ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------
NGUYỄN TRUNG KIÊN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN
SỨC SẢN XUẤT THỊT GÀ LAI (MÍA × LƯƠNG PHƯỢNG)
NUÔI TẠI XÃ QUYẾT THẮNG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Lớp:
K43 – Chăn nuôi Thú y
Khoá học:
2011 – 2015
Thái Nguyên, năm 2015
Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Trần Thanh Vân
Thái Nguyên, năm 2015
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------
NGUYỄN TRUNG KIÊN
Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN
SỨC SẢN XUẤT THỊT GÀ LAI (MÍA × LƯƠNG PHƯỢNG)
NUÔI TẠI XÃ QUYẾT THẮNG – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo:
Chính quy
Chuyên ngành: Chăn nuôi Thú y
Khoa:
Chăn nuôi Thú y
Lớp:
K43 – Chăn nuôi Thú y
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm ..................................................... 34
Hình 4.2. Biểu đồ sinh trưởng tuyệt đối của gà thí nghiệm ................................................. 36
Hình 4.3. Biểu đồ sinh trưởng tương đối của gà thí nghiệm. .............................................. 36
iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Cs:
Cộng sự
CNTY:
Chăn nuôi thú y
Nxb:
Nhà xuất bản
ME:
Năng lượng trao đổi
SS:
Sơ sinh
2.1.2. Khả năng sản xuất thịt của gia cầm và các yếu tố ảnh hưởng ..........................5
2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước ...............................................16
2.2.1. Tình hình nghiên cứu trong nước ....................................................................16
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước ...................................................................18
2.3. Giới thiệu về gà Mía, gà Lương Phượng và con lai ...........................................19
2.3.1. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Mía ..................................19
2.3.2. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà Lương Phượng ................19
2.3.3. Đặc điểm ngoại hình và khả năng sản xuất của gà lai F1 (Mía x Lương Phượng) ..20
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......22
3.1. Đối tượng nghiên cứu.........................................................................................22
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành .........................................................................22
3.3. Nội dung nghiên cứu ..........................................................................................22
3.4. Phương pháp nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi..............................................22
3.4.1. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................22
vi
3.4.2. Các chỉ tiêu theo dõi ........................................................................................25
3.5. Chỉ số sản suất PI (Performance – Index) ..........................................................27
3.6. Chỉ số kinh tế EN (Economic Number) ............................................................27
3.7. Phương pháp xử lý số liệu. .................................................................................27
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ..................................................................28
4.1. Công tác phục vụ sản xuất .................................................................................28
4.1.1. Công tác chăn nuôi ..........................................................................................28
4.1.2. Chuẩn đoán và điều trị bệnh cho gia cầm .......................................................29
4.1.3. Kết luận ...........................................................................................................30
4.2. Kết quả chuyên đề nghiên cứu khoa học ...........................................................31
4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ......................................31
4.2.2. Khả năng sinh trưởng của gà thí nghiệm ........................................................32
Nhiều nghiên cứu cho thấy việc lai tạo giữa gà trống Mía và mái Lương
Phượng tạo ra con lai có sức sản xuất thịt cao, chất lượng thịt thơm ngon, khắc phục
nhược điểm của giống gốc. Đã có nhiều nghiên cứu đánh giá sức sản xuất thịt của
con lai và đều khẳng định con lai có khả năng sinh trưởng tốt. Vấn đề đặt ra là: Liệu
các quy trình nuôi dưỡng khác nhau trong các nông hộ, các địa phương có ảnh
hưởng đến sức sản xuất thịt của gà lai (Mía x Lương Phượng) hay không? Mùa vụ
có ảnh hưởng tới khả năng sản xuất của giống gà này hay không? Để giải quyết vấn
đề này tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến sức
sản xuất thịt gà lai (Mía × Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng – Thành
Phố Thái Nguyên”.
