Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến sức sản xuất của gà Isa brown thương phẩm giai đoạn hậu bị nuôi chuồng kín tại Thái Nguyên - Pdf 33

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

NGUYỄN ĐẮC TRỌNG
Tên đề tài:

“ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN SỨC SẢN XUẤT
CỦA GÀ ISA BROWN GIAI ĐOẠN HẬU BỊ NUÔI CHUỒNG KÍN
TẠI THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa:

Chăn nuôi thú y

Lớp:

K43 – Chăn nuôi thú y

Khoá học:

2011 – 2015

Thái Nguyên, năm 2015


Giảng viên hướng dẫn : PGS.TS. Trần Thanh Vân

Thái Nguyên, năm 2015


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
--------------------------

NGUYỄN ĐẮC TRỌNG
Tên đề tài:

“ẢNH HƯỞNG CỦA MÙA VỤ ĐẾN SỨC SẢN XUẤT
CỦA GÀ ISA BROWN GIAI ĐOẠN HẬU BỊ NUÔI CHUỒNG KÍN
TẠI THÁI NGUYÊN”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Hệ đào tạo:

Chính quy

Chuyên ngành: Chăn nuôi thú y
Khoa:

Chăn nuôi thú y

Lớp:

K43 – Chăn nuôi thú y

chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập còn
ngắn nên trong bản khóa luận này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót. Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo
cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thời gian chiếu sáng cho gà ................................................................24
Bảng 3.2. Giá trị dinh dưỡng thức ăn của gà thí nghiệm .....................................25
Bảng 4.1. Lịch tiêm vắc-xin phòng bệnh cho gà .................................................30
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ......................................................33
Bảng 4.5. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các tuần tuổi (%)......................................36
Bảng 4.6 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm (g/con) ....................................38
Bảng 4.7. Tỷ lệ đồng đều (%) và điều chỉnh lượng thức ăn cho gà thí nghiệm
(g/con/tuần)............................................................................................39
Bảng 4.8. Lượng thức ăn tiêu thụ và kết quả điều chỉnh của gà thí nghiệm giai
đoạn hậu bị (g/con/tuần) ........................................................................41
Bảng 4.9. Tình hình nhiễm một số bệnh ở gà thí nghiệm ....................................43
Bảng 4.10. Chi phí trực tiếp cho 1 gà hậu bị.......................................................44

DANH MỤC CÁC HÌNH
Biểu đồ 4.1. Chi phí trực tiếp cho một gà hậu bị Isa brown ................................45
Biểu đồ 4.2. Hiệu quả kinh tế trên một gà hậu bị Isa brown ...............................45


iv
MỤC LỤC



v
3.6. Phương pháp xử lý số liệu ..................................................................................26
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................27
4.1. Kết quả phục vụ sản xuất ...................................................................................27
4.1.1. Công tác giống ................................................................................................27
4.1.2. Công tác chăn nuôi ..........................................................................................27
4.1.3. Công tác thú y .................................................................................................29
4.1.4. Kết luận về công tác phục vụ sản xuất ...........................................................34
4.2. Kết quả chuyên đề khoa học ..............................................................................34
4.2.1. Tỷ lệ nuôi sống ................................................................................................34
4.2.3. Khả năng sinh trưởng gà thí nghiệm ...............................................................37
4.2.4. Tỷ lệ đồng đều và biện pháp xử lý ..................................................................38
4.2.5. Tiêu thụ thức ăn của gà thí nghiệm .................................................................40
4.2.6. Tình hình nhiễm một số bệnh ở gà thí nghiệm ...............................................42
4.2.7. Chi phí trực tiếp cho 1 gà hậu bị .....................................................................43
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................46
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................47


1

PHẦN 1
MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề
Nông nghiệp chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của
nước ta. Để phát triển nền nông nghiệp toàn diện, ngoài trồng trọt, chăn nuôi
chiếm vị trí không nhỏ trong sự nghiệp phát triển nông nghiệp và nâng cao đời
sống của người dân. Chăn nuôi không những góp phần làm tăng thu nhập, tận

