nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố khí tượng chính tới sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ và bước đầu xây dựng mô hình cảnh báo sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân vùng hà nội - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------------

NGUYỄN HOÀNG HIỆU

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA NHỮNG YẾU TỐ KHÍ
TƯỢNG CHÍNH TỚI SỰ PHÁT SINH GÂY HẠI CỦA SÂU
CUỐN LÁ NHỎ VÀ BƯỚC ðẦU XÂY DỰNG MÔ HÌNH
CẢNH BÁO SÂU CUỐN LÁ NHỎ VỤ XUÂN VÙNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT
Mã số: 60.62.10
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. ðẶNG THỊ DUNG

HÀ NỘI, 2009


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nay
là hoàn toàn trung thực và chưa hề sử dụng cho bảo vệ một học vị nào.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc hoàn thành luận văn ñều ñã ñược cảm ơn.
Các thông tin, tài liệu trong luận văn này ñã ñược ghi rõ nguồn gốc.

Tác giả

Nguyễn Hoàng Hiệu

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………i

iii

Danh mục bảng

v

Danh mục hình

vi

1.

MỞ ðẦU

1

1.1.

ðặt vấn ñề

1

1.2.

Mục ñích, yêu cầu của ñề tài

2

1.2.1. Mục ñích


2.2.1. Nghiên cứu về thành phần và phân bố của sâu CLN

5

2.2.2. Phạm vi ký chủ

7

2.2.3. ðặc ñiểm hình thái sâu cuốn lá nhỏ

7

2.2.4. ðặc ñiểm sinh vật học và sinh thái học của sâu CLN

8

2.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng ñến sự phát sinh phát triển và gây hại của
sâu cuốn lá nhỏ

14

2.2.6. Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ

16

2.2.7. Biện pháp phòng trừ sâu cuốn lá nhỏ

21

2.2.8. Một số mô hình về thời tiết và sâu, bệnh hại

3.4.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

32

4.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

34

4.1.

Phân tích ñiều kiện khí hậu chung ở Hà Nội

34

4.1.1. ðiều kiện nhiệt ñộ

34

4.1.2. ðiều kiện ẩm ñộ

36

4.1.3. ðiều kiện mưa

37


5.

60

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

62

PHỤ LỤC

68

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………iv


DANH MỤC BẢNG
4.1.

Nhiệt ñộ trung bình tháng tại Hà Nội từ năm 1997 - 2009

34

4.2.

Ngày bắt ñầu và kết thúc mùa nóng tại Hà Nội

36


4.8.

Diện tích lúa bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ từ năm 1997 ñến 2008

44

4.9.

Phân cấp mức ñộ mẫn cảm của cây lúa với sâu cuốn lá nhỏ

57

4.10.

Chỉ số tương ứng với giai ñoạn STPT của cây lúa

58

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………v


DANH MỤC HÌNH
4.1.

ðường biến trình nhiệt ñộ trung bình tháng trong các năm 19972009 tại Hà Nội

4.2.

35


Diễn biến diện tích lúa bị nhiễm sâu cuốn lá nhỏ từ 1997 ñến
2008

4.8.

Diễn biến diện tích lúa bị nhiễm nặng sâu cuốn lá nhỏ từ 1997
ñến 2008

4.9.

45
45

Sinh khí hậu ñồ của năm 1997 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
ưu của sâu cuốn lá nhỏ