2
1.2. Mục tiêu và yêu cầu của đề tài
+ Xác định được ảnh hưởng của mùa vụ đến khả năng sản xuất thịt của gà
lai (trống Mía × mái Lương Phượng) nuôi tại xã Quyết Thắng, thành Phố Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
+ Bản thân làm quen với công tác nghiên cứu khoa học về chăn nuôi gia cầm.
- Góp phần thúc đẩy chăn nuôi gia cầm trong nông hộ phát triển bền vững.
- Nhằm tìm hiểu và đưa ra một đối tượng gia cầm mới chăn nuôi tại xã Quyết
Thắng, TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Góp phần nâng cao thu nhập cho nông dân, góp phần phát triển kinh tế xã
hội địa phương.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
- Từng bước hoàn thiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng để phát huy tối đa
tiềm năng của con giống, góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi theo hướng an
toàn sinh học.
- Có thêm luận cứ khoa học về khả năng sinh trưởng và cho thịt của gà Mía
nghiệp đã giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập rèn luyện và thực hiện đề tài.
Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể các thầy cô sức khỏe, hạnh phúc và
thành công trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học.
Thái nguyên, ngày…tháng…năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Trung Kiên
4
Trong đó giá trị cộng gộp (A) là do giá trị giống quy định, là thành phần
quan trọng nhất của kiểu gen vì nó ổn định, có thể xác định được và di truyền lại
cho thế hệ sau, có ý nghĩa trong chọn dòng thuần, là cơ sở cho việc chọn giống.
Hai thành phần sai lệch trội (D) và tương tác gen (I) cùng có vai trò quan
trọng, là giá trị giống đặc biệt chỉ có thể xác định được thông qua con đường thực
nghiệm. D và I không di truyền được và phụ thuộc vào vị trí và sự tương tác giữa
các gen. Chúng là cơ sở cho việc chọn giống.
Đồng thời tính trạng số lượng cũng chịu ảnh hưởng của môi trường chung và
môi trường riêng:
- Sai lệch môi trường chung (General environmental) (Eg) là sai lệch do các
yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại này có tính chất
thường xuyên và không cục bộ như: Thức ăn, khí hậu… Do vậy đó là sai lệch giữa
các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần khác nhau trên một cơ thể.
- Sai lệch môi trường riêng (Environmental deviation) (Es) là các sai lệch do
các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi hoặc một giai
đoạn nào đó trong đời một con vật hay các phần khác nhau của con vật. Loại yếu tố
này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay đổi về thức ăn, khí
hậu, trạng thái sinh lý…gây ra.
chất hữu cơ thông qua trao đổi chất. Trần Đình Miên và cs (1992) [18] đã khái quát
“Sinh trưởng là một quá trình tích lũy chất hữu cơ thông qua trao đổi chất, là sự
tăng lên về chiều cao, chiều dài, bề ngang, khối lượng của từng cơ quan, bộ phận
cũng như toàn bộ cơ thể trên cơ sở tính di truyền từ đời trước”.
Sinh trưởng là một quá trình sinh lý phức tạp và tuân theo những quy luật
nhất định. Trần Đình Miên, Nguyễn Kim Đường (1992) [18] cho biết: Midedorpho
A. F. (1867) là người đầu tiên phát hiện ra quy luật sinh trưởng theo giai đoạn của
gia súc, cho rằng gia súc non phát triển mạnh nhất sau khi mới sinh, sau đó tăng
khối lượng giảm dần theo từng tháng tuổi.
Khái niệm sinh trưởng: Sinh trưởng là một quá trình sinh lý, sinh hóa phức
tạp, duy trì từ phôi được hình thành cho đến khi con vật đã trưởng thành. Để có
được số đo chính xác về sinh trưởng từng thời kỳ không phải dễ dàng (Chambers J.
R., 1990) [30].
6
Sinh trưởng của con vật được tính từ khi trứng thụ tinh cho đến khi đã trưởng
thành và được chia làm hai giai đoạn: Giai đoạn trong thai và giai đoạn ngoài thai.
