là trường học XHCN của Thanh niên, có chức năng giáo dục Thanh niên, tổ
Thứ bảy, tăng cường công tác quốc tế Thanh niên, vì hoà bình, độc lập dân
tộc, dân chủ và tiến bộ xã hội.
Vấn đề thứ sáu:
CÔNG TÁC VẬN ĐỘNG CÔNG NHÂN TRONG THỜI KỲ MỚI VÀ
HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG ĐOÀN CƠ SỞ
I. Công tác vận động công nhân trong thời kỳ mới
1. Tình hình giai cấp công nhân Việt Nam hiện nay
- Sự biến đổi về số lượng và cơ cấu.
- Chất lượng giai cấp công nhân.
- Điều kiện làm việc.
2. Quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác vận động công
nhân trong thời kỳ mới
a. Vị trí, vai trò của giai cấp công nhân
b. Quan điểm chỉ đạo công tác vận động công nhân trong điều kiện hiện nay
Một là, kiên định quan điểm của Đảng về vị trí, vai trò của giai cấp công
nhân trong điều kiện hiện nay.
Hai là, xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn kết hữu cơ với xây
dựng, phát huy sức mạnh của khối liên minh công - nông - trí, của tất cả các giai
cấp, các từng lớp xã hội, đồng thời tăng cường quan hệ đoàn kết, hợp tác quốc tế
với giai cấp công nhân trên toàn thế giới.
Ba là, chiến lược xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh phải gắn kết chặt
chẽ với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước, hội nhập quốc tế.
Bốn là, đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ mọi mặt cho công nhân, không
ngừng trí thức hóa giai cấp công nhân là một nhiệm vụ chiến lược. Đặc biệt quan
tâm xây dựng thế hệ công nhân trẻ có học vấn, chuyên môn và kỹ năng nghề
nghiệp cao, ngang tầm khu vực và quốc tế, có lập trường giai cấp và bản lĩnh chính
trị vững vàng, trở thành bộ phận nòng cốt của giai cấp công nhân.
Năm là, xây dựng giai cấp công nhân lớn mạnh là trách nhiệm của cả hệ
II. Hoạt động của công đoàn cơ sở
1. Các loại hình công đoàn cơ sở và điều kiện thành lập công đoàn cơ sở
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của công đoàn cơ sở
Công đoàn cơ sở có các nhiệm vụ và quyền hạn:
Một là, tuyên truyền về đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp
luật của Nhà nước và nhiệm vụ của tổ chức công đoàn.