Trường Đại Học Cần Thơ
Khoa Sư Phạm
Bộ Môn Sư Phạm Địa Lý
Kỹ thuật dạy học địa lý
Chủ đề
Người thực hiên:
Nguyễn Bửu Tài
Người hướng dẫn:
Hồ Thị Thu Hồ
Phụ lục
Cần Thơ
10/05/2015
1
PHẦN 1 MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài………………………………………………………..............2
2. Mục đích của đề tài:……………………………………………………………2
PHẦN 2 . NỘI DUNG
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
1.Cơ sở lý luận…………………………………………………………………… 3
2.Cơ sở thực tiễn ………………………………………………………………….4
CHƯƠNG 2. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÝ
bày về chủ đề” Rèn luyện kỹ năng vẽ biểu đồ trong dạy học địa lý”. Trong quá
trình thực hiện còn nhiều thiếu xót mong những gì tôi tìm hiểu nghiên cứu sẽ
mang lại một phần nào hữu ích cho các giáo viên và học trong quá trình dạy và
học môn địa lý hiệu quả hơn.
2. Mục đích của đề tài:
Rèn luyện kỹ năng vẽ và nhận xét biểu đồ trong chương trình địa lý phổ thong
PHẦN 2 . NỘI DUNG
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
3
1. Cơ sở lý luận
a) Khái niệm biểu đồ
Biểu đồ là một loại đồ họa dùng để biểu hiện một cách trực quan SLTK về quá
trình phát triển của hiện tuợng, cấu trúc hiện tượng, mối quan hệ giữa thời gian
và không gian của các hiện tượng.
b) Phân loại:
Biểu đồ động thái: Thể hiện sự phát triển, thay đổi cơ cấu của đối
tượng…
Biểu đồ cơ cấu: Thể hiện cơ cấu của các thành phần trong tổng thể…
Biểu đồ so sánh: Dùng để so sánh các hiện tượng địa lí với nhau…
Biểu đồ thể hiện mối quan hệ: Thể hiện mối quan hệ giữa các hiện
tượng địa lí…
- Dựa vào hình dạng thể hiện gồm:
Biểu đồ hình tròn: Thể hiện quy mô, cơ cấu, sự thay đổi quy mô cơ
cấu, sự so sánh quy mô cơ cấu...
Biểu đồ hình vuông: giống biểu đồ hình tròn
Biểu đồ hình cột: Thể hiện sự so sánh, tình hình phát triển ...
Biểu đồ đường: Thể hiện tình hình phát triển, tốc độ tăng trưởng...
Biểu đồ kết hợp cột đường: Thể hiện tình hình phát triển qua nhiều
Như đã nêu ở phần mở đầu, việc rèn luyện kĩ năng biểu đồ cho HS trong dạy
học đia lí ở các trường THPT hiệu quả còn thấp, chưa phát huy được tác dụng vốn
có của nó, chính vì vậy mà kĩ năng biểu đồ của hoc sinh THPT còn yếu chưa được
nâng cao, việc xác định đề bài yêu cầu vẽ biểu đồ gì còn lung túng phân vân
không xác định loại biểu đồ cần vẽ, và chưa biết cách nhận xét, cũng như giải
thích tại sao biểu đồ đó có sự thay đổi
CHƯƠNG 2. RÈN LUYỆN KỸ NĂNG VẼ BIỂU ĐỒ TRONG DẠY HỌC
ĐỊA LÝ
1. Những yêu cầu chung
5
Bước 1. Xác định loại biểu đồ cần vẽ
-Dạng 1. Dạng bài tập yêu cầu trực tiếp
-Dạng 2. Dạng bài tập yêu cầu gián tiếp.
Đối với dạng 1: thường có ở các bài tập, bài thực hành, đề thi kiểm tra hay
đề thi tốt nghiệp
Ví dụ:
Vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu GDP theo ngành của Việt Nam năm
2012?
