Nghiên cứu ảnh hưởng của nhiệt độ môi trường biển việt nam và nhiên liệu đến hiệu suất làm việc của động cơ tuabin khí micor tuabine trên giàn TOPAZ mỏ ruby lô dầu khí 01 và 02 (chuyên ngành khai thác và bào trì t - Pdf 34

1

Mục lục
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................3
1

Sự cần thiết của việc sử dụng Tuabin Khí ........................................................3

2

Tổng quan về sự phát triển và những cải tiến kỹ thuật của Tuabin khí trên thế
giới....................................................................................................................3

3

Mục đích của đề tài ...........................................................................................5

4

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài ....................................................6
4.1

Đối tượng nghiên cứu.................................................................................6

4.2

Phạm vi nghiên cứu của đề tài ...................................................................6

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ TUABIN KHÍ VÀ TUABIN MINI ............................7
1.1 Ứng dụng của Turbine khí ................................................................................7
1.2 Sự phát triển của Turbine mini .........................................................................8

3.4 Buồng đốt ........................................................................................................30
3.5 Cấu tạo ổ đỡ và seal làm kín ...........................................................................33
3.6 Vật liệu cấu tạo ...............................................................................................35
3.7 Nhiên liệu sử dụng ..........................................................................................37
3.8 Thiết bị thu hồi nhiệt .......................................................................................42
Chương 4 PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG VÀ
NHIÊN LIỆU ĐẾN HIỆU SUẤT LÀM VIỆC CỦA TUABIN KHÍ TA-100 LẮP
TRÊN GIÀN KHAI THÁC TOPAZ ........................................................................43
4.1 Tính nghiệm nhiệt của tuabin khí TA-100 ở điều kiện tiêu chuẩn. ................43
4.1.1 Chọn các thông số ban đầu.......................................................................44
4.1.2 Các thông số của tuabin khí tại các điểm đặc trưng.................................45
4.1.3 Các thông số đặc trưng của quá trình .......................................................52
4.2 Ảnh hưởng của điều kiện môi trường ngoài khơi Việt Nam đến hiệu suất hoạt
động của Tuabin Mini hiệu TA-100 lắp trên dàn khoan Topaz .....................53
4.2.1 Điều kiện môi trường khai thác................................................................53
4.2.2 Ảnh hưởng độ ẩm không khí đến hoạt động của tuabin khí TA-100 ......53
4.2.3 Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đến hoạt động của tuabin khí ..........55
4.3 Ảnh hưởng của nhiên liệu đến hiệu suất làm việc của Tuabin khí –
Microturbine ...................................................................................................56
4.3.1 Đặc tính của khí sử dụng trên giàn khoan Topaz .....................................56
4.3.2 Nhiệt lượng cấp cho tuabin khí TA-100 ..................................................57
4.3.3 Nhiệt độ sau khi cấp nhiệt ........................................................................57
4.3.4 Công sinh ra của tuabin ............................................................................57
4.3.5 Công sinh ra của chu trình .......................................................................57
4.3.6 Hiệu suất nhiệt của chu trình ....................................................................57
4.4 Mô phỏng quá trình ảnh hưởng của điều kiện khai thác đến hoạt động của
tuabin khí ........................................................................................................58
4.4.1 Giới thiệu chương trình ............................................................................58
4.4.2 Quá trình làm việc ....................................................................................59
4.4.3 Kết quả làm việc.......................................................................................60

khí gas và lỏng đuợc xem là nguồn năng luợng tiềm tàng cho sự phát triển sau này.
“Sự phát minh của John Barber đuợc xem như là Turbine khí sử dụng khí từ than
đốt, đuợc hòa trộn với không khí, nén lại và đốt. Hỗn hợp này sinh ra một lực nay
lớn tác động vào cánh turbine” – theo như ý tuởng của John Barber, hay như lực
đẩy Turbine hơi của Giovanni Branca vào năm 1629, hay nhà máy khói – “smoke
mill” của Leonardo De Vinci vào năm 1550.
Năm

Nguời phát minh

Phát minh

130BC

Hero of Alexandria

Phản ứng của Turbine hơi

1550

Leonardo da Vinci, Italy

Nhà máy khói (Smoke Mill)