Isa brown thương phẩm giai đoạn hậu bị.
- Từng bước hoàn thiện quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc để phát huy tiềm
năng của con giống, góp phần hoàn thiện quy trình chăn nuôi gà theo hướng an
toàn sinh học.
- Bản thân được làm quen với công tác nghiên cứu khoa học.
- Cung cấp số liệu để làm cơ sở để phát triển chăn nuôi gà sinh sản.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả của đề tài có thể làm tài liệu tham khảo trong các nghiên cứu
tiếp theo.
- Cơ sở khoa học để khuyến cáo người dân cách nuôi dưỡng và chăm sóc
gà có hiệu quả.


i
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập lý thuyết tại trường, thực tập tốt nghiệp là
khoảng thời gian rất cần thiết với mỗi sinh viên. Đây là khoảng thời gian để cho
tất cả sinh viên có cơ hội đem những kiến thức đã tiếp thu được trên ghế nhà
trường ứng dụng vào thực tiễn sản xuất. Sau thời gian tiến hành nghiên cứu nay
tôi đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp. Để hoàn thành được bản khóa luận
này ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi luôn nhận được sự giúp đỡ chu đáo, tận tình
của các cơ quan, các cấp lãnh đạo và các cá nhân. Để đáp lại tình cảm đó, qua đây
tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc và kính trọng tới tất cả các tập thể, cá nhân đã tạo
điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu.
Trước tiên, tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ
nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y cùng tập thể các thầy cô giáo trong khoa, Ban
lãnh đạo và cán bộ xã Khe Mo huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên. Tôi cũng xin
gửi lời cảm ơn tới gia đình anh Nguyễn Hồng Long, đã tận tình giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực tập tốt nghiệp. Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn sự quan

các yếu tố tác động lên toàn bộ các cá thể trong nhóm vật nuôi. Loại này có
tính chất thường xuyên và không cục bộ như: Thức ăn, khí hậu... Do vậy đó là
sai lệch giữa các nhóm, giữa các cá thể và giữa các phần khác nhau trên một cơ
thể.
- Sai lệch môi trường riêng (Environmental deviation) (Es) là các sai lệch
do các yếu tố môi trường tác động riêng rẽ lên từng nhóm cá thể vật nuôi hoặc
một giai đoạn nào đó trong đời một con vật hay các phần khác nhau của con vật.
Loại yếu tố này có tính chất không thường xuyên và cục bộ như các thay đổi về
thức ăn, khí hậu, trạng thái sinh lý... gây ra. Như vậy, quan hệ của kiểu hình (P),
kiểu gen (G) và môi trường (E) của một cá thể biểu thị như sau:
P = A + D + I + Eg + Es
Trong đó: P: Là giá trị kiểu hình (phenotyp Value)
A: Là giá trị cộng gộp (Additive Value)
D: Là giá trị sai lệch trội (Dominance Value)
I: Là sai lệch tương tác hay sai lệch át gen (Epistatic deviation)
Eg: Là sai lệch môi trường chung (General enviromental diviation)


5
Es: Là sai lệch môi trường riêng (Special enviromental diviation) Như vậy,
năng suất giống vật nuôi phụ thuộc vào các yếu tố di truyền và ngoại cảnh. Vật
nuôi nhận được khả năng di truyền từ bố mẹ, nhưng sự thể hiện khả năng đó ở
kiểu hình lại phụ thuộc vào ngoại cảnh môi trường sống (như chế độ chăm sóc,
nuôi dưỡng, quản lý…). Đây là cơ sở để tạo lập một điều kiện ngoại cảnh thích
hợp nhằm củng cố phát huy tối đa khả năng di truyền của các giống vật nuôi, đặc
biệt là gia cầm.
Do đó để đạt được năng suất, chất lượng cao trong chăn nuôi (giá trị kiểu
hình như mong muốn) chúng ta cần phải có giống tốt và tạo ra môi trường thích
hợp để phát huy hết tiềm năng của giống. Trong đề tài này, chúng tôi sẽ nghiên
cứu ảnh hưởng của môi trường (E) đến giá trị kiểu hình, từ đó tìm ra mức độ ảnh