Đối với gia cầm là thời kỳ hậu phôi và thời kỳ trưởng thành.
Theo Johanson L. (1972) [9] thì cường độ phát triển qua giai đoạn bào thai và giai
đoạn sau khi sinh có ảnh hưởng đến chỉ tiêu phát triển của con vật. Nhìn từ khía cạnh giải
phẫu sinh lý, thì sự sinh trưởng của các mô diễn ra theo trình tự như sau:
+ Hệ thống tiêu hóa, nội tiết
+ Hệ thống xương
+ Hệ thống cơ bắp
+ Mỡ
Trong thực tế nuôi gia cầm lấy thịt cho thấy: trong giai đoạn đầu của sự sinh
trưởng, thức ăn, dinh dưỡng được dùng tối đa cho sự phát triển của xương, mô cơ,
một phần ít dùng lưu giữ trong cấu tạo của mỡ. Đến giai đoạn cuối của sự sinh
Sinh trưởng tương đối là tỷ lệ phần trăm tăng của khối lượng, kích thước
trong khoảng thời gian giữa hai lần khảo sát (Tiêu chuẩn Việt Nam) [24].
Sức sống và khả năng chống đỡ bệnh của gia cầm
Sức sống của gia cầm là một tính trạng số lượng, nó đặc trưng cho từng
giống, từng dòng, từng cá thể. Trong cùng một giống sức sản xuất của cá thể khác
nhau là khác nhau, các cá thể khác nhau trong cùng một dòng cũng có sự khác nhau
nhưng nằm trong giới hạn nhất định của phẩm giống.
Sức sống của vật nuôi được xác định thông qua khả năng chống đỡ bệnh,
khả năng thích nghi với điều kiện môi trường. Người ta thông qua tỷ lệ nuôi sống để
đánh giá sức sống của vật nuôi trong giai đoạn khảo nghiệm. Tỷ lệ nuôi sống của
gia cầm non trong điều kiện bình thường đạt khoảng 90% nhưng cũng có dòng gà
nuôi sống đến 98 – 99%. Theo nghiên cứu của Trần Công Xuân và cs (1995) [27].
Cho tỷ lệ nuôi sống từ 0 – 140 ngày tuổi của các dòng gà chuyên thịt HE – Ross
208 đạt từ 95 – 98%.
Khả năng chuyển hóa thức ăn
Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi gia cầm nói riêng, việc tạo ra giống
mới có năng suất cao thì chưa đủ, mà còn phải tạo ra nguồn thức ăn giàu chất dinh
dưỡng phù hợp với đặc tính sinh lý, phù hợp với mục đích sản xuất của từng giống,
dòng và phù hợp với từng giai đoạn phát triển của vật nuôi.
Tiêu tốn thức ăn/kg tăng khối lượng là tỷ lệ chuyển hóa thức ăn để đạt được
1 kg thịt, với gà nuôi thịt tiêu tốn thức ăn chủ yếu cho việc tăng khối lượng. Nếu
8
tăng khối lượng càng nhanh thì cơ thể đồng hóa, dị hóa tốt hơn, khả năng trao đổi
chất cao hơn, do vậy hiểu quả sử dụng thức ăn cao dẫn đến tiêu tốn thức ăn thấp.
Bằng thực nghiệm đã chứng minh tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng phụ
thuộc vào nhiều yếu tố như: Giống, tuổi, tính biệt, mùa vụ, chế độ, chăm sóc nuôi
dưỡng cũng như tình hình sức khỏe của đàn gia cầm.
