BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
NGUYỄN KIM NHẤT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI TẬP ĐOÀN SONADEZI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
Đồng Nai – Năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***
NGUYỄN KIM NHẤT
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT
TẠI TẬP ĐOÀN SONADEZI
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
Tôi xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Tập Đoàn Sonadezi và các anh chị
thuộc phòng kế toán, đặc biệt là kế toán trưởng của Tập Đoàn anh Huỳnh Ngọc Đức
đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi được tiếp cận thực tế về số liệu báo cáo trong quá
trình làm luận văn này.
Tôi xin cảm ơn chân thành đến các đồng nghiệp của tôi và Trưởng khoa nơi tôi công
tác là PGS.TS Trần Phước đã tạo điều kiện về thời gian và tài liệu tham khảo cho tôi
trong quá trình học và làm luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin kính chúc Qúy Thầy Cô, Doanh nghiệp và bạn bè đồng nghiệp
luôn nhiều sức khỏe và hoàn thành công việc tốt.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Tóm tắt luận văn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục biểu đồ
Mở đầu
Trang
1.Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................................. 1
2.Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................................... 2
3.Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan đã công bố ............................. 2
4.Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ............................................................................... 4
5.Phƣơng pháp nghiên cứu ............................................................................................. 5
1.5. So sánh giữa chuẩn mực kế toán quốc tế và chuẩn mực kế toán Việt
Nam về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. ....................................... 27
1.5.1 Điểm hòa hợp ......................................................................................................... 27
1.5.2 Điểm khác biệt ....................................................................................................... 28
Kết luận chƣơng 1 ...................................................................................................... 29
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP VÀ TRÌNH BÀY BÁO CÁO
TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN SONADEZI ...................................... 30
2.1. Giới thiệu khái quát về tập đoàn Sonadezi ....................................................... 30
2.1.1 Lịch sử hình thành ......................................................................................... 30
2.1.2 Cơ cấu tổ chức ............................................................................................... 31
2.1.3 Đặc điểm áp dụng các chính sách kế toán và phƣơng pháp lập báo cáo
tài chính tại tập đoàn Sonadezi .............................................................................. 33
2.2 Nguyên tắc và phƣơng pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn
mực kế toán Việt Nam và các Thông tƣ hƣớng dẫn có liên quan.................... 34
2.2.1 Phạm vi các công ty phải lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất. ........ 34
2.2.2 Phạm vi hợp nhất Báo cáo tài chính .............................................................. 35
2.2.3 Lý thuyết hợp nhất áp dụng ........................................................................... 35
2.2.4 Các bƣớc lập Báo cáo tài chính hợp nhất ...................................................... 36
2.3. Khảo sát thực trạng về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại tập
đòan Sonadezi ............................................................................................................ 42
2.3.1. Những vấn đề khảo sát ................................................................................. 42
2.3.1.1. Mục đích khảo sát ................................................................................ 42
2.3.1.2. Phƣơng pháp khảo sát .......................................................................... 42
2.3.1.3. Nội dung khảo sát ................................................................................ 43
2.3.2. Kết quả khảo sát .......................................................................................... 43
2.4. Thực trạng công tác lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại tập
đoàn Sonadezi ............................................................................................................. 44
2.5. Đánh giá thực trạng công tác lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất
nhất tại tập đòan Sonadezi ................................................................................ 71
3.3.1 Kiến nghị với Tập đoàn ................................................................................. 71
3.3.2 Kiến nghị với Bộ Tài Chính .......................................................................... 76
3.3.2.1 Đề xuất đối với các CMKT Việt Nam có liên quan đến việc lập và
trình bày BCTC HN. ......................................................................................... 76
3.3.2.2. Các kiến nghị cụ thể đối với các văn bản hƣớng dẫn kế toán lập
và trình bày BCTC hợp nhất. ............................................................................ 81
Kết luận chƣơng 3 ........................................................................................................ 82
KẾT LUẬN CHUNG ................................................................................................. 83
Tài liệu tham khảo.
Danh mục phụ lục.