phận: mô cơ, xương… có bộ phận ở thời kỳ phát triển này nhanh nhưng ở thời
kỳ khác lại phát triển chậm.
Đứng về phía cạnh sinh học các nhà khoa học cho rằng sự sinh trưởng được
xem như là sự tổng hợp protein, nên người ta thường lấy việc tăng khối lượng cơ
thể làm chỉ tiêu tăng trưởng. Tuy nhiên, tăng trưởng không đồng nghĩa với tăng
khối lượng, sự tăng trưởng thực sự là sự tăng lên về khối lượng, số lượng và các
chiều của các tế bào mô cơ (theo Nguyễn Thu Quyên, 2008 [16]).
Theo Trần đình Miên và cộng sự, (1992) [16] phát hiện ra quy luật ưu tiên
các chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của các cơ quan tiêu hóa, tổ chức cơ, tổ
chức mỡ, sau khi thừa các chất dinh dưỡng mới cho tích lũy mỡ.
Sinh trưởng là quá trình sinh lý phức tạp kéo dài từ lúc trứng được thụ
tinh đến khi con vật trưởng thành. Việc đánh giá chính xác toàn bộ quá trình
sinh trưởng là một công việc khó khăn phức tạp. Ngày nay các nhà chọn
giống vật nuôi có khuynh hướng sử dụng các phương pháp đơn giản và thực
tế. Đó là, xác định khả năng sinh trưởng theo ba hướng: Chiều cao, thể tích và
khối lượng.
Khối lượng cơ thể : Về mặt sinh học sinh trưởng được coi như là quá trình
tổng hợp tích lũy dần các chất mà chủ yếu là protein. Do vậy, có thể lấy việc tăng
khối lượng làm chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh trưởng của gia súc, gia cầm.
Khối lượng cơ thể gia cầm là một tính trạng di truyền số lượng. Tính trạng này
có hệ số di truyền khá cao và phụ thuộc nhiều vào đặc điểm của giống, loài. Còn
theo Brandsch và Bilchel, (1972) [3] thì hệ số di truyền là 40 – 60 %.
Ngoài ra, tính trạng khối lượng cơ thể còn liên quan và phụ thuộc vào tính
biệt, tuổi, hướng sản xuất, đồng thời biến đổi mạnh dưới tác động của ngoại
cảnh, môi trường.
Khối lượng cơ thể còn tương quan với khối lượng trứng cũng như kích
thước tất cả các phần của cơ thể ở 8 tuần tuổi. Giữa khối lượng cơ thể và sức đẻ
có mối tương quan âm.
- Các chỉ tiêu đánh giá sinh trưởng:
Theo Trần Đình Miên và cộng sự, (1975) [16] tốc độ sinh trưởng là cường

với các mức năng lượng khác nhau cho tiêu tốn thức ăn 1,88 - 2,2 kg.
Sinh trưởng nhanh và tiêu tốn thức ăn thấp luôn là mục tiêu của nhiều công
trình nghiên cứu về lai tạo giống gia cầm.
Đối với gia cầm sinh sản, thường tính tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng hay
1 kg trứng. Hiện nay nhiều cơ sở chăn nuôi trên thế giới đã áp dụng phương
pháp tính mức tiêu tốn thức ăn bằng lượng chi phí thức ăn cho gia cầm từ lúc 1
ngày tuổi cho đến 1 năm đẻ.