47

4.10. Sinh khí hậu ñồ của năm 1998 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
ưu của sâu cuốn lá nhỏ

48

4.11. Sinh khí hậu ñồ của năm 1999 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
ưu của sâu cuốn lá nhỏ

49

4.12. Sinh khí hậu ñồ của năm 2000 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
ưu của sâu cuốn lá nhỏ

4.18. Sinh khí hậu ñồ của năm 2006 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
ưu của sâu cuốn lá nhỏ

54

4.19. Sinh khí hậu ñồ của năm 2007 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
ưu của sâu cuốn lá nhỏ

55

4.20. Sinh khí hậu ñồ của năm 2008 ở vùng Hà Nội với ñiều kiện tối
ưu của sâu cuốn lá nhỏ

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………vii

56


1. MỞ ðẦU
1.1. ðẶT VẤN ðỀ
Lúa là cây lương thực chủ yếu và có tầm quan trọng ñặc biệt trên thế
giới, một nửa dân số của thế giới sử dụng gạo làm lương thực chính. Ở Việt
Nam, lúa là cây lương thực quan trọng nhất giúp ñảm bảo cho nền an ninh
lương thực quốc gia.
Trong mấy chục năm qua, nước ta ñã có nhiều thay ñổi cơ cấu mùa vụ
và mở rộng ngày càng nhiều các giống thâm canh, ñặc biệt là các giống nhập
nội từ Viện Lúa quốc tế và Trung Quốc. Phân bón hóa học và hóa chất bảo vệ
thực vật ñược sử dụng ngày càng nhiều ñã dẫn ñến những thay ñổi sâu sắc về
sinh quần ñồng ruộng. Do ñó, vấn ñề sâu, bệnh hại trở thành một trở ngại rất
lớn cho sản xuất nông nghiệp, nó không chỉ làm giảm năng suất, chất lượng

ðể tiếp cận trình ñộ dự tính dự báo của các nước tiên tiến trên thế giới,
giúp cho các nhà quản lý và người nông dân có một cái nhìn tổng quát hơn và
xa hơn sự diễn biến của sâu, bệnh hại cây trồng, chúng tôi tiến hành nghiên
cứu ñề tài:
"Nghiên cứu ảnh hưởng của những yếu tố khí tượng chính tới sự
phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ và bước ñầu xây dựng mô hình cảnh
báo sâu cuốn lá nhỏ vụ xuân vùng Hà Nội".
1.2. MỤC ðÍCH, YÊU CẦU CỦA ðỀ TÀI
1.2.1. Mục ñích
Trên cơ sở nghiên cứu mối quan hệ giữa những yếu tố khí tượng nông
nghiệp chính với sự phát sinh gây hại của sâu cuốn lá nhỏ, tác giả xây dựng
cơ sở lý thuyết về quan hệ của sự phát sinh gây hại sâu cuốn lá nhỏ. Từ ñó
xác ñịnh các tham số ñưa vào mô hình và xây dựng mô hình cảnh báo sâu
cuốn lá nhỏ cho khu vực Hà Nội.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………2


1.2.2. Yêu cầu
- Thu thập số liệu khí tượng ñại diện cho vùng Hà Nội tại trạm thực
nghiệm khí tượng nông nghiệp khu vực ñồng bằng Bắc bộ - Hoài ðức Hà Nội về các yếu tố nhiệt ñộ trung bình ngày, ẩm ñộ trung bình ngày và
tổng lượng mưa ngày từ năm 1997 ñến năm 2009.
- Thu thập số liệu quá khứ của sâu cuốn lá nhỏ hại lúa vùng Hà Nội.
- ðiều tra diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ hại lúa ở Hà Nội vụ xuân
2009.
- Xây dựng mô hình tương quan về một số yếu tố khí hậu chính với biến
ñộng số lượng sâu cuốn lá nhỏ ñề từ ñó ứng dụng trong công tác dự báo.
1.3. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ðỀ TÀI
- Cung cấp nguồn thông tin cho khoa học những dẫn liệu về sự tương
quan giữa những yếu tố khí tượng với sự phát triển của sâu cuốn lá nhỏ.