thuộc vào kích thước các chiều đo cơ thể (dài lườn, rộng ngực, dài đùi…). Năng
suất thịt có thể biểu thị bằng tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ giữa các bộ phận như: Nạc, mỡ, da. Ở
gà broiler các tỷ lệ thường được tính là: Tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ cơ đùi, tỷ lệ cơ ngực và
tỷ lệ mỡ bụng. Năng suất thịt cao hay thấp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác
nhau như: Giống dòng điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng tính biệt, phương thức chăn
nuôi, vệ sinh thú y…
Tỷ lệ thịt xẻ chính là tỷ lệ phần trăm của khối lượng thân thịt so với khối
lượng sống của gia cầm. Tương tự như vậy, năng suất của các thành phần thân thịt
là tỷ lệ phần trăm của các phần so với thân thịt và năng suất của cơ là tỷ lệ phần
trăm của cơ so với thân thịt. Chambers J. R., 1990 [30] đã tổng hợp trên nhiều loại
gia cầm và đưa ra tỷ lệ các phần của thân thịt như sau: Khối lượng sống của gia cầm
100% thì khối lượng thân thịt chiếm khoảng 64% (trong đó 52% là thịt và 12% là
xương); Phủ tạng chiếm khoảng 6%; máu, lông, đầu, chân, ruột chiếm khoảng 17%
và tỷ lệ hao hụt khi giết mổ chiếm 13%.
Năng suất thịt liên quan chặt chẽ tới khối lượng sống. Theo Ricard F. H và
Rouvier, 1976 [37] thì mối tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng thịt xẻ
rất cao thường là 0,9. Còn tương quan giữa khối lượng sống và khối lượng mỡ bụng
thấp hơn, thường là 0,2 – 0,5.
Kết quả nghiên cứu của Rose S. P., 1997 [39] về tỷ lệ các phần thân thịt của
1 gà thương phẩm 1,8 kg như sau:
Tỷ lệ hao hụt do giết mổ (26,3%)
Thịt cánh và thịt khác (11,9%)
Thịt đùi (15,7%)
Thịt lườn (13,95)
Da (10,5%)
Xương (16,2%)
Mỡ (1,6%) Tim, gan, mề (3,9%)
10
Hoan và cs, 1999) [6].
+ Ảnh hưởng của tính biệt, tốc độ mọc lông đến sinh trưởng của gà
ii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm ........................................................................................ 22
Bảng 3.2. Giá trị dinh dưỡng thức ăn của gà thí nghiệm. .................................................... 24
Bảng 3.3. Chương trình sử dụng vắc - xin cho gà thí nghiệm ............................................. 25
Bảng 4.1. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ...................................................................... 30
Bảng 4.2. Tỷ lệ nuôi sống của đàn gà thí nghiệm qua các tuần tuổi ................................... 31
Bảng 4.3. Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm (g/con) ................................................... 33
Bảng 4.4. Sinh trưởng tuyệt đối và tương đối của gà thí nghiệm ........................................ 35
Bảng 4.5. Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm (g/con)......................................................... 37
Bảng 4.6. Tiêu tốn thức ăn cho tăng khối lượng của gà thí nghiệm (kg/kg) ....................... 38
Bảng 4.7. Tiêu tốn protein thô cho tăng khối lượng (g/kg) ................................................. 39
Bảng 4.8. Tiêu tốn ME cho tăng khối lượng (kcal/kg) ........................................................ 40
Bảng 4.9. Chỉ số sản xuất và chỉ số kinh tế của gà thí nghiệm ............................................ 42
Bảng 4.10. Sơ bộ hạch toán thu - chi cho 1 kg khối lượng gà xuất bán (đ/kg) ........................... 43
12
Ảnh hưởng của mùa vụ, chế độ chăm sóc và các yếu tố môi trường
Bên cạnh các yếu tố trên thì sinh trưởng của gà còn chịu ảnh hưởng của
nhiều yếu tố như: chăm sóc nuôi dưỡng, độ thông thoáng, mật độ nuôi và mùa vụ
(gồm: nhiệt độ, độ ẩm, cường độ chiếu sáng, …).
- Ảnh hưởng của nhiệt độ nuôi.
Nhiệt độ môi trường ảnh hưởng rõ rệt tới khả năng sinh trưởng, đặc biệt là
NH3 = 0,01 g/m3, H2S = 0,002 g/m3, CO2 = 0,35 g/m3.