8
Nguyễn Huy Đạt, Trần Long và cộng sự (1996) [7] cho biết, tiêu tốn
thức ăn/ 10 trứng trong 12 tháng của gà Goldline54 thương phẩm đạt 1,65
– 1,84 kg, còn của gà BE43, ISA – MPK, AA lần lượt là: 3,3, 3,45, 3,66 kg.
Gà mái Goldline 54 bố mẹ: Thức ăn tiêu thụ cho 1 gà nuôi: 7,8 kg
Gà mái Hy-line Brown bố mẹ: 7,65 kg, thương phẩm là 5,7 - 6,0 kg
Gà Brown Nick: Hạn chế thức ăn: 6,1 - 6,4 kg, Cho ăn tự do: 6,4 - 6,7 kg
Gà Babcock B – 380: Thức ăn tiêu thụ/mái là 6,9 kg (gà mái bố mẹ), 6,6 kg
(gà mái thương phẩm).
* Khả năng sinh sản của gia cầm
Khả năng sinh sản của gia cầm được được thể hiện bởi các chỉ tiêu về
sản lượng, khối lượng, hình dạng, chất lượng trứng, khả năng thụ tinh và
ấp nở. Đối với các giống gia cầm khác nhau, khả năng sinh sản cũng rất
khác nhau.
- Sản lượng trứng: Sản lượng trứng là lượng trứng mà gia cầm mái đẻ ra
trong một vòng đời, phụ thuộc vào tuổi thành thục, cường độ đẻ trứng, tần số thể
hiện bản năng đòi ấp, thời gian nghỉ đẻ và thời gian đẻ kéo dài. Theo Bandsch và
Bilchel (1978) [3], sản lượng trứng được tính trong 365 ngày kể từ khi đẻ quả
trứng đầu tiên.
Cường độ đẻ trứng là sức đẻ trứng trong một thời gian ngắn, có liên quan
chặt chẽ với sức đẻ trứng trong cả năm của gia cầm. sự xuất hiện bản năng đòi

= 0,48 - 0,8; theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [17]
= 0,6
- 0,74.
Khối lượng trứng tăng theo tuổi đẻ của gia cầm và sự thay đổi khối lượng
trứng ứng với sự thay đổi khối lượng cơ thể. Bùi Quang Tiến và cs (1995) [18]
nghiên cứu về gà Ross - 208 cho biết khối lượng trứng ở các tuần tuổi 27; 32; 38
và 42 lần lượt là: 53,96; 54,85; 56,76; 57,10 g/ quả đối với dòng trống và 52,41;
54,20; 56,38; 56,89 g/ quả đối với dòng mái.
- Hình dạng trứng: Trứng gia cầm thường có hình ô van và được thể hiện
qua tỷ số giữa chiều dài và chiều rộng của trứng hay ngược lại. Chỉ số này không
biến đổi theo mùa (Brandsch và Bilchel,1978) [3].
Trong chăn nuôi gia cầm sinh sản, chỉ số hình dạng trứng là một chỉ tiêu để
xem xét chất lượng của trứng ấp. Những quả trứng dài hoặc quá tròn đều có tỷ lệ
nở thấp. Nguyễn Quý Khiêm (1996) cho biết, trứng gà Tam Hoàng chỉ số hình
dạng trung bình 1,24 - 1,39 cho tỷ lệ nở cao hơn so với nhóm trứng có chỉ số
hình dạng nằm ngoài biên độ này.
- Chất lượng trứng: Trứng gà gồm 3 phần cơ bản là vỏ, lòng đỏ và lòng
trắng. Theo Vương Đống (1968) [12] khi so với tổng khối lượng trứng thì vỏ
chiếm 10 - 11,6 %, lòng trắng chiếm 57 – 60 % và lòng đỏ chiếm 30 – 32 %.
Chất lượng trứng được thể hiện ở các chỉ tiêu sau:
+ Màu sắc vỏ trứng: Không có ý nghĩa lớn trong việc đánh giá chất lượng
trứng, nhưng có giá trị trong chọn giống và thị hiếu tiêu dùng. Màu sắc trứng là
= 0,55 - 0,75 Brandsch và
tính trạng đa gen, có hệ số di truyền biến động