Đối với dạng 2:
* Dựa vào câu hỏi để xác định loại biểu đồ cần vẽ
-Đối với các dạng câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện quy mô, cơ cấu và sự
thay đổi quy mô cơ cấu của tổng thể trong một, hai hoặc ba mốc thời gian hoặc so
sánh quy mô cơ cấu của một, hai hoặc ba đối tượng trong cùng một mốc thời
gian... thì dạng biểu đồ lựa chọn phù hợp nhất là hình tròn hoặc hình vuông.
-Đối với các dạng câu hỏi yêu cầu vẽ biểu đồ thể hiện tình hình phát triển
hay so sánh giá trị của các đối tượng trong một hoặc nhiều mốc thời gian... thì
dạng biểu đồ lựa chọn phù hợp nhất là hình cột, ngoài ra có thể lựa chọn biểu đồ
đường hay biểu đồ kết hợp.
thì biểu đồ lựa chọn phù hợp nhất là biểu đồ miền, trong trường hợp 3 mốc thời
gian thể hiện cơ cấu trong tổng thể ta có thể lựa chọn dạng biểu đồ hình tròn.
* Ngoài ra còn căn cứ vào lời kết của câu hỏi để lựa chọn dạng biểu đồ phù
hợp
Ví dụ:
Vẽ biểu đồ thích hợp nhất và nêu nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu tổng
sản phẩm quốc dân theo thành phần kinh tế của Việt Nam thời kì 1995 – 2008?
Khi đó biểu đồ lựa chọn phù hợp nhất là dạng hình tròn nếu là hai hay ba mốc thời
gian hoặc là biểu đồ miền nếu từ ba mốc thời gian trở lên.
Bước 2: Xử lí số liệu
- Đối với dạng biểu đồ hình tròn sau khâu xử lí số liệu ta phải thực hiện
khâu tính bán kính r cho hình tròn trong các trường hợp cần thiết.
7
Bước 3: Vẽ biểu đồ
Đối với từng dạng biểu đồ sẽ có những hướng dẫn và yêu cầu thể hiện
riêng, phù hợp.
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi tên cho biểu đồ, lập bảng chú giải cho biểu đồ, ghi số liệu vào biểu đồ:
Lưu ý:
- Trong khâu xử lí số liệu cần chú ý đổi đơn vị trong những trường hợp cần
đổi sao cho phù hợp với câu hỏi và thực tế. Số liệu xử lí có thể làm tròn hoặc để lẻ
thập phân ở mức một hoặc hai con số theo quy tắc làm tròn toán học.
- Có tên và chú giải đúng cho biểu đồ (Đối với các dạng biểu đồ thể hiện
một đối tượng đã phân biệt rõ trên biểu đồ không cần ghi chú giải).
- Vẽ đúng thứ tự các đối tượng theo bảng số liệu đã cho
- Các dạng biểu đồ cơ bản như:
Biểu đồ hình tròn: Dạng một hình tròn, nhiều hình tròn...
Biểu đồ cột: Dạng hình cột đơn, cột nhóm,cột chồng...
% của số liệu thành phần =
Số liệu thành phần
Số liệu tổng thể năm đó
x 100%
- Tính bán kính:
* Trường hợp có từ hai biểu đồ trở lên mà số liệu đã cho là tuyệt đối ta phải
thực hiện khâu tính bán kính theo công thức:
R2 = R 1 x
S2
, R3 = R1 x
S1
S3
...
S1
Thông thường ta lấy R1 khoảng từ 1 đến 2 cm, tuy nhiên phải đảm bảo sự
phù hợp tương quan với R2 nhằm đảm bảo tính thẩm mĩ cho biểu đồ.
Bước 3: Vẽ biểu đồ:
Vẽ khung cho biểu đồ hình tròn theo bán kính đã lấy hoặc đã tính, trường hợp
nhiều hình tròn ta nên để tâm các hình tròn trùng trên một đường thẳng.
Vẽ lần lượt các thành phần của tổng thể theo số liệu đã cho hoặc đã xử lí
theo thứ tự của bảng số liệu từ trên xuống dưới.
9
199622
Khu vực Nhà nước
19607
48058
Khu vực ngoài Nhà nước
9942
46738
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
20959
104826
10
Câu hỏi: Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu giá trị sản xuất công
nghiệp theo thành phần kinh tế.