Ở nước ta chủ yếu là nuôi thông thoáng tự nhiên nên cần đảm bảo ấm vào
mùa đông mát về mùa hè. Về mùa hè khi nhiệt độ cao cần bố trí hệ thống quạt để
tăng tốc độ gió chống nóng cho gà. Mùa đông cần có thiết bị sưởi ấm cho gà.
Tốc độ gió lùa và nhiệt độ không khí có ảnh hưởng tới sự tăng khối lượng
của gà, gà con nhạy cảm hơn gà trưởng thành. Đối với gà lớn cần tốc độ lưu thông
không khí hơn gà nhỏ.
- Ảnh hưởng của chế độ chiếu sáng.
Gà rất nhạy cảm với ánh sáng, mỗi giai đoạn gà cần chế độ chiếu sáng khác
nhau. Theo khuyến cáo của hãng Arbor Acer Frams Ins (1993) [29]: thì gà cần có
ánh sáng để tìm máng ăn và máng uống. Vì vậy cần chiếu sáng chuồng nuôi trong
vòng 48 giờ đầu tiên với cường độ ánh sáng 40 lux. Sau đó có thể giảm dần cường
độ chiếu sáng.
Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [26], với gà broiler giết thịt sớm 38 - 42
ngày tuồi thì thời gian chiếu sáng như sau: 3 ngày đầu chiếu sáng 24/24 giờ, cường
độ chiếu sáng 20lux/m2 ngày thứ 4 đến khi kết thúc thời gian chiếu sáng giảm
xuống còn 23/24 giờ, cường độ chiếu sáng 5 lux/m2.
Ánh sáng ảnh hưởng lớn đến khả năng sinh trưởng và khả năng sản xuất thịt
của gà lai F2. Cần phải có một chế độ ánh sáng phù hợp để gà có thể sinh trưởng
nhanh, tiêu tốn thức ăn ít và năng lượng điện lại giảm từ đó sẽ nâng cao được hiệu
quả chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao.
- Ảnh hưởng của mật độ nuôi nhốt.
Mật độ nuôi nhốt cũng là một yếu tố quan trọng để chăn nuôi gà đạt hiệu quả
cao. Mỗi giai đoạn sinh trưởng, mỗi phương thức nuôi đều có quy định mật độ nuôi
nhất định (phương thức chăn thả tự do, bán nuôi nhốt, nuôi nhốt trên đệm lót dày,
nuôi nhốt có sân chơi yêu cầu mật độ lần lượt: 0,1; 0,3; 0,35; 0,2 m2/con…). Nếu
nuôi quá thưa thì lãng phí diện tích, nhưng nếu nuôi quá dày thì ảnh hưởng lớn đến
khả năng sinh trưởng của gà. Bởi lẽ, khi nuôi mật độ nuôi nhốt cao thì chuồng
thương phẩm có kết quả như sau: Vụ đông 10 tuần tuổi lô nuôi nhốt gà có khối
lượng bình quân là 2645,98 g, lô bán nuôi nhốt là 2,473,39 g. Ở vụ Xuân – Hè thì
lúc 10 tuần tuổi có khối lượng cơ thể là 2415,40g ở lô nuôi nhốt và 2291,46g ở lô
15
bán nuôi nhốt. Như vậy sinh trưởng liên quan chặt chẽ tới giống, điều kiện chăm
sóc nuôi dưỡng, tiểu khí hậu chuồng nuôi, phòng bệnh. Ở nước ta điều kiên khí hậu
2 vụ Hè và vụ Đông khác nhau gây ảnh hưởng tới sinh trưởng. Nhiệt độ cao làm
cho khả năng thu nhận thức ăn giảm dẫn đến tăng khối lượng kém.
- Ảnh hưởng của phương thức nuôi.