10
Bilchel (1978) [3], khi cho lai dòng gà trứng vỏ trắng với dòng gà trứng vỏ màu,
vỏ trứng gà lai sẽ có màu trung gian.
+ Độ dày và độ bền của vỏ trứng: Độ dày, độ bền hay độ chịu lực của vỏ



ii
LỜI NÓI ĐẦU
Để hoàn thành chương trình đào tạo trong nhà trường, thực hiện phương
châm “Học đi đôi với hành, lý thuyết gắn với thực tiễn sản xuất”, thực tập tốt
nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình học tập của tất cả các
trường Đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng.
Giai đoạn thực tập chiếm một vị trí hết sức quan trọng đối với mỗi sinh
viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian để sinh viên củng cố và hệ
thống hóa toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời giúp sinh viên làm quen với thực
tiễn sản xuất, từ đó nâng cao trình độ chuyên môn, nắm được phương thức tổ
chức và tiến hành công việc nghiên cứu, ứng dụng những tiến bộ khoa học kỹ
thuật vào thực tiễn sản xuất, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất
nước ngày càng đi lên.
Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân và được sự đồng ý của Ban chủ
nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y, Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự
phân công của thầy cô giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của ông Nguyễn Hồng
Long, xã Khe Mo, huyện Đồng Hỷ, tỉnh Thái Nguyên em đã tiến hành đề tài :
“Nghiên cứu ảnh hưởng của mùa vụ đến sức sản xuất của gà Isa brown
thương phẩm giai đoạn hậu bị nuôi chuồng kín tại Thái Nguyên”
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập còn
ngắn nên trong bản khóa luận này của em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót. Em kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy, cô giáo
cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!


12

Nó được xác định qua thời gian chiếu sáng và cường độ chiếu sáng. Yêu
cầu của gà đẻ thời gian chiếu sáng 12 - 16 giờ/ngày, có thể sử dụng ánh sáng tự
nhiên và ánh sáng nhân tạo để đảm bảo giờ chiếu sáng và cường độ chiếu sáng 3
- 3,5 w/m2. Thời gian gà đẻ trứng trường từ 7 - 17 giờ, nhưng đa số đẻ vào buổi
sáng. cụ thể số gà đẻ 7 - 9 giờ đạt 17,7 % so với tổng số gà đẻ trong ngày. Ở


13
nước ta điều kiện khí hậu khác với các nước nên cường độ đẻ trứng ở gà cao
nhất vào 8 - 12 giờ chiếm 60 % so với gà đẻ trứng trong ngày.
- Mật độ nuôi cũng là một vấn đề nhạy cảm, ảnh hưởng tới hiệu quả và
năng suất chăn nuôi gia cầm. Nuôi mật độ thưa lãng phí lao động, lãng phí
chuồng trại và hiệu quả sản xuất thấp. Nuôi ở mật độ cao không hợp lý ảnh
hưởng tới tiểu khí hậu chuồng nuôi ảnh hưởng của mật độ nuôi gồm nhiều
yếu tố.
Mật độ nuôi ảnh hưởng tới hàm lượng khí độc sinh ra trong chuồng
nuôi. Khí độc trong chuồng sinh ra từ phân bị phân huỷ, nước tiểu, nước thải,
thức ăn thừa ... tạo thành các khí
,
,
,
... khí
khi đi vào
cơ thể hàm lượng kiềm dự trữ trong máu tăng, gia cầm rơi vào trúng độc kiềm
(Đỗ Ngọc Hoè, 1995) [10]. Khi làm lượng
trong chuồng là 25ppm sẽ làm
giảm lượng hemoglobin trong máu, giảm sự trao đổi khí, giảm hấp thu dinh
dưỡng và làm giảm tăng trọng của gà tới 4 % (theo Coldhaft T.M (1971) trích
từ Đỗ Ngọc Hoè, 1995) [10]. Cùng với
, khí