sâu cuốn lá nhỏ.
Trước những năm 60 của thế kỷ 20, sâu cuốn lá nhỏ chỉ là loài sâu hại
thứ yếu. Tuy nhiên ñến sau những năm 70 của thế kỷ 20 thì sâu cuốn lá nhỏ
ñã trở thành mỗi nguy hiểm thực sự cho các vùng trồng lúa. Những năm gần
ñây sâu cuốn lá nhỏ ñã trở thành một ñối tượng sâu hại chủ yếu ở các vùng
trồng lúa của Việt Nam với phạm vi phân bố rộng, mức ñộ gây hại lớn và
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………4


công tác phòng trừ sẽ không ñạt hiệu quả mong muốn nếu như không tiến
hành kịp thời.
Theo thống kê của Cục Bảo vệ thực vật năm 1997 cả nước gieo cấy
ñược 7 triệu ha lúa thì riêng diện tích nhiễm sâu cuốn lá nhỏ là 906.360 ha,
trong ñó diện tích nhiễm nặng là 29.860 ha; Năm 2003 tổng diện tích nhiễm
sâu cuốn lá nhỏ là 1.235.540 ha. Năm 2004 tổng diện tích nhiễm sâu cuốn lá
nhỏ chỉ bằng khoảng 50% so với năm 2003 song diện tích lúa ñông xuân bị
nhiễm là 216.944 ha, tăng 3,2 lần so với năm 2003, diện tích nhiễm nặng là
94.843 ha, tăng 1,5 lần so với năm 2003 và diện tích mất trắng khoảng 500
ha, tập trung chủ yếu ở Nam ðịnh, Thái Bình, Ninh Bình [12].
Với những tác hại hết sức to lớn như vậy của sâu cuốn lá gây ra cho sản
xuất nông nghiệp tuy nhiên chúng ta vẫn chưa có một hệ thống cảnh báo khả
năng phát sinh và gây hại của sâu cuốn lá nhỏ nào mang tính chất vừa công
nghệ, vừa hữu dụng và ñơn giản ñể không chỉ dùng cho các nhà hoạch ñịnh,
chỉ ñạo sản xuất nông nghiệp mà còn có cho người nông dân trực tiếp sử
dụng.
Từ những cơ sở khoa học trên với mục ñích góp phần làm giảm nhẹ
thiệt hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra cho cây lúa, giảm thiểu chi phí về phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật và góp phần ñưa nông nghiệp Việt Nam theo
hướng tiên tiến và bền vững, góp phần ñảm bảo an ninh lương thực quốc gia,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu xây dựng mô hình cảnh báo khả năng phát

phát sinh sớm và mức ñộ gây hại cao hơn các nơi khác (Báo cáo tổng kết Cục
Bảo vệ thực vật, 2002, 2005) [5],[7]. Các tỉnh miền Bắc trong mấy năm gần
ñây sâu cuốn lá nhỏ phân bố rộng, chủ yếu tập trung ở các tỉnh vùng ven biển
như: Hải Phòng, Thái Bình, Ninh Bình, Nam ðịnh, Quảng Ninh…, diện tích
nhiễm ở mỗi vụ lên ñến hàng trăm ngàn hecta, mật ñộ sâu non nơi cao lên tới
trên 500 con/m2. Các tỉnh vùng ñồng bằng miền núi sâu cuốn lá nhỏ có diện
tích phân bố và mức ñộ gây hại thường nhẹ hơn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………6


Vùng Gia Lâm - Hà Nội ñã xác ñịnh ñược thành phần sâu cuốn lá nhỏ
có 2 loài gây hại chính ñó là Cnaphalocrocis medinalis và Marasmia exigua.
Trong mấy năm gần ñây ñã có nhiều tác giả nghiên cứu về thành phần sâu
cuốn lá nhỏ trên ñồng ruộng, ñặc biệt là trên cây lúa thì kết quả cũng chỉ thu
ñược một loài ñó là Cnaphalocrocis medinalis.
2.2.2. Phạm vi ký chủ
Sâu cuốn lá nhỏ ký sinh chính trên cây lúa (Oryza sativa L.). Ngoài ra
còn có một số cây trồng khác thuộc họ hòa thảo như ngô, lúa miến, cỏ lồng
vực và một số họ khác như khoai lang, bông, dâu, cỏ môi, cỏ lá tre
[39],[40],[41].
Khi nghiên cứu sâu cuốn lá nhỏ Barrion (1991) [39] ñã xác ñịnh từ giai
ñoạn sâu non ñến trưởng thành thì thấy chúng có 19 loại ký chủ khác nhau với
phổ ký chủ tương ñối rộng. Sâu cuốn lá nhỏ có thể tồn tại khi trên ñồng ruộng
thiếu vắng ký chủ chính, sự chu chuyển của chúng qua các mùa vụ nhờ các ký
chủ phụ là các cây trồng hoặc các cây dại quanh ruộng lúa.
Ở Việt Nam, Vũ Quang Côn (1987) [4] ñã tiến hành ñiều tra sự phân bố
mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ trên một số cây cỏ dại trong thời gian chưa có lúa
ngoài ñồng, kết quả cho thấy: cỏ môi có 79,45%, cỏ chỉ có 0,02%, cỏ tranh là
0,01%, cỏ bấc là 10,95%, cỏ lá tre là 6,04%, cỏ lồng vực là 1,73%, cỏ mần
trầu là 1%. Theo Trần Văn Rao (1982) [24] thì sâu cuốn lá nhỏ qua ñông chủ