1629

Giovanni Branca, Italy

Turbine hơi xung lực (Impulse Steam


1873

Dr. Stolze, Germany

Turbine khí

1884

Charles A. Parsons

Phản ứng của Turbine hơi và khí

1888

Charles G.P. de Laval

Turbine hơi xung lực kiểu Branca

1894

Armengaud+Lemale,

Turbine khí

Gas Turbine
1895

George Westinghouse

Turbine hơi thẳng


1902

Stanford A. Moss, USA

Turbine tăng áp/ Turbine khí

1903

A. Elling

Turbine khí

1903

Armengaud+Lemale

Turbine khí

1905

Brown Boveri

Turbine khí

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014


5


− Trình độ tiến bộ của luyện kim để tạo ra kim loại chịu nhiệt tốt trong điều
kiện buồng đốt và các bộ phận khác.
− Sự tích lũy nền tảng nghiên cứu cho động lực học và nhiệt động lực học.
− Sự tận dụng kỹ thuật công nghệ thông tin trong thiết kế và mô phỏng cánh
turbine, buồng đốt và cả quá trình làm mát cánh turbine.
Kết hợp các yếu tố trên để có đuợc những tiến bộ trong thiết kế bộ phận nén
(tăng tỉ số nén), thiết kế buồng đốt (thiết bị tái sinh, giảm hàm luợng NOx), thiết kế
turbine (cánh rời, phương pháp làm mát) và hiệu suất của cả hệ thống. Turbine khí
thì sử dụng nhiều lọai nhiên liệu từ lỏng đến khí và có trị số gia nhiệt BTU thấp
(Britist Thermal Unit), và nay đã sử dụng đuợc cho than và gỗ. Đây là sự phát triển
quan trọng vì than là nguồn năng lượng rất lớn nhất là ở nước Mỹ. Một yếu tố khác
cho sự phát triển của Turbine khí là đơn giản hóa sự vận hành turbine khí bằng điều
khiển tự động thông qua máy tính. Máy tính không chỉ Bật/Tắt và điều khiển
Turbine khí mọi thời điểm mà còn thông báo tình trạng kỹ thuật của cả hệ thống
(diagnostics) và đưa ra dự báo hư hỏng sắp tới (prognostics).
Mục đích của đề tài

3

− Tuabin khí được đưa vào sản xuất và khai thác từ nhiều năm trước ở nhiều
quốc gia phát triển trên thế giới nhưng vẫn còn ít được phổ biến và áp dụng ở Việt
Nam.

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014


6

− Để đánh giá hiệu suất hoạt động của bộ 3 Microtuabine TA-100 trên giàn
khai thác Topaz, từ đó đưa ra định mức khai thác điện năng để phù hợp với mức

QUAN VỀ TUABIN KHÍ VÀ TUABIN MINI

Ứng dụng của Turbine khí
Turbine khí đuợc ứng dụng cơ bản cho công nghiệp hàng không và trên mặt

đất (trên đất liền và trên biển). Tuabin khí sử dụng cho công nghiệp hàng không và
công nghiệp dân dụng có rất nhiều điểm tương đồng nhưng có nhiều thay đổi theo
thời gian để có phù hợp với đặc điểm chuyên dụng như trong sản xuất điện năng,
bơm hoặc lai máy nén hoặc các động cơ của máy bay phản lực. Sự khác biệt thì
không nhất thiết luôn cần xem xét khi lựa chọn động cơ. Thống kê cho thấy có rất ít
khác biệt giữa các loại Tuabin khí, nhưng với công suất từ 20,000 BHP trở lên thì
sự khác biệt trong thiết kế phần cứng là rất lớn. Tuabin khí có chu trình đơn được
phân loại theo 5 nhóm sau:
− Tuabin khí công suất lớn dạng khung kết cấu (Frame Type Heavy-Duty Gas
Turbine): là các hệ thống có công suất phát điện từ 3MW ÷ 480MW với một
chu trình sinh công đơn giản và hiệu suất khoảng 30 ÷ 46%.
− Tuabin khí sử dụng trong ngành hàng không (Aircraft-Derivative Gas
Turbines Aeroderivative): như tên gọi, đó là những cỗ máy phát điện chuyển
đổi để phục vụ cho các máy bay trên mặt đất. Những động cơ này đã được
lược bỏ cánh quạt phụ và lắp vào đó tuabin ở cửa xả. Những động cơ này có
công suất từ 2,5 MW ÷ 50 MW với hiệu suất vào khoảng 35 ÷ 45%.
− Tuabin khí dùng trong công nghiệp (Industrial Type Gas Turbines): có công
suất thay đổi từ 2,5 ÷ 15 MW. Loại tuabin này được sử dụng nhiều ở các nhà
máy lọc dầu. Hiệu suất thì thấp hơn 30%.
− Tuabin khí cỡ nhỏ (Small Gas Turbine): những loại Tuabin khí này có công
suất khoảng 0,5 ÷ 2,5 MW, và thường có loại máy nén ly tâm và tuabin
hướng tâm có hiệu suất đối với chu trình đơn giản dao động khoảng 15 ÷
25%.