thì sản lượng trứng cao và ngược lại.
- Chu kỳ đẻ trứng: chu kỳ đẻ trứng được tính từ khi đẻ quả trứng đầu tiên đến
khi ngừng đẻ và thay lông, đó là chu kỳ thứ nhất và lặp lại tiếp tục chu kỳ thứ hai.
Sản lượng trứng phụ thuộc vào thời gian kéo dài chu kỳ đẻ trứng.
- Thay lông: sau mỗi chu kỳ đẻ trứng gia cầm nghỉ đẻ và thay lông, ở điều
kiện bình thường, thay lông lần đầu tiên là những điểm quan trọng để đánh giá
gia cầm đẻ tốt hay xấu. Những con thay lông sớm thường là những con đẻ kém
và kéo dài thời gian thay lông tới bốn tháng. Ngược lại, nhiều con thay lông
muộn và nhanh, thời gian nghỉ đẻ dưới hai tháng, đặc biệt là đàn gà cao sản thời
gian nghỉ đẻ chỉ 4 - 5 tuần và đẻ lại ngay khi chưa hình thành bộ lông mới, cá
biệt có những con đẻ ngay trong thời gian thay lông.
- Ngoài ra gia cầm đẻ trứng còn chịu sự chi phối trực tiếp của khí hậu, dinh
dưỡng, thức ăn, chăm sóc quản lý, tính ấp bóng....
2.1.4. Ảnh hưởng của mùa vụ tới khả năng sản xuất của gà
* Mùa vụ tại thời điểm tiến hành thí nghiệm
- Mùa vụ: Địa điểm tiến hành lô thí nghiệm cách thành phố Thái Nguyên
khoảng 20 km, tỉnh Thái Nguyên nằm trong vùng khí hậu chung của miền núi
phía Bắc Việt Nam, nên khu vực chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa.
Mùa đông, khí hậu lạnh, khô hanh, độ ẩm thấp. Mùa hè khí hậu nóng ẩm mưa
nhiều. Dao động nhiệt độ và độ ẩm trong năm tương đối cao, thể hiện rõ rệt là
mùa mưa và mùa khô.
+ Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, nhiệt độ dao động từ 21 –
36 C, độ ẩm từ 80 -86 %, lượng mưa trung bình 150mm/ tháng và tập trung
nhiều vào tháng 6, 7, 8. Nhìn chung khí hậu vào mùa mưa thuận lợi cho sản
xuất nông nghiệp. Tuy nhiên trong chăn nuôi những tháng này cần phải chú
ý đến công tác tiêm phòng đề phòng dịch bệnh xảy ra trên đàn gia súc, gia cầm,
gây thiệt hại cho sản xuất.
0

+ Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian này khí hậu

hưởng tới gà sau ba tuần tuổi như sau: Thay đổi 1 độ C tiêu thụ năng lượng ở gà
mái biến đổi tương đương 2 Kcal ME, mà nhu cầu về năng lượng và các vật chất
dinh dưỡng khác nhau cũng bị thay đổi theo môi trường. Trong điều kiện khí hậu
nước ta, theo Bùi Đức Lũng, Lê Hồng Mận, 1993 thì gà broiler nuôi vụ hè thì
phải tang mức ME và CP cao hơn vụ xuân 10 – 15%. Wash Burn, Wetal K
(1992) cho biết nhiệt độ cao làm gà sinh trưởng chậm, tăng tỷ lệ chết, gây thiệt
hại lớn ở những vùng chăn nuôi gà Broiler công nghiệp với quy mô công nghiệp
khí hậu nhiệt đới. Nir I (1992) qua nghiên cứu đã chỉ ra rằng với nhiệt độ môi
trường 35 dộ C, độ ẩm tương đối 66% đã làm giảm quá trình tăng khối lượng của
cơ thể 30 – 35% ở gà trống, 20 -30% ở gà mái với điều kiện khí hậu thích hợp.
Thông thường khi nhiệt độ cao khả năng ăn của gia cầm giảm. Để khắc
phục điều này đảm bảo khả năng sinh trưởng của gia cầm người ta đã sử dụng