Hướng dẫn
a. Vẽ biểu đồ
Bước 1: Xác định dạng biểu đồ cần vẽ
Căn cứ vào tên và nội dung bảng số liệu, ta xác định đây là dạng bảng số
23.41
Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài
41.50
52.51
- Tính bán kính: Bảng số liệu đã cho là số liệu tuyệt đối nên ta cần tính bán
kính cho biểu đồ
Gọi S1 là diện tích hình tròn thứ nhất tương ứng với giá trị sản xuất công
nghiệp của Đông Nam Bộ năm 1999, có bán kính tương ứng là R1.
Gọi S2 là diện tích hình tròn thứ nhất tương ứng với giá trị sản xuất công
nghiệp của Đông Nam Bộ năm 2005, có bán kính tương ứng Slà2 R2.
Chọn R1 = 1, theo công thức tính bán kính:
S 2 R 2 = R1
Khi đó sẽ có tỉ lệ bán kính là: R2 = R1
Bước 3: Vẽ biểu đồ
11
S1
S1 R2 = 1 . 3.95 = 2.
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ:
-Ghi tên biểu đồ, ghi chú giải cho biểu đồ
- Đưa số liệu của các thành phần vào biểu đồ
24.07
- Vẽ cột đầu trùng với trục tung.
12
- Chia khoảng cách năm không đều.
- Thiếu các danh số ở đầu các trục tung và trục hoành.
- Thiếu tên và bảng chú giải cho biểu đồ.
* Ví dụ về biểu đồ hình cột
Bài tập 1. Cho bảng số liệu sau
Số dân Việt Nam qua các thời kì 1901 – 2008 (Triệu người)
Năm
1901
1960
1970
1980
1990
1999
2008
Số dân
13
13
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi tên cho biểu đồ
- Ghi số liệu vào biểu đồ
Triệu dân
90
80
70
60
50
40
30
20
10
0
86
76.3
66.2
53.7
41.1
30.2
13
Năm
1901
1960
Vẽ lần lượt các điểm uốn từ trái qua phải của từng đối tượng thể hiện tình
hình phát triển hay so sánh giá trị của các đối tượng theo khoảng cách năm đã chia
trên trục Ox. Thông thường các điểm uốn của mốc thời gian đầu tiên để trùng với
trục tung Oy.
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi tên cho biểu đồ, lập bảng chú giải cho biểu đồ, ghi số liệu vào biểu đồ.
* Các dạng của biểu đồ đường
- Dạng biểu đồ một đường
- Dạng biểu đồ nhiều đường
* Lưu ý
- Các bảng số liệu thể hiện từ ba đơn vị tính trở lên trong nhiều mốc thời
gian thì lựa chọn duy nhất là biểu đồ đường. Khi đó ta thực hiện xử lí số liệu theo
công thức. Lấy năm đầu = 100%( Ví dụ: khi thể hiện tốc độ tăng trưởng của một
vài đối tượng mà có đơn vị khác nhau).
* Một số nhược điểm HS thường mắc phải
- Chia khoảng cách năm không đều.
- Vẽ các điểm uốn của các đối tượng trong cùng mốc thời gian không cùng
trên một đường thẳng.
- Thiếu các danh số ở đầu các trục tung và trục hoành.
- Thiếu tên và bảng chú giải cho biểu đồ.
* Ví dụ về biểu đồ đường
Bài tập. Cho bảng số liệu sau
Diện tích, năng suất và sản lượng lúa của Việt Nam thời kì 1980 – 2008
Năm
Diện tích (Nghìn ha)
Sản lượng (Nghìn tấn)
Năng suất (Tạ/ha)
1980
6100
Câu hỏi: Hãy vẽ biểu đồ thích hợp nhất thể hiện tình hình tăng trưởng và
phát triển sản xuất lúa gạo ở nước ta.