lúa ñẻ nhánh ở nhiệt ñộ 250C thời gian sâu non là 15,5 - 16,5 ngày, sâu non
sống trên lá lúa giai ñoạn làm ñòng là 18,5 - 20,5 ngày, thời gian nhộng là 5,3
ngày ở nhiệt ñộ 300C, 5,8 ngày ở nhiệt ñộ 270C và 7,6 ngày ở nhiệt ñộ 250C.
Ở các ñiều kiện khác thì con ñực thường sống lâu hơn con cái (Wada và
Kobayashi, 1980) [40].
Chang và cộng sự (1981) [40] cho rằng loài sâu hại này xuất hiện và
gây hại ở phía Bắc Trung Quốc từ mùa xuân ñến ñầu mùa hè, còn ở vùng Tây
Nam chúng qua ñông và vắt ñầy vào mùa thu. Sức ñẻ trứng trung bình là 153
trứng /con cái. Sâu cuốn lá nhỏ rất phù hợp với ñiều kiện thời tiết khí hậu ở
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………8


Trung Quốc, giai ñoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ ngắn lại khi nhiệt ñộ cao.
Sau khi qua ñông hoạt ñộng sinh sản của con cái trở lại bình thường. Có 5 lứa
sâu trong 1 năm. Vào tháng 8 và tháng 9 quần thể sâu hại tạm ngừng sinh
trưởng, ngài sống từ 4 - 7 ngày. Theo nghiên cứu của Hirao (1982) [44] tại
Trung Quốc thì sự bùng phát dịch của sâu cuốn lá nhỏ gây ra vào các năm
1967, 1970, 1971 và 1981.
Ở Philippin, Barrion và cộng sự (1987, 1991), Mun Y.D. (1982)
[38],[39],[50] thời gian từ ñẻ trứng ñến trưởng thành là 25 - 52 ngày. Trong
ñó thời gian trứng là 3 - 6 ngày, sâu non là 15 - 36 ngày, nhộng là 6 - 9 ngày.
Ở Ấn ðộ, sâu cuốn lá nhỏ phát sinh gây hại từ 5 - 6 lứa trong một năm.
Tại Korala trong ñiều kiện nhân nuôi giai ñoạn trứng là 4 ngày, sâu non có 5
tuổi, thời gian các tuổi trung bình là 3,0; 5,0; 3,8; 4,0; 5,4 ngày. Tổng thời
gian phát dục của sâu non trung bình là 24,2 ngày, giai ñoạn nhộng dài nhất là
7,4 ngày. Trong ñiều kiện nhân nuôi thời gian trứng là 3 - 4 ngày, sâu non là
15 - 17 ngày, nhộng là 6 - 7 ngày, trưởng thành sống 2 - 3 ngày, mỗi con
trưởng thành ñẻ trung bình là 100 trứng.
Tại ðài Loan, sâu cuốn lá nhỏ qua ñộng ở giai ñoạn sâu non và nhộng,
sâu non gây hại từ tháng năm ñếm tháng 6 nhưng cao ñiểm vào tháng 10. Tại

xu tính vớ ánh sáng ñèn. Thời gian sống của trưởng thành là từ 4 - 10 ngày
[21]. Theo nghiên cứu của Cục Bảo vệ thực vật thì thời gian ñó là 2 - 6 ngày
[7] hoặc 3 - 5 ngày (Cẩm Phong) [22], sau ngừng ăn 2 - 3 ngày trưởng thành
mới chết. Trưởng thành của sâu cuốn lá nhỏ ngừng vũ hóa ở nhiệt ñộ dưới
120C và hiện tượng vũ hóa sẽ tiếp tục ở ngưỡng nhiệt ñộ trên 150C.
Trưởng thành cuốn lá nhỏ thường tập trung trên các chân ruộng có mật
ñộ gieo cấy dày, khóm lúa mập mạp và màu sắc xanh non, ñây là ñặc ñiểm
mang tính chọn lọc ñảm bảo co sự tồn tại của thế hệ sau. Sau khi vũ hóa ñược
1 - 2 ngày thì trưởng thành bắt ñầu ñẻ trứng, trứng ñẻ rải rác từng quả ở mặt
dưới lá, thường một lá có 01 trứng song cũng có khi 2 - 3 quả trứng / lá. Theo
Hà Quang Hùng tỷ lệ trứng ñẻ mặt trên lá là 19,2%, mặt dưới lá là 80,8%,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………10


mỗi trưởng thành cái ñẻ trung bình là 50 qủa trứng [15].
Theo Nguyễn Văn Hành [13] ở nhiệt ñộ 27 - 290C và ẩm ñộ từ 85 90% lượng trứng ñẻ trung bình một trưởng thành cái là trên dưới 100 quả.
Khi theo dõi khả năng ñẻ của trưởng thành cuốn lá nhỏ, Trần Huy Thọ nhận
ñịnh nếu cho trưởng thành ăn thêm nước ñường hoặc mật ong pha loãng 5 10% thì lượng trứng tăng rõ rệt.
Vụ xuân, thời gian ñẻ trứng từ 5 - 8 ngày, vụ mùa từ 3 - 5 ngày. Lượng
trứng ñẻ giảm dần theo số lứa trong năm. Trong ñiều kiện phòng thí nghiệm
cho trưởng thành ăn bằng nước ñường pha loãng ở nhiệt ñộ 220C, ẩm ñộ 90%
thì trung bình mỗi trưởng thành cái ñẻ khoảng 374 quả và ở nhiệt ñộ khoảng
300C, ẩm ñộ 78% trưởng thành cái chỉ ñẻ 80 trứng. Do vậy, ở ñiều kiện nhiệt
ñộ trung bình của vụ chiêm xuân là 23 - 240C, ẩm ñộ từ 85 - 90% là thích hợp
cho trưởng thành cuốn lá nhỏ ñẻ trứng hơn so với vụ mùa có nhiệt ñộ trung
bình là 27 - 280C.
Trưởng thành cuốn lá nhỏ ñẻ trứng mang tính chọn lọc rõ rệt, những
ruộng xanh tốt, rậm rạp thường hấp dẫn trưởng thành ñến ñẻ trứng. Giai ñoạn
sinh trưởng khác nhau của cây lúa cũng quyết ñịnh ñến khả năng ñẻ trứng
nhiều hay ít của trưởng thành. Theo Nguyễn Văn Hành, Trần Huy Thọ (1989)

ñộng là 10 - 320C. Trên dưới ngưỡng này mọi hoạt ñộng của sâu ñều bị ức
chế nghiêm trọng và có thể dẫn ñến tử vong. Yếu tố ẩm ñộ và lượng mưa là
những yếu tố quyết ñịnh ñến khả năng gia tăng mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ. Ẩm
ñộ từ 85 - 88% là cực thuận cho sâu sinh trưởng phát và phát triển.
Khả năng sống và phát triển của sâu non không chỉ phụ thuộc chặt chẽ
vào nhiệt ñộ và ẩm ñộ mà còn phụ thuộc vào thức ăn nơi chúng sinh sống.
Theo dõi quá trình sống của sâu non nuôi bằng lá lúa giai ñoạn ñẻ nhánh thì
thời gian hoàn thành giai ñoạn sâu non là 14,1 ngày, nếu thức ăn là lá lúa giai
ñoạn làm ñòng thì thời gian này là 15,3 ngày, giai ñoạn lúa trỗ là 16 ngày.
Như vậy sâu cuốn lá nhỏ ñược ăn lá lúa từ giai ñoạn ñầu sẽ rút ngắn thời gian
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………12


phát dục, góp phần làm tăng số lượng quần thể sâu cuốn lá nhỏ trên ñồng
ruộng.
Giống như các loài sinh vật khác, sự sinh trưởng, phát dục, sinh sản của
sâu cuốn lá nhỏ phụ thuộc vào các ñiều kiện ngoại cảnh. Với sâu cuốn lá nhỏ
là ñộng vật biến nhiệt thì sự phụ thuộc này càng chặt chẽ và hầu như sự tăng
số lượng quần thể của sâu cuốn lá nhỏ ñều có liên quan ñến sự thay ñổi của
thời tiết khí hậu nơi chúng sinh sống.
Nhiệt ñộ và ẩm ñộ cũng ảnh hưởng rất nhiều ñến thời gian hoàn thành
các giai ñoạn phát dục của sâu cuốn lá nhỏ từ ñó quyết ñịnh vòng ñời dài hay
ngắn, tạo nên số lứa nhiều hay ít trong năm. Do vậy, ở mỗi ñịa phương ñể dự
báo thời gian phát sinh, diễn biến mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ phải căn cứ vào ñiều
kiện thời tiết từng vùng, từng vụ, từng năm và giai ñoạn sinh trưởng phát triển
của lúa ñể kịp thời có những dự báo chính xác thời ñiểm phòng trừ sâu cuốn
lá nhỏ. Tuy số lượng trứng sâu cuốn lá nhỏ ñược ñẻ ra nhiều, nhưng tỷ lệ
trứng nở lại phụ thuộc vào nhiệt ñộ, ẩm ñộ môi trường, ở ñiều kiện nhiệt ñộ từ
23,4 - 24,80C, ẩm ñộ từ 90 - 92%, tỷ lệ ngày mưa từ 28,6 - 63,4% thì tỷ lệ
trứng nở biến ñộng từ 71 - 90% [29].

20x20 cm và 30x20 cm. Sau 55 ngày gieo cấy tiến hành ñiều tra tổng số lá hại
do sâu cuốn lá nhỏ gây ra trên các ô cho thấy ô cấy với mật ñộ 10x15 cm tỷ lệ
hại ñạt 36%, ô cấy mật ñộ 15x20 cm tỷ lệ là 12% lá hại [55]. Các giống lúa
khác nhau thì mức ñộ gây hại của sâu cuốn lá nhỏ cũng khác nhau. Các giống
lúa mới ñược lai tạo có năng suất cao, ñẻ khỏe, chịu phân thu hút nhiều
trưởng thành ñến ñẻ trứng hơn và có mật ñộ sâu cao hơn các giống khác. Ở
vùng ðông Nam Á chưa có giống nào chống chịu ñược sâu cuốn lá nhỏ.
Theo Saroja và Raju (1981) [93-2008], phương pháp bón phân cho lúa
cũng ảnh hưởng tứi mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ và tỷ lệ hại, các công thức bón lót
ñều bị sâu cuốn lá nhỏ gây hại nặng hơn, sau ñó mới ñến bón thúc. Trong
cách bón thúc thì cách vo viên dúi gốc có tỷ lệ hại cao hơn cả.
Liang (1984) [47] ñã ñiều tra trứng sâu cuốn lá nhỏ trên các ruộng nền
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………14


phân bón 6, 12, 18 và 24 kg N/ha thu ñược số trứng tương ứng như sau: 72,
76, 121 và 161 trên cùng một số khóm lá ñiều tra. Trong khi ñó ở ruộng có
bón phân lân và kali thì không thấy có sự khác biệt giữa các ô bón ít và bón
nhiều. Tuy vậy ở các ô mà cây lúa phát triển tươi tốt thì số lượng trứng của
sâu cuốn lá vẫn nhiều hơn các ô khác, ñặc biệt là các ô cây lúa phát triển kém.
Những ruộng gieo cấy có mật ñộ sâu cuốn lá nhỏ cao hơn ruộng có mật
ñộ gieo cấy thưa. Than Gamuthu (1982) tiến hành một thí nghiệm tại Ấn ðộ,
ruộng ñược bón với mức 75 kg N/ha và mật ñộ gieo cấy là 10x15, 15x20. Sau
55 ngày gieo cấy tiến hành ñiều tra rổng số lá hại do sâu cuốn lá nhỏ gây ra
trên các ô tương ứng là 36%, 12% lá hại [55].
Các giống lúa mới ñược lai tạo có năng suất cao, ñẻ khỏe, chịu phân
thu hút nhiều trưởng thành ñến ñẻ trứng hơn và có mật ñộ sâu cao hơn các
giống khác. Ở vùng ðông Nam Á chưa có giống nào chồng chịu ñược sâu
cuốn lá nhỏ [55].
Dyck (1978) [43], Shen và Lu (1984) [53] cho biết sản lượng của cây

thái khác nhau mà bố trí mật ñộ cấy cho phù hợp ñể giảm ñược mật ñộ sâu
gây hại trên ñồng ruộng.
- Giảm lượng thuốc bảo vệ thực vật: nếu bón phân cân ñối hợp lý, cấy
mật ñộ vừa phải, tạo cho cây lúa một sức khỏe tốt thì mức ñộ gây hại của sâu
bệnh cũng giảm, từ ñó số lần phun thuốc của ruộng thí nghiệm giảm từ 2 - 3
lần/vụ so với ngoài sản xuất của nông dân.
Những kết quả trên ñã cho thấy nếu áp dụng ñúng các giải pháp, cách
tổ chức thực hiện chương trình 3 giảm 3 tăng thì sẽ có ruộng lúa khỏe, tiết
kiệm lượng phân ñạm, sâu bệnh ít, giảm sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, hiệu
quả kinh tế cao, chất lượng sản phẩm tốt, an toàn, bảo vệ môi trường và sức
khỏe cộng ñồng.
2.2.6. Thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ
Ở Trung Quốc có 30 loài ong ký sinh trong ñó loài có khả năng ký sinh
cao nhất là Apanteles cypris và Elasmus sp [40]. Các tác giả Chen và Chin
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………16


(1983) [44] cho thấy có 25 loài thiên ñịch của sâu cuốn lá nhỏ, trong ñó có 21
loài ong ký sinh, 2 loài nhện ăn thịt và 2 loài nấm gây bệnh. Ong
Trichogramma chilonis và Apanteles cypris có mặt thường xuyên trên ñồng
ruộng và là những loài giữ vai trò chủ yế trong việc khống chế số lượng sâu
cuốn lá nhỏ.
Ở Philippin người ta phát hiện có nhiều loài thiên ñịch bắt mồi sâu
cuốn lá nhỏ như nhện Lycosa sp, Oxyopes sp, Tetragantha sp và 6 loài kiến,
những loài kiến này 1 giờ có thể diệt từ 4 - 10 sâu con cuốn lá nhỏ [38].
Ở Malaysia có 16 loài ký sinh trong ñó Apanteles opacus và Apanteles
cypris là những loài chủ yếu [18].
W.H. Reissig và cộng sự (1986) [51] cho biết trên ñồng ruộng vùng
nhiệt ñới các kẻ thù tự nhiên của sâu cuốn lá nhỏ hoạt ñộng rất tích cực,
chúng tấn công sâu cuốn lá nhỏ ở tất cả các pha phát dục. Tuy nhiên mối quan


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status