iii

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1. Thời gian chiếu sáng cho gà ................................................................24
Bảng 3.2. Giá trị dinh dưỡng thức ăn của gà thí nghiệm .....................................25
Bảng 4.1. Lịch tiêm vắc-xin phòng bệnh cho gà .................................................30
Bảng 4.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất ......................................................33
Bảng 4.5. Tỷ lệ nuôi sống của gà qua các tuần tuổi (%)......................................36
Bảng 4.6 Sinh trưởng tích lũy của gà thí nghiệm (g/con) ....................................38
Bảng 4.7. Tỷ lệ đồng đều (%) và điều chỉnh lượng thức ăn cho gà thí nghiệm
(g/con/tuần)............................................................................................39
Bảng 4.8. Lượng thức ăn tiêu thụ và kết quả điều chỉnh của gà thí nghiệm giai
đoạn hậu bị (g/con/tuần) ........................................................................41
Bảng 4.9. Tình hình nhiễm một số bệnh ở gà thí nghiệm ....................................43
Bảng 4.10. Chi phí trực tiếp cho 1 gà hậu bị.......................................................44


Tỷ lệ sống của gà con khi nở là chỉ tiêu chủ yếu đánh giá sức sống của
gia cầm, ở giai đoạn hậu phôi, sự giảm sức sống được thể hiện ở tỷ lệ chết cao
qua các giai đoạn sinh trưởng (Brandschm và Bichel 1978 [3]. Tỷ lệ sống
được xác định bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể còn sống ở một giai đoạn, so với
các cá thể ở giai đoạn trước. Sự giảm sức sống ở giai đoa hậu phôi có thể do
sự có mặt của các gen nửa gây chết, nhưng phần lớn là do tác động của môi
trường (Brandschm và Bichel 1978 [3]). Có thể nâng cao tỷ lệ nuôi sống
bằng biện pháp nuôi dưỡng tốt, vệ sinh tiêm phòng kịp thời. Các giống vật
nuôi nhiệt đới có khả năng chống bệnh truyền nhiễm, bệnh ký sinh trùng cao
hơn vật nuôi ở xứ lạnh.


18
Tỷ lệ nuôi sống của gia cầm non trong điều kiện bình thường đạt khoảng
90%, nhưng cũng có những dòng gà có tỷ lệ nuôi sống lên tới 98 – 99%.
Ngoài các yếu tố giống, thức ăn, kỹ thuật, chăm sóc, thì sức sống và khả
năng sinh trưởng và phát triển của gia cầm chịu tác động trực tiếp của các yếu tố
ngoại cảnh như nhiệt độ, ẩm độ, sự thông thoáng và chiếu sáng. Những yếu tố
này tác động gây ảnh hưởng xấu đến sức đề kháng của cơ thể, dễ gây hiện tượng
stress làm giảm sức sống gia cầm. Trong điều kiện tự nhiên nước ta, các yếu tố
này tác động lần lượt ở mức độ khác nhau tại những vùng địa lý khác nhau. Do
vây để có sức sống cao đòi hỏi gia cầm phải có sự thích nghi với điều kiện sống.
Khi nghiên cứu về sức sống của gia cầm (Ngô Giản Luyện, 1994) [14]
cho biết sức sống được thể hiện ở thể chất và được xác định trước hết ở khả năng
có tính di truyền của động vật, có thể chống lại các ảnh hưởng không thuận lợi
của môi trường cũng như các ảnh hưởng khác của dịch bệnh. Xét về khả năng
thích nghi, khi điều kiện sống thay đổi, như về thức ăn, thời tiết, khí hậu, quy
trình chăn nuôi, môi trường vi sinh vật xung quanh... của gia súc, gia cầm nói
chung, gà lông mầu nói riêng có khả năng thích nghi rộng rãi hơn đối vớ môi
trường sống (Phan Cự Nhân, Trần Đình Miên, 1998.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status