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Tiếng Việt:
Nghĩa Tiếng Việt
BCĐKT HN:
Bảng cân đối kế toán hợp nhất
BCĐKT:
Bảng cân đối kế toán
BCKQHĐKD:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Chuẩn mực kế toán
CMKT:
Chuẩn mực kế toán
CMKTQT:
Chuẩn mực kế toán quốc tế
CTGT:
Công trình Giao thông
KQKD:
Kết quả kinh doanh
LICĐTS:
Lợi ích cổ đông thiểu số
LTTM:
Lợi thế thương mại
LNCPP:
lợi nhuận chưa phân phối
Trách nhiệm hữu hạn
TSCĐ:
Tài sản cố định
TT:
Thông tư
VAS07:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 07
VAS08:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 08
VAS11:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 11
VAS25:
Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 25
Tiếng Anh
Nghĩa Tiếng Anh
IFAC:
International Federation of Accountants- Liên đoàn kế toán
quốc tế
IFRS:
International Financial Reporting Standards - Chuẩn mực
báo cáo tài chính quốc tế
SEC:
US Securities and Exchange Commission - Ủy ban chứng
khoán Mỹ
SPE:
Special Purpose Entity- Thực thể hoạt động theo mục đích
đặc biệt
TPP:
Trans- Pacific Strategic Economic Partnership Agreement –
Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái Bình Dương
VAS:
Vietnam Accounting Standards – Chuẩn mực kế toán Việt
Nam
các chuẩn mực mới theo thông lệ quốc tế, mở rộng thị trường hàng hoá dịch vụ, đầu
tư ra nước ngoài, đổi mới mạnh mẽ hơn.
Năm 2010 Việt Nam đã tích cực đàm phán Hiệp định đối tác kinh tế xuyên Thái
Bình Dương (TPP) và đang nỗ lực đàm phán để đi đến thống nhất theo hướng thay
đổi của sự phát triển nền kinh tế vào năm 2014. Gia nhập TPP Việt Nam sẽ ngày
càng khẳng định vị trí trong mối quan hệ kinh tế thương mại với thị trường chung
của thế giới, với mức độ cam kết sâu hơn nhiều so với WTO. Để tăng cường cạnh
tranh, một xu thế tất yếu đó là các doanh nghiệp tìm cách hợp tác với nhau. Một
hình thức hợp tác phổ biến đó là hợp nhất kinh doanh. Hợp nhất kinh doanh nhằm
mở rộng quy mô của doanh nghiệp, đa dạng hoá ngành nghề và sản phẩm, nâng cao
năng lực cạnh tranh cũng như tiết kiệm chi phí nhằm tối đa hoá lợi nhuận. Do vậy,
nên mô hình tập đoàn gồm công ty mẹ và các công ty con ra đời ngày càng nhiều.
Để tìm hiểu thực trạng việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất trong nền
kinh tế hiện nay diễn ra như thế nào, cùng với việc tìm hiểu các chuẩn mực kế toán
quy định việc lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất đóng một vai trò rất quan
trọng để các tập đoàn có một báo cáo hợp nhất trung thực và hợp lý.
Tìm hiểu khi lập và trình bày báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Sonadezi
có gặp những khó khăn gì về các mặt như:
Về chính sách kế toán trong toàn tập đoàn có được áp dụng thống nhất hay
không? như về phương pháp hạch toán hàng tồn kho; phương pháp ghi nhận doanh
thu; phương pháp lập và trình bày lên báo cáo tài chính hợp nhất của toàn tập đoàn
có được thống nhất không cụ thể là Báo cáo lưu chuyển tiền tệ lập theo phương
pháp trực tiếp hay gián tiếp.
Về bản thân Tập đoàn chưa có lực lượng chuyên sâu toàn diện lập và trình bày
báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Sonadezi.
Chính vì những yếu tố nêu trên đã giúp tôi quyết định chọn để làm đề tài luận
văn của mình là “Hoàn thiện công tác lập và trình bày báo cáo tài chính hợp
nhất tại tập đoàn Sonadezi” là đề tài luận văn thạc sĩ.
định về hợp nhất báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực kế toán quốc tế như: về
cách trình bày, về phạm vi hợp nhất BCTC và thủ tục hợp nhất BCTC. Tác giả cho
thấy nguyên tắc, trình tự lập và trình bày BCTCHN tại công ty cổ phần dược Hậu
Giang đồng thời tác giả hạch toán cụ thể các bút toán điều chỉnh và loại trừ khoản
3
đầu tư vào công ty con và các bút toán giao dịch nội bộ đối với nghiệp vụ tạm tính
phát sinh tại Công ty Cổ phần dược Hậu Giang và công ty cổ phần dược Sông Hậu.
Tác giả phân tích và nêu ra các vấn đề cần hoàn thiện để BCTCHN được tiến hành
theo đúng quy định của Bộ Tài Chính là: hoàn thiện các bút toán về giao dịch tài
sản dài hạn nội bộ, hạch toán các bút toán cho cổ phần ưu đãi tại đơn vị, hợp nhất
BCTC của công ty liên kết công ty cổ phần Bao bì công nghệ Vĩnh Tường theo
CMKT số 07 “Kế toán các khoản đầu tư vào công ty liên kết”. Mặc dù việc hợp
nhất số liệu của công ty cổ phần Bao bì công nghệ Vĩnh Tường gặp khó khăn là do
công ty này chậm trễ trong việc cung cấp thông tin nhưng tác giả vẫn chưa đưa ra
giải pháp về hệ thống biểu mẫu thông tin hợp nhất nhằm giảm thiểu thời gian lập
báo cáo và đảm bảo nguyên tắc thống nhất trong nội bộ đơn vị.