Phương thức nuôi cũng là yếu tố quan trọng tác động đến sinh trưởng và khả
năng sản xuất của gia cầm. Có 3 phương thức nuôi đó là: Phương thức nuôi chăn
thả, phương thức nuôi nhốt, phương thức nuôi bán nuôi nhốt. Phương thức nuôi
khác nhau dẫn đến nhiều yếu tố như: mật độ, độ ẩm, nhiệt độ, ánh sáng, độ thông
thoáng, thậm chí cả thành phần thức ăn vào cơ thể gia cầm cũng bị thay đổi. Mỗi
phương thức nuôi đều có ưu nhược điểm khác nhau thể hiện trong từng điều kiện
chăn nuôi cụ thể với các giống gia cầm cụ thể. Lựa chọn phương thức nuôi phù hợp
sẽ góp phần làm tăng năng suất nuôi. Theo Trần Thanh Vân và cs (2015) [26].
“Phương thức bán nuôi nhốt là phương thức mà gia cầm bị nuôi nhốt hạn chế trong
1 khu vực nhất định”. “Phương thức nuôi nhốt là phương thức nuôi mà gia cầm bị
nhốt hoàn toàn không được thả ra ngoài”. Trong đó phương thức bán nuôi nhốt:
Sân bãi được bao bởi hàng rào hoặc là lưới, gia cầm được vận động ban ngày
ở đây, còn ban đêm được ngủ trong chuông nuôi đã được thiết kế ngay trong khu
vực sân vận động này. Máng ăn, máng uống được đặt ngay ở sân hoặc có thể cho
vào trong chuồng tùy thời tiết. Nhìn chung sân bãi được chia làm hai phần để gia
cầm chỉ hoạt động ở một nửa, nửa còn lại tạo điều kiện cho cỏ mọc và tránh ô
nhiễm bãi chăn.
Chuồng nuôi có nhiều kiểu, có kiểu gia cầm sống ở đó cả đêm và một phần
trưởng của gà Kabir cao, lúc 63 ngày tuổi đạt 1783,00 g và lúc 91 ngày tuổi đạt
2515,20 g. Tỷ lệ thịt sẻ của con trống là 78,03 %, con mái đạt 77,52 %. Tỷ lệ cơ đùi
+ cơ ngực là 37,67 %, tiêu tốn thức ăn cho 1kg tăng khối lượng là 3,09 kg, tỷ lệ
nuôi sống đạt 99 %.
Theo Nguyễn Văn Đại, Trần Thanh Vân, Trần Long, Đăng Đình Hanh
(2001) [2] đã đưa ra kết luận về ảnh hưởng của phương thức nuôi nhốt và bán nuôi
nhốt đến khả năng sản xuất của gà lai F1 (♂ Mía + ♀ Kabir) (MK):
- Gà lai F1 – MK có màu lông phong phú, chân, da, mỏ vàng, gà rắn chắc,
ham chạy nhảy. Gà lai có tốc độ sinh trưởng tuyệt đối cao nhất ở giai đoạn 8-9 tuần
tuổi, đạt 33,92 g/con/ngày ở phương thức nuôi bán chăn thả và đạt 35,49 g/con/ngày
ở phương thức nuôi nhốt.
Theo Đào Văn Khanh (2004) [11], khi nghiên cứu năng suất thịt của gà
broiler giống Tam Hoàng ở các mùa vụ khác nhau có kết luận như sau:
- Tỷ lệ nuôi sống của gà Tam Hoàng đến 84 ngày tuổi ở các mùa vụ đạt từ
93,91 % đến 97,11 %. Tỷ lệ nuôi sống cao nhất ở mùa thu là 97,11 %; Tiếp sau đó
là mùa đông đạt 95,00 % và thấp nhất là mùa hè đạt 93,91 %.
Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1999) [6] khi nghiên cứu năng suất của gà
broiler dòng X431L (nuôi nhốt) cho biết:
- Khối lượng cơ thể ở 63 ngày tuổi là 2280 g và tiêu tốn thức ăn/ 1 kg tăng
khối lượng là 2,35 kg.