Hướng dẫn
a. Vẽ biểu đồ
Bước 1: Xác định dạng biểu đồ cần vẽ
Căn cứ vào yêu cầu đề bài, tên và nội dung bảng số liệu, đây là dạng bài tập
yêu cầu biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trưởng của nhiều đối tượng có nhiều đơn vị
khác nhau trong nhiều mốc thời gian nên biểu đồ lựa chọn tối ưu nhất đáp ứng các
yêu cầu trên là biểu đồ đường .
Bước 2: Xử lí số liệu
Biểu đồ dạng nhiều đường thể hiện tốc độ tăng trưởng của nhiều đối tượng
có nhiều đơn vị khác nhau nên số liệu cần được xử lí chuyển sang số liệu tương
đối (%).
Theo công thức tính tốc độ tăng trưởng: Đơn vị:%, lấy năm gốc (Năm đầu) là
100%.
Sau khi tính toán ta có kết quả bảng xử lí số liệu như sau:
Tốc độ tăng trưởng sản xuất lúa của Việt Nam thời kì 1980 – 2008 (%)
Năm
1980
Diện tích
100
Sản lượng
100
Năng suất
100
Bước 3: Vẽ biểu đồ
1990
99
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
16
- Ghi tên cho biểu đồ, lập bảng chú giải, ghi số liệu trên biểu đồ:
%
350
300
250
200
150
100
50
0
1980
Năm
1990
1995
2000
2008
2005
Chú giải:
Diện tích
quan hệ giữa các đối tượng.
- Cột và điểm uốn đầu tiên cách trục tung một khoảng cách nhất định.
- Biểu đồ kết hợp chỉ thực hiện được khi giá trị được thể hiện qua nhiều
mốc thời gian.
* Một số nhược điểm HS thường mắc phải
- Vẽ các cột và điểm uốn đầu tiên trùng với trục tung.
- Chia khoảng cách năm không đều.
- Khoảng cách cột và điểm uốn đầu với trục Oy quá chênh lệch với khoảng
cách của cột và điểm uốn cuôí với trục Oy,.
- Thiếu các danh số ở đầu các trục tung và trục hoành.
* Ví dụ về biểu đồ kết hợp
Bài tập. Cho bảng số liệu sau
Dân số và sản lượng lúa của Việt Nam 1980 – 2008
Năm
Dân số (Triệu người)
Sản lượng lúa (Triệu tấn)
1980
54
11.6
1985 1990
59.8 66.2
15.9
17
Nguồn: [13]
1995
73.9
24.9
Dân số (Triệu người)
Bình quân lúa theo đầu
người (Kg/người)
Bước 3: Vẽ biểu đồ
1980
54
1985
59.8
1990
66.2
1995
73.9
1999
76.3
2005
83.1
2008
86.2
215
266
liệu cho biểu đồ: Trường hợp biểu đồ này vì có cả đường
và cột với
500 vẽ đưa
khá100
nhiều số liệu nên ta có thể không đưa số liệu vào biểu đồ. Nếu người
số liệu
vào biểu đồ cần phải sạch, gọn, đẹp nhằm đảm bảo tính thẩm mĩ400
cho biểu
80
đồ.
60
300
40
200
20
100
19
0
1980
1985
Ta phải xử lí số liệu từ số liệu tuyệt đối về số liệu tương đối (Đơn vị: %)
Bước 3: Vẽ biểu đồ
- Đối với biểu đồ miền cơ cấu:
Vẽ khung cho biểu đồ miền là hình chữ nhật với chiều cao là 10 dòng kẻ,
cạnh đứng thể hiện đơn vị % và cạnh ngang thể hiện khoảng cách năm đã cho.
20
Dựa vào hệ toạ độ đã vẽ và số liệu đã cho, ta vẽ lần lượt hệ thống các điểm
uốn như trong vẽ biểu đồ đường. Giới hạn giữa các đường biểu diễn là miền giá trị
cần thể hiện
- Đối với biểu đồ miền giá trị:
Vẽ khung cho biểu đồ là hệ toạ độ Oxy, trên trục tung Oy chia đơn vị của
đối tượng là những đơn vị chẵn đều nhau, đơn vị lớn nhất trên trục tung Oy tương
đối với giá trị lớn nhất đã có trong bảng số liệu. Trên trục Ox chia khoảng cách
năm đã cho.