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014

1.3.1 Giới hạn về mặt cơ khí
Khi các động cơ dần tăng hiệu suất và kích cỡ, có rất nhiều khó khăn trong
thiết kế vật liệu do sự tăng tải lên các thành phần thiết bị. Các nhà sản xuất đã
hướng tới việc lắp đặt giảm thiểu ổ đỡ rotor, tăng hiệu suất lên các rotor và phụ
kiện, điều này đã dẫn đến vấn đề nứt do ứng suất, sự chà xát và vặn xoắn. Những
vấn đề này dẫn đến các hư hỏng và tốn nhiều thời gian ngừng thiết bị để sửa chữa
hơn.

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014


9

Trong tất cả các trường hợp thì đã có sự thay đổi về thiết kế và chỉnh sửa bù
cho sự thiếu sót nhưng vẫn dẫn đến việc ngưng lâu thiết bị, tăng cường sự kiểm tra
và làm giảm công suất.
Minh chứng điển hình là một hư hỏng lớn ở nhà máy năng lượng ở Mỹ vào
năm 1995 khi một cánh của một tuabin có lỗi hư hỏng. Tầng cánh phía trong tuabin
bị bung ra dẫn đến sự mất cân bằng và phá hủy động cơ. Những thiết bị phụ xung
quanh cũng hư hỏng làm cho thiệt hại lên đến 42 triệu USD và thời gian ngưng trệ
sản xuất thiệt hại 11 triệu USD. Một thiệt hại khác cũng ở Mỹ vào năm 2000 tại một
nhà máy do nứt khung máy nén. Vết nứt dẫn đến hư hỏng lớp vỏ và làm phá hủy
hoàn toàn động cơ.
1.3.2 Giới hạn về nhiệt độ hoạt động
Tác động của việc nhiệt độ đánh lửa sẽ dẫn đến nhu cầu sử dụng hợp kim tốt
nhất, lớp bảo vệ nhiệt, và kỹ thuật làm mát. Các nhà sản xuất đã tính đến các vấn đề
liên quan đến những kỹ thuật này từ phạm vi hư hỏng của lớp bảo vệ cách nhiệt và
những thiết bị đi kèm đến cánh tản nhiệt không đạt hiệu suất tốt dẫn đến ứng suất
nhiệt. Những lỗi này đã đuợc thiết kế lại và nâng cấp ở nhiều thiết bị.
Đã có nhiều trường hợp hư hỏng lớp bảo vệ nhiệt trên toàn thế giới và có lẽ

1.3.4.1Vấn đề về quy trình vận hành thiết bị
Vận hành đúng các thiết bị này là một vấn đề quan trọng. Đã có nhiều sự cố
xảy ra bởi quy trình vận hành kém dẫn đến lỗi kết nối thiết bị và những buớc quan
trọng bị bỏ qua. Van khí làm mát bị để ở trạng thái không đúng sau các họat động
bảo trì, hệ thống bôi trơn bị tách rời khỏi họat động trước khi khởi động và buớc
kiểm tra trước khi khởi động được thực hiện không đúng. Tất cả những vấn đề này
tưởng chừng rất nhỏ, nhưng chỉ cần 1 khoảng thời gian ngắn chạy 1 turbine với tốc
độ cao mà có ít hoặc không bôi trơn thì sự phá hủy bề mặt ổ đỡ và sự quá nhiệt của
các thiết bị là khó luờng trước. Sự liên kết bên trong turbine gas rất mỏng manh so
với tốc độ hoạt động của nó. Tình trạng sạch sẽ là cần thiết nhằm hạn chế hư hỏng
cho phần cánh, phần đốt và các phần bên trong, một vật lạ nhỏ cũng có thể gây ra
một thảm họa lớn.
Một dẫn chứng cho sự cố gây ra bởi mảnh vụn đi vào turbine qua đuờng
không khí vào năm 1998 ở nhà máy điện ở Đức. Khói bụi bê-tông trong không khí
đã đi vào nhà máy turbine khí và bị mắc nghẽn ở hệ thống cánh tản nhiệt. Các cánh