- Bùi Phạm Tú Uyên (2012), “Hoàn thiện việc lập báo cáo tài chính hợp nhất
tại tổng công ty Pisico”, tác giả nêu cơ sở lý luận về BCTC hợp nhất theo chuẩn
mực kế toán và Thông tư hướng dẫn của Việt Nam đồng thời tiến hành so sánh vấn
đề lập và trình bày BCTCHN giữa chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế
toán quốc tế. Thông qua nội dung thực trạng về việc lập và trình bày BCTCHN tại
tổng công ty Pisico tác giả phân tích những hạn chế còn tồn tại tại doanh nghiệp này
như sau: phạm vi hợp nhất xác định không chuẩn xác, độ tin cậy và mức độ sẳn có
của dữ liệu phục vụ cho việc lập BCTCHN chưa cao, dòng tiền lưu chuyển trong
tập đoàn chưa thể hiện được, đánh giá các khoản đầu tư vào các công ty liên kết
theo phương pháp vốn chủ sở hữu chưa chuẩn xác và một số bút toán điều chỉnh
chưa phù hợp. Trong phần giải pháp tác giả đề tài này đã đưa ra các giải pháp khắc
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là CMKT Việt Nam, CMKT Quốc tế và
chuẩn mực BCTC Quốc tế về lập và trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất.
Vận dụng vào thực tế kế toán để hoàn thiện công tác lập và trình bày Báo cáo tài
chính hợp nhất tại Tập đoàn Sonadezi.
- Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này chủ yếu dựa trên giới hạn trong việc lập và
trình bày Báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Sonadezi .
Tập trung nghiên cứu các nội dung: kết cấu của Báo cáo tài chính hợp nhất;
trình tự và phương pháp lập Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Sonadezi. Số
liệu trong Báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Sonadezi trong năm 2012 cụ thể
là: Bảng cân đối kế toán hợp nhất ; báo cáo kết quả kinh doanh hợp nhất và báo cáo
lưu chuyển tiền tệ hợp nhất.
5
5. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định tính cụ thể là dùng các
phương pháp phục vụ nghiên cứu là thống kê mô tả, phân tích, tổng hợp, đối chiếu,
so sánh để giải quyết các vấn đề của mục tiêu đề tài đưa ra, trên cơ sở khảo sát đánh
giá thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện.
6. Ý nghĩa của luận văn
Cụ thể hoá phương pháp xây dựng Báo cáo tài chính hợp nhất theo các hệ thống
chuẩn mực kế toán Việt Nam và chuẩn mực kế toán Quốc tế tại một đơn vị xác định
đó là tập đoàn Sonadezi, cung cấp một ví dụ trực quan, sinh động cho những người
quan tâm đến việc xây dựng Báo cáo tài chính hợp nhất theo các hệ thống chuẩn
mực kế toán, ở các góc nhìn toàn diện và chi tiết.
toán ở các nước để đạt được sự hội tụ các chuẩn mực kế toán. IASB ban hành các
chuẩn mực kế toán được gọi là Chuẩn mực Báo cáo tài chính quốc tế IFRS cùng với
việc sửa đổi các chuẩn mực kế toán quốc tế cho phù hợp hơn và quy định một số
nội dung mới về báo cáo tài chính quốc tế mà các chuẩn mực trước đó chưa ban
hành. Sự ra đời của bộ chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế cho thấy tầm quan trọng
của việc trình bày nhất quán, minh bạch trong các BCTC phục vụ tốt hơn nhu cầu
7
của các đối tượng sử dụng BCTC trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế. Chính vì sự
ra đời các chuẩn mực này mà đã rút ngắn các khoảng cách thông tin trên BCTC giữa
các quốc gia trên thế giới.
Ủy ban chuẩn mực kế toán quốc tế đã ban hành các chuẩn mực về báo cáo tài
chính hợp nhất như sau:
Bảng 1.1: Các chuẩn mực kế toán quốc tế về báo cáo tài chính hợp nhất
Tên chuẩn mực
IAS/IFRS
IAS 21
Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái
IAS 27
Báo cáo tài chính riêng
IAS 28
Đầu tư vào công ty liên kết
8
Bảng 1.2: Quá trình ban hành chuẩn mực IFRS 10 (2011) và IAS 27 (2011)
IAS/IFRS Thời gian
04/2002
Nội dung
Dự án về hợp nhất được thêm vào dự án của IASB.
18/12/2008 Công bố bản nháp về báo cáo tài chính hợp nhất.
IFRS 10
29/09/2010 Bản nháp của IFRS về báo cáo tài chính hợp nhất được
phát hành.
05/2011
Ban hành IFRS 10 về BCTC hợp nhất, có hiệu lực từ
ngày 01/01/2013.
06/2012
Sửa đổi IFRS
12/2012
Sửa đổi các thực thể đầu tư, chuyển đến IFRS 10, IFRS
12 và IAS27.
09/1987
05/2010
Chỉnh sửa theo sự cải tiến hàng năm đến IFRS năm 2010
05/2011
Ban hành tại IAS 27 BCTC riêng (đã được chỉnh trong
năm 2011), được ghi nhận trong IFRS 10 BCTC hợp
nhất, có hiệu lực từ ngày 01/01/2013
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
9
1.1.2 Các khái niệm lập Báo cáo tài chính hợp nhất
Báo cáo tài chính là một hệ thống số liệu và phân tích cho biết tình hình tài sản và
nguồn vốn, luồng tiền và hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp. BCTC có 4
loại mẫu biểu: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo
lưu chuyển tiền tệ và thuyết minh BCTC.
Có 3 loại BCTC đó là: BCTC riêng, BCTC tổng hợp và BCTC hợp nhất:
+ BCTC riêng: Là BCTC của một công ty về tinh hình tài chính của duy nhất
công ty đó, không có đơn vị trực thuộc hay công ty con.
+ BCTC tổng hợp: Các đơn vị kế toán cấp trên có các đơn vị kế toán trực thuộc
hoặc Tổng công ty nhà nước thành lập và hoạt động theo mô hình không có công ty
con, phải lập Báo cáo tài chính tổng hợp, để tổng hợp và trình bày tổng quát, toàn diện
tình hình tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu ở thời điểm lập báo cáo tài chính,
tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo của toàn đơn vị.
+ Báo cáo tài chính hợp nhất: Là BCTC của một tập đoàn được trình bày như
báo cáo tài chính của một doanh nghiệp. Báo cáo này được lập trên cơ sở hợp nhất báo
cáo của công ty mẹ và các công ty con theo quy định của chuẩn mực kế toán số 25.
- Khái niệm tỷ lệ lợi ích: Tỷ lệ lợi ích là tỷ lệ quyền lợi mà một đơn vị đầu tư có
được trong đơn vị nhận đầu tư.
- Ý nghĩa của tỷ lệ lợi ích: tỷ lệ lợi ích thể hiện phần lợi ích mà công ty mẹ có
được ở công ty con thông qua tỷ lệ quyền kiểm soát của công ty mẹ.
1.2.3. Mô hình công ty mẹ - công ty con
1.2.3.1 Khái niệm mô hình công ty mẹ - công ty con
Theo CMKT quốc tế 27 (IAS 27) thì công ty mẹ (Parent company)
là một thực thể pháp lý có ít nhất một đơn vị trực thuộc đó là công ty con
(Subsidiary). Công ty con là thực thể pháp lý bị kiểm soát bởi công ty mẹ. Trong
mô hình này thì mối liên kết ông ty mẹ và công ty con thường được dựa trên
nền tảng đầu tư tài chính của công ty mẹ vào công ty con. Về mặt pháp lý thì đây
công ty mẹ và các công ty con là các thực thể độc lập. Trong tổ chức kinh tế này thì
công ty nào thực sự có tiềm lực mạnh nhất về khả năng tài chính, thương hiệu và thị
phần thì công ty đó sẽ nắm quyền kiểm soát đối với công ty khác và đương nhiên
trở thành công ty mẹ, còn các công ty nào nhận góp vốn đầu tư và bị kiểm soát bởi
công ty mẹ sẽ trở thành công ty con. Khi đó công ty mẹ sẽ chi phối, định hướng và
kiểm soát hoạt động của các công ty con theo mục tiêu và chiến lược kinh doanh
của cả nhóm, phù hợp với điều lệ công ty, tuân thủ pháp luật hiện hành.
1.2.3.2 . Các mô hình công ty mẹ - công ty con
Công ty mẹ (công ty cấp 1) nắm giữ quyền kiểm soát đối với các công ty con
(cấp 2), công ty con nắm quyền kiểm soát đối với công ty cháu (công ty cấp 3).
Như vậy, công ty mẹ nắm giữ quyền kiểm soát trực tiếp đối với công ty con
và nắm giữ quyền kiểm soát gián tiếp công ty cháu thông qua sự kiểm soát của công
ty con. Theo đó, mô hình này chỉ có trường hợp đầu tư thuận chiều, không có trường
hợp đầu tư nghịch chiều và đầu tư lẫn nhau giữa các công ty cùng cấp. Mặt khác,
11
trong mô hình này cũng không có sự đầu tư trực tiếp từ công ty mẹ (công ty cấp 1)
(Nguồn: Tổng hợp của tác giả)
Sơ đồ 1.4 Mô hình công ty mẹ - công ty con dạng phổ biến