Dựa vào hệ toạ độ đã vẽ và số liệu đã cho, ta vẽ lần lượt hệ thống các điểm
uốn như trong vẽ biểu đồ đường. Giới hạn giữa các đường biểu diễn là miền giá trị
cần thể hiện.
Bước 4: Hoàn thiện biểu đồ
- Ghi tên cho biểu đồ, số liệu trên biểu đồ và ghi chú giải cho biểu đồ:.
*Các dạng của biểu đồ miền:
- Dạng biểu đồ miền cơ cấu trong tổng thể
- Dạng biểu đồ miền giá trị
* Lưu ý:
- Chia đều khoảng cách đơn vị và khoảng cách năm.
* Một số nhược điểm HS thường mắc phải
- Vẽ các điểm uốn đầu tiên không trùng với trục tung.
- Chia khoảng cách năm không đều.
117299
162220
250060
344224
587157
150645
171070
252450
319003
564055
Câu hỏi:Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu GDP ở
nước ta.
Hướng dẫn
*Vẽ biểu đồ
Bước 1: Xác định dạng biểu đồ cần vẽ
Căn cứ vào câu hỏi và bảng số liệu: Đây là dạng biểu đồ thể hiện sự chuyển
dịch cơ cấu GDP của Việt Nam trong năm mốc thời gian nên biểu đồ lựa chọn phù
hợp nhất là biểu đồ miền cơ cấu.
Bước 2: Xử lí số liệu
Chuyển từ số liệu tuyệt đối về số liệu tương đối theo công thức tính cơ cấu %.
Cơ cấu GDP theo ngành kinh tế của Việt Nam thời kì 1995 – 2008 (%)
Năm
Khu vực I
22.15
38.74
39.11
2005
20.88
41.07
38.06
22
2008
22.10
39.73
38.17
Bước 3: Vẽ biểu đồ
Vẽ khung cho biểu đồ miền là hình chũ nhật với chiều cao là 10 dòng kẻ,
cạnh đứng thể hiện đơn vị% và cạnh ngang thể hiện khoảng cách năm đã cho, đặt
chúng cân xứng vào giữa khổ giấy nhằm đảm bảo sự khoa học, chính xác và thẩm
mĩ.
2000
2003
2005
2008
Chú giải:
Khu vực I
Khu vực II
Khu vực III
BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU GDP THEO NGÀNH
23
KINH TẾ CỦA VIỆT NAM THỜI KÌ 1995 – 2008 (%)
CHƯƠNG 3. GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Bài 19: THỰC HÀNH: VẼ BIỂU ĐỒ VÀ PHÂN TÍCH SỰ PHÂN HÓA VỀ
THU NHẬP BÌNH QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI GIỮA CÁC VÙNG
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Nhận biết và hiểu được sự phân hóa về thu nhập bình quân đầu người giữa các
vùng.
- Biết được một số nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt về thu nhập bình quân theo
đầu người giữa các vùng.
TÍCH SỰ PHÂN HÓA VỀ THU NHẬP BÌNH QUÂN THEO ĐẦU NGƯỜI
GIỮA CÁC VÙNG
V. Tiến trình hoạt động thực hành
Tg
Hoạt động của GV & HS
10’
* Hoạt động 1
- GV: Cho một HS trong lớp nêu lên các yêu cầu, nội dung của bài thực hành trong
SGK
- GV: Định hướng cho HS làm bài thực hành:
+GV có thể gọi một vài HS và đặt câu hỏi” với đề bài đã cho nên vẽ biểu đồ nào là
thích hợp nhất”
+Cho HS nhận dạng loại biểu đồ cần vẽ
+GV:chốt vấn đề nên vẽ biểu đồ cột và gợi ý cho HS trong đó trục tung là đơn vị nghìn
đồng / tháng, trục hoành là các vùng(GV phát họa vẽ thử cho HS dễ hình dung hơn)
+ Nhắc nhỡ HS ghi đơn vị, số liệu, tên biểu đồ
25