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014


11

này được làm mát bằng những đuờng làm mát nhỏ bên trong nhưng đã nhanh chóng
bị nghẹt bới bụi bêtông. Do ở nhiệt độ khu vực vận hàng cao nên phần bụi này bị
nung kết lại làm tắc nghẽn hoàn toàn đường gió làm mát và dẫn đến thiếu gió làm
mát. Các cánh họat động lúc đó bị quá nhiệt gây đến hư hỏng nghiêm trọng cho
phần turbine.
Chất lượng nhiên liệu cũng không kém quan trọng khi những thành phần hóa
học có thể tạo chất kết dính, ăn mòn và xói mòn các phần bên trong động cơ. Sự
dao động về chất và lượng cấp nhiên liệu có thể gây ra những rung động trong
buồng đốt và ở turbine dẫn đấn những hư hỏng cơ học ở đều kiện nhiệt độ cao và

và được đưa vào sản xuất. Nhà sản xuất đã khuyến cáo cánh turbine phục chế có
giới hạn họat động như người vận hành lại cho động cơ hoạt động ở nguỡng giới
hạn. Các cánh đã gãy do giới hạn mỏi cơ học dẫn đến sự phá hủy hoàn toàn động
cơ.

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014


13

Chương 2

CƠ SỞ KHOA HỌC CHO SỰ PHÁT TRIỂN CỦA
TUABIN KHÍ

2.1

Cơ sở lý thuyết cơ bản về tuabin khí

2.1.1 Đặc điểm của tuabin khí
Động cơ rotor: trong động cơ này các khối công năng chính là máy nén và
tuabin chỉ có chuyển động quay một chiều, khác với động cơ piston có khối công
năng chính là piston của xi lanh chuyển động tịnh tiến.
Động cơ loại hở (tuyến khí hở): không khí từ lối vào của máy nén qua buồng
đốt và ra khỏi tuabin đều chảy qua khoảng không gian hở không có vùng không
gian bị đóng kín (ví dụ như ở động cơ piston: không khí sinh công trong xi lanh là
vùng không gian kín ngăn cách với bên ngoài bằng các van xu páp). Vì tính chất hở
như vậy đảm bảo cho quá trình cháy trong buồng đốt là quá trình cháy đẳng áp (áp
suất giữ nguyên) nếu cháy trong không gian kín quá trình cháy sẽ làm tăng áp suất
không khí làm áp suất trong buồng đốt cao hơn áp suất tại máy nén, không khí bị

Máy nén
1

4
Khí xả

Khí tươi

Hình 2.1: Sơ đồ chu trình hở của tuabin khí
1-2: Quá trình nén đoạn nhiệt trong máy nén
2-3: Quá trình cháy đẳng áp trong buồng đốt
3-4: Quá trình giãn nở đoạn nhiệt trong tuabin
4-1: Quá trình xả khí đẳng áp ra môi trường
Chu trình Brayton lý tưởng cho động cơ tuabin gas là chất lỏng làm việc lưu
thông trong một chu trình kín. Đó là quá trình cháy và xả được chỉnh sửa lại bằng
cách thêm và bớt để áp suất và nhiệt độ ổn định, hình thành 4 quá trình ở chu trình
Brayton lý tưởng:
Bầu hồi nhiệt
3

6

Buồng đốt
2

Máy nén

Nhiên liệu

5


4

1

1

Nhiệt thải

S

V

Hình 2.3: Sơ đồ nhiệt động của chu trình Brayton
Sau khi khí vào cửa hút qua máy nén, ta xem quá trình nén thực hiện thuộc
đẳng entropy, nên s1 = s2 ở điểm 1 và 2. Khí được gia nhiệt ở buồng đốt ở điểm 3 ở
điều kiện đẳng áp, nên p2 = p3. Sau cùng là khí giãn nở trong tuabin ở điểm 4 ở quá
trình đẳng nhiệt, nên s3 = s4.
Nhiệt độ cao nhất của chu trình xảy ra ở cuối quá trình cháy (giai đoạn 3), và
nó bị giới hạn do khả năng chịu nhiệt của cánh tuabin. Nhiệt độ tối thiểu được thay
đổi bởi nhiệt độ không khí đầu vào, và sự thay đổi trên tỉ số áp suất cũng thay đối
hiệu suất ra của chu trình. Điều này cũng giới hạn tỉ số áp suất có thể trong chu
trình.
Khi xét đến chu trình tuabin gas thì có vài điểm cần lưu ý: ta cho rằng chất
lỏng làm việc là khí gas hoàn hảo với nhiệt trị duy trì cp và cv, và tỉ số nhiệt trị k là
không đổi. Và cũng xem như tịnh năng và động năng không thay đổi ở tuabin khí,
cuối cùng là các mất mát cơ học hay áp suất được xem như là không có.
2.1.3 Hiệu suất nhiệt của chu trình Brayton
Chu trình Brayton gồm hai quá trình đẳng áp và hai quá trình đoạn nhiệt xen
kẽ nhau. Từ đồ thị 2.3 ta có các mối quan hệ sau:

W

=W −W = m +m

i −i

−m i −i

kW

(2-3)

Lượng nhiệt cấp vào chu trình
Q

= m . LHV

= m + m .i − m .i

kW

(2-4)

Trong đó:
− Q : nhiệt lượng cấp vào chu trình (kW)
− LHV

: nhiệt trị thấp của nhiên liệu (kJ/kg)

Vậy chu trình Brayton được xác định

T −T
=1−
q%à!
T −T

(2-6)

Với
+,
+

T
P
=( *
T
P

P
=( *
P

+,
+

=

T
T

(2-7)

T%à!
1 − R8

1−

(2-10)

Trong đó:


T+



T%à! : nhiệt độ khí vào toàn phần tuabin, 0R



R8 : áp suất tuabin vào toàn phần trên áp suất tuabin xả toàn phần

í 56 : nhiệt

độ khí xả toàn phần tuabin, 0R

Hiệu suất tuabin có thể mô tả gần như sau
1
=R
R
Thay giá trị vào công thức (2-10) ta được kết quả sau:
T+ í 56


Rc: tỉ số nén, Po/Pi
Po: áp suất toàn phần đầu ra, psia
Pi: áp suất toàn phần đầu vào, psia
K: tỉ số nhiệt trị, cp/cv
Cp: nhiệt trị ở áp suất không đổi, Btu/lb 0F
Cv: nhiệt trị ở thể tích không đội, Btu/lb 0F
To: nhiệt độ xả toàn phần máy nén, 0R
Ti: nhiệt độ hút toàn phần máy nén, 0R
2.3

Các phương pháp nâng cao hiệu suất trong tuabin khí
Chu trình thiết bị tuabin khí đơn giản thì hiệu suất nhiệt thấp. Do đó, để nâng

cao hiệu suất cho tuabin khí người ta sử dụng một trong các biện pháp sau:
2.3.1 Tận dụng nhiệt khí thải của động cơ Tuabine khí
Nhiệt độ khí xả sau tuabin luôn cao hơn nhiệt độ không khí sau khi nén. Như
vậy, lượng nhiên liệu có thể giảm đi bằng cách tận dụng nhiệt khí xả để hâm sấy khí
nén sau khi ra khỏi máy nén trước khi vào buồng đốt. Nhờ vậy, nhiệt lượng cần cấp
cho chu trình giảm xuống và nhiệt độ vào tuabin tăng lên sẽ làm cho hiệu suất nhiệt
và công riêng của chu trình tăng lên.
Bầu hồi nhiệt
3

6

Buồng đốt
2

Máy nén

hợp cho các tải ít thay đổi và không có nhu cầu khởi động nhanh.
2.3.2 Áp dụng các chu trình phức tạp
Hiệu suất nhiệt tuabin sẽ được cải thiện khi ta sử dụng các chu trình phức tạp
như: Chu trình nén nhiều cấp có làm mát trung gian, chu trình nén nhiều cấp có làm
mát trung gian và hồi nhiệt hoặc chu trình nhiều cấp nén có gia nhiệt.
BĐ 1

NL

T
4

5

5

TB
CA

MN 2

7

6

3

6

NL


Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014


21

2.3.3 Chu trình kết hợp tuabin khí với tuabin hơi
Chu trình thiết bị tuabin khí dùng chất công tác là khí nóng có nhiệt độ cao
(9000C đến 13000C) song hiệu suất khá nhỏ do nhiệt độ khí xả còn lớn. Trong khi
đó, chu trình tuabin hơi tuy nhả nhiệt với mức nhiệt độ thấp gần với nhiệt độ môi
trường nhưng nhiệt độ đầu vào tuabin không cao dẫn đến hiệu suất của tuabin hơi
cũng thấp.
Do vậy, việc kết hợp tuabin khí với tuabin hơi nhằm sử dụng nhiệt thải của
tuabin khí để cấp nhiệt cho chu trình hơi. Từ đó hiệu suất của chu trình sẽ tăng lên.
Một ý nghĩa quan trọng nữa trong chu trình kết hợp này là giúp chúng ta tiết
kiệm được một lượng nhiên liệu, giảm lượng khói thải chứa nhiều thành phần có hại
cho môi trường.
BĐ 1

2

NL

3

MN

TBK

4

2.4

Ảnh hưởng điều kiện khai thác đến hiệu suất tuabin khí

2.4.1 Ảnh hưởng của môi trường đến hoạt động tuabin khí
Máy nén trong tuabin khí hút không khí từ môi trường, do vậy hoạt động của
tuabin chịu ảnh hưởng của áp suất, nhiệt độ và độ ẩm môi trường. Khi máy nén làm
việc khác với điều kiện thiết kế sẽ kéo theo sự thay đổi chế độ làm việc của buồng
đốt và tuabin khí; có nghĩa là ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống. Vì các thông số môi
trường là các biến không điều khiển được, nên hiểu rõ tác động của nó đến hiệu suất
của hệ thống có ý nghĩa quan trọng. Từ đó giúp người vận hành có thể thao tác để
nâng cao hiệu suất và an toàn trong quá trình khai thác hệ thống tuabin khí.
2.4.1.1Nhiệt độ môi trường khai thác
Hiệu suất và công suất đơn vị của tuabin khí phụ thuộc rất nhiều vào tỉ số
nhiệt độ
?=

@
@

Mặc khác ta có công thức tính công suất của tuabin khí như sau:
Trong đó:
@ : nhiệt độ môi trường tại cửa hút máy, thay đổi theo thời tiết
@ : nhiệt độ sau buồng đốt và trước khi vào tuabin khí

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014


23



Khi nhiệt độ không khí tăng, độ ẩm tuyệt đối tăng lên dẫn đến độ chứa hơi
tăng. Vì thế trong điều kiện khai thác nhiệt độ không khí môi trường cao như Việt
Nam cần tính đến ảnh hưỡng của độ ẩm đến sự làm việc của tuabin.
2.4.2 Ảnh hưởng nhiên liệu đến hiệu suất tuabin khí
Trong tuabin khí nhiên liệu chính là gas trong đó thành phần chính là metan
(CH4). Thành phần nhiên liệu, nhiệt độ ảnh hưởng đến hiệu suất của chu trình cụ
thể như sau:
2.4.2.1Nhiệt trị của nhiên liệu
Nhiệt trị nhiên liệu là yếu tố quan tâm hàng đầu của nhiêu liệu khí gas. Nhiệt
trị trong nhiên liệu ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng làm việc và hiệu suất của
tuabin khí. Khí gas nhiên liệu có thể dao động từ 1100 Btu/ft3 (41,000 KJ/m3) cho
khí gas tự nhiên và mức 11,184 KJ/m3 hoặc thấp hơn cho khí gas qua chế biến.
2.4.2.2Độ sạch của nhiên liệu
Độ sạch của nhiên liệu cũng được quan tâm vì nhiên liệu bẩn sẽ dẫn đến sự
xuống cấp thành phần hóa học và vật lý của nhiên liệu dẫn đến các hư hỏng như do
ăn mòn bề mặt các chi tiết bên trong của tuabin khí.

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014


25

Chương 3
3.1

CẤU TẠO CỦA TUABIN KHÍ MINI LOẠI TA-100

Giới thiệu chung



3. Không khí sau khi nén

8. Khí xả ra ngoài trời

4. Bộ sấy không khí

9. Máy phát điện

5. Buồng đốt

3.2

Bộ phận máy nén
Phần máy nén tạo ra luợng không khí lớn và áp suất cao mà khi được gia

nhiệt và giản nở qua phần tuabin, nó tạo ra công cung cấp đủ cho hệ thống (dẫn
động cơ khí, dẫn động máy phát…). Khả năng hoạt động máy nén thường được
biểu thị qua tỉ số áp suất tạo được trên lượng không khí. Sẽ chính xác hơn khi đánh
giá áp suất thay vì tỉ số nén, vì áp suất hiển thị khả năng nén, trọng lượng phân tử,
nhiệt độ, và nhiệt trị của không khí – và chính xác lượng không khí đi qua ở tất cả
mọi tốc độ động cơ.

Học viên: Vũ Đức Thắng | Luận văn Thạc sĩ - 